26/11/2025 | Chia sẻ

Đăng ký nhãn hiệu nước ngoài tại Việt Nam

Ngày đăng: Tác giả: Cập nhật:

Cập nhật pháp lý: 03/08/2026

Nhãn hiệu đã đăng ký hoặc đang được sử dụng ở nước ngoài không tự động được bảo hộ tại Việt Nam. Muốn xây dựng quyền tại thị trường Việt Nam, chủ sở hữu cần chọn một trong hai lộ trình: nộp đơn quốc gia tại Việt Nam hoặc dùng Hệ thống Madrid để chỉ định Việt Nam. Điểm cần chốt trước tiên không chỉ là mẫu nhãn hiệu, mà còn là đúng chủ đơn, đúng phạm vi hàng hóa – dịch vụ và đúng cơ chế đại diện.

Trả lời nhanh

Doanh nghiệp nước ngoài có thể đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam. Nếu tổ chức nước ngoài không có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam hoặc cá nhân nước ngoài không thường trú tại Việt Nam, thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp phải được thực hiện thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam. Doanh nghiệp có thể nộp đơn quốc gia hoặc chỉ định Việt Nam qua Madrid; cả hai lộ trình đều được đánh giá theo điều kiện bảo hộ của pháp luật Việt Nam.

Vì sao nhãn hiệu nước ngoài vẫn phải đăng ký tại Việt Nam?

Quyền đối với nhãn hiệu có tính lãnh thổ. Một đăng ký tại Hoa Kỳ, Liên minh châu Âu, Nhật Bản hoặc quốc gia khác không mặc nhiên tạo ra quyền độc quyền tại Việt Nam. Ngoại lệ đối với nhãn hiệu nổi tiếng có cơ chế pháp lý riêng, nhưng doanh nghiệp không nên xem đó là phương án thay thế cho việc đăng ký chủ động.

Việt Nam áp dụng nguyên tắc nộp đơn đầu tiên. Khi nhiều chủ thể nộp đơn cho dấu hiệu trùng hoặc tương tự dùng cho hàng hóa, dịch vụ trùng hoặc tương tự, ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên hợp lệ có thể quyết định lợi thế pháp lý. Vì vậy, việc trì hoãn cho đến khi ký xong hợp đồng phân phối, khai trương cửa hàng hoặc tung chiến dịch quảng cáo có thể tạo khoảng trống để bên khác nộp đơn trước.

Đăng ký sớm đặc biệt cần thiết khi doanh nghiệp:

  • Chuẩn bị xuất khẩu, bán hàng qua sàn thương mại điện tử hoặc mở văn phòng tại Việt Nam;
  • Đang đàm phán với nhà nhập khẩu, đại lý, bên nhận quyền hoặc đối tác gia công;
  • Muốn kiểm soát việc dùng tên, logo trên bao bì, biển hiệu, tên miền và kênh bán hàng;
  • Cần cơ sở để cấp li-xăng, chuyển nhượng, định giá hoặc xử lý dấu hiệu xâm phạm;
  • Dự kiến gọi vốn, M&A hoặc tái cấu trúc sở hữu tài sản trí tuệ trong khu vực.
Doanh nghiệp nước ngoài chuẩn bị đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam
Đăng ký tại Việt Nam giúp doanh nghiệp xác lập phạm vi quyền phù hợp với kế hoạch kinh doanh tại thị trường này.

Ai nên đứng tên và khi nào phải có đại diện tại Việt Nam?

Chủ đơn nên là chủ thể thực sự sở hữu và kiểm soát nhãn hiệu. Với tập đoàn đa quốc gia, đây có thể là công ty mẹ, công ty nắm giữ tài sản trí tuệ hoặc pháp nhân vận hành, tùy cấu trúc sở hữu và thỏa thuận nội bộ. Không nên mặc định để nhà phân phối hoặc đại lý Việt Nam đứng tên chỉ vì họ đang trực tiếp bán hàng.

Phân biệt quyền đăng ký và cách thức nộp đơn

Quyền đăng ký trả lời câu hỏi ai có quyền yêu cầu bảo hộ nhãn hiệu. Cách thức nộp đơn trả lời câu hỏi chủ thể đó tự thực hiện hay phải đi qua đại diện. Hai vấn đề này cần được kiểm tra riêng.

Tình trạng của chủ đơn Cách thực hiện thủ tục quốc gia tại Việt Nam Điểm cần kiểm tra
Tổ chức nước ngoài không có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam Thực hiện thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam; theo hướng dẫn hiện hành, thường là tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được ủy quyền. Thẩm quyền ký giấy ủy quyền, tên và địa chỉ pháp lý của chủ đơn.
Cá nhân nước ngoài không thường trú tại Việt Nam Thực hiện thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam. Thông tin hộ chiếu, địa chỉ và tư cách đại diện.
Tổ chức, cá nhân nước ngoài có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam Có thể tự mình hoặc thông qua đại diện hợp pháp, nếu đáp ứng đúng điều kiện và cách thức luật định. Tư cách của cơ sở tại Việt Nam và người ký hồ sơ; không suy đoán chỉ từ việc có đối tác hoặc nhà phân phối.
Đơn Madrid chỉ định Việt Nam Nộp qua Cơ quan xuất xứ theo Hệ thống Madrid. Nếu phát sinh thủ tục trực tiếp trước Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam, cần đánh giá nghĩa vụ sử dụng đại diện tại Việt Nam. Điều kiện nộp Madrid, đơn/đăng ký cơ sở và thời hạn phản hồi từ chối tạm thời.

Rủi ro thường bị bỏ qua: nếu nhà nhập khẩu hoặc bên phân phối đứng tên đơn, tranh chấp quyền sở hữu có thể xuất hiện khi quan hệ thương mại chấm dứt. Trước khi nộp, nên rà soát hợp đồng phân phối, li-xăng, nhượng quyền, thỏa thuận đồng tồn tại và hồ sơ chuyển giao trong tập đoàn.

Xác định chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp tại Việt Nam
Đúng chủ đơn và đúng cơ chế đại diện là hai điều kiện cần được chốt trước khi chuẩn bị hồ sơ.

Nên nộp đơn quốc gia hay dùng Hệ thống Madrid?

Không có một lộ trình tốt nhất cho mọi doanh nghiệp. Lựa chọn phù hợp phụ thuộc số thị trường cần bảo hộ, tình trạng đơn hoặc đăng ký cơ sở, nhu cầu sửa đổi danh mục và chiến lược kiểm soát rủi ro.

Tiêu chí Đơn quốc gia tại Việt Nam Đơn Madrid chỉ định Việt Nam
Phù hợp khi Việt Nam là thị trường ưu tiên hoặc doanh nghiệp muốn một hồ sơ độc lập tại Việt Nam. Doanh nghiệp đủ điều kiện dùng Madrid và muốn quản lý yêu cầu bảo hộ tại nhiều thành viên trong một hệ thống.
Cơ sở nộp Không phụ thuộc vào đơn hoặc đăng ký cơ sở ở nước ngoài. Phải có mối liên hệ đủ điều kiện với Cơ quan xuất xứ và có đơn/đăng ký cơ sở tương ứng.
Cơ quan tiếp nhận ban đầu Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam, trực tiếp hoặc qua hệ thống nộp điện tử theo quy định; chủ thể thuộc diện bắt buộc phải qua đại diện hợp pháp. Cơ quan xuất xứ kiểm tra, chứng nhận và chuyển đơn đến WIPO; WIPO ghi nhận rồi thông báo cho Việt Nam.
Ngôn ngữ và phí Hồ sơ theo yêu cầu của Việt Nam; phí phụ thuộc nhóm và số hàng hóa, dịch vụ. Thực hiện theo ngôn ngữ Madrid được chấp nhận; phí WIPO thường tính bằng CHF và phụ thuộc chỉ định, nhóm cùng các yếu tố liên quan.
Thẩm định tại Việt Nam Áp dụng điều kiện bảo hộ của pháp luật Việt Nam. Vẫn áp dụng điều kiện bảo hộ của pháp luật Việt Nam; Madrid không bảo đảm tự động được chấp nhận.
Rủi ro đặc thù Cần quản lý riêng hồ sơ, thay đổi và gia hạn tại Việt Nam. Đăng ký quốc tế phụ thuộc vào nhãn hiệu cơ sở trong 05 năm đầu; thay đổi hoặc mất hiệu lực của cơ sở có thể ảnh hưởng tương ứng.
Xử lý từ chối Phản hồi trực tiếp trong hồ sơ quốc gia qua chủ đơn/đại diện hợp pháp. Khi Việt Nam ra từ chối tạm thời, chủ sở hữu thường cần đại diện tại Việt Nam để đánh giá và phản hồi đúng hạn.

Gợi ý chọn nhanh: nếu chỉ ưu tiên Việt Nam, chưa có nhãn hiệu cơ sở phù hợp hoặc muốn hồ sơ độc lập với đăng ký ở nước xuất xứ, đơn quốc gia thường dễ kiểm soát hơn. Nếu đang mở rộng đồng thời sang nhiều thành viên Madrid và nhãn hiệu cơ sở ổn định, Madrid có thể thuận lợi cho quản trị tập trung.

Sáu việc nên kiểm tra trước khi nộp đơn

  1. Xác định đúng chủ sở hữu

    Đối chiếu cơ cấu tập đoàn, hợp đồng phát triển logo, hợp đồng chuyển giao, li-xăng và quan hệ với nhà phân phối. Tên, địa chỉ chủ đơn cần thống nhất với giấy tờ pháp lý và hồ sơ nhãn hiệu tại các nước khác.

  2. Tra cứu dấu hiệu tại Việt Nam

    Không chỉ tìm dấu hiệu trùng hoàn toàn. Cần xem xét tương tự về cấu trúc, phát âm, ý nghĩa, phần hình, phần chữ và mối liên hệ giữa hàng hóa, dịch vụ. Tra cứu giúp lượng hóa rủi ro nhưng không thay thế quyết định thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ.

  3. Chọn phiên bản nhãn hiệu cần bảo hộ

    Quyết định nộp nhãn chữ, logo, tổ hợp chữ và hình hay nhiều đơn song song. Với nhãn có ký tự không phải chữ Latin, nên chuẩn bị phiên âm, dịch nghĩa và cách sử dụng dự kiến tại Việt Nam.

  4. Lập danh mục theo NCL(13-2026)

    Tại thời điểm cập nhật bài viết, Bảng phân loại Nice phiên bản NCL(13-2026) có hiệu lực từ 01/01/2026. Danh mục nên phản ánh hàng hóa, dịch vụ đang kinh doanh và kế hoạch mở rộng có cơ sở, tránh vừa bỏ sót nhóm cốt lõi vừa đăng ký dàn trải.

  5. Kiểm tra quyền ưu tiên 06 tháng

    Nếu đã nộp đơn đầu tiên tại một nước thành viên phù hợp, doanh nghiệp cần đánh giá khả năng yêu cầu hưởng quyền ưu tiên tại Việt Nam trong 06 tháng, đồng thời chuẩn bị tài liệu ưu tiên và thông tin thống nhất với đơn đầu tiên.

  6. Chốt lộ trình quốc gia hoặc Madrid

    So sánh phạm vi thị trường, ngân sách, tính ổn định của đơn cơ sở, thời hạn thương mại và phương án xử lý từ chối. Không nên chọn Madrid chỉ vì cho rằng một đơn quốc tế sẽ tự động có hiệu lực ở mọi nước.

Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu nước ngoài tại Việt Nam

Thành phần chính xác phụ thuộc lộ trình và loại nhãn hiệu. Với đơn nhãn hiệu thông thường nộp theo lộ trình quốc gia, bộ thông tin và tài liệu thường cần có:

  • Tờ khai đăng ký nhãn hiệu theo mẫu đang áp dụng;
  • Mẫu nhãn hiệu rõ nét, thống nhất về màu sắc và thành phần cần yêu cầu bảo hộ;
  • Danh mục hàng hóa, dịch vụ được phân nhóm theo Bảng phân loại Nice hiện hành;
  • Tên, địa chỉ và thông tin pháp lý của chủ đơn; bản sao tài liệu doanh nghiệp có thể được dùng để đối chiếu khi cần;
  • Văn bản ủy quyền cho đại diện sở hữu công nghiệp trong trường hợp nộp qua đại diện;
  • Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên;
  • Tài liệu chứng minh quyền đăng ký nếu quyền đó được thụ hưởng từ chủ thể khác;
  • Quy chế sử dụng và tài liệu chuyên biệt nếu là nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận.

Đối với đơn Madrid chỉ định Việt Nam, thông tin nhãn hiệu, chủ sở hữu và danh mục phải nằm trong phạm vi của đơn hoặc đăng ký cơ sở theo quy tắc Madrid. Nếu có từ chối tạm thời tại Việt Nam, tài liệu giải trình, sửa đổi hoặc chứng cứ bổ sung sẽ được xác định theo nội dung thông báo.

Về giấy ủy quyền: từ 01/04/2026, nếu văn bản ủy quyền không ghi thời hạn thì thời hạn được xác định theo Bộ luật Dân sự; việc đơn phương chấm dứt ủy quyền phải được thể hiện bằng văn bản. Không nên dùng lại mẫu cũ mà chưa kiểm tra người ký, phạm vi và thời hạn.

Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu của chủ sở hữu nước ngoài tại Việt Nam
Hồ sơ cần thống nhất giữa mẫu nhãn hiệu, chủ đơn, danh mục hàng hóa – dịch vụ và căn cứ ủy quyền.

Quy trình và thời hạn xử lý đơn nhãn hiệu năm 2026

Luật số 131/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/04/2026 đã rút ngắn một số mốc trong thủ tục nhãn hiệu. Các mốc công bố, phản đối và thẩm định nội dung dưới đây được áp dụng đối với đơn đăng ký nhãn hiệu được công bố kể từ ngày 01/04/2026.

  1. Nộp đơn và nhận số đơn

    Hồ sơ quốc gia được nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ theo phương thức phù hợp. Ngày nộp đơn có ý nghĩa quan trọng trong nguyên tắc nộp đơn đầu tiên và việc xác lập thứ tự ưu tiên.

  2. Thẩm định hình thức: 01 tháng

    Cơ quan tiếp nhận kiểm tra tài liệu, thông tin chủ đơn, mẫu nhãn hiệu, danh mục và các yêu cầu hình thức. Từ 01/04/2026, đơn không hợp lệ bị ra quyết định từ chối; đơn hợp lệ được chuyển công bố và danh sách được công khai, thay vì mặc định có một quyết định chấp nhận đơn hợp lệ riêng.

  3. Công bố đơn: 01 tháng

    Đơn nhãn hiệu được công bố trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày được coi là hợp lệ.

  4. Thời hạn phản đối: 03 tháng

    Bên thứ ba có thể thực hiện quyền phản đối trong 03 tháng kể từ ngày đơn được công bố. Chủ đơn cần theo dõi để có phương án trả lời và cung cấp tài liệu đúng thời hạn nếu phát sinh.

  5. Thẩm định nội dung: 05 tháng

    Cục Sở hữu trí tuệ đánh giá khả năng phân biệt, dấu hiệu bị loại trừ và xung đột với quyền có trước. Người nộp đơn có thể yêu cầu thẩm định nội dung nhanh trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày công bố nếu hồ sơ thuộc trường hợp và đáp ứng điều kiện theo Nghị định số 100/2026/NĐ-CP.

  6. Thông báo kết quả và cấp văn bằng

    Nếu nhãn hiệu đáp ứng điều kiện, cơ quan có thẩm quyền thông báo dự định cấp và yêu cầu hoàn thành nghĩa vụ phí. Nếu có căn cứ từ chối, chủ đơn được xử lý theo nội dung và thời hạn của thông báo. Thời gian thực tế có thể dài hơn mốc luật định khi cần sửa đổi, phản hồi, xử lý phản đối hoặc do tiến độ xử lý hồ sơ.

Có thể xem phần tổng hợp điểm mới về thời hạn nhãn hiệu tại Cổng Thông tin điện tử Bộ Khoa học và Công nghệ.

Chi phí đăng ký được xác định như thế nào?

Không nên báo một tổng chi phí chung khi chưa biết mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hóa, dịch vụ. Dự toán hợp lý cần tách ít nhất các nhóm sau:

  • Phí, lệ phí và khoản thu chính thức: phụ thuộc số nhóm, số hàng hóa hoặc dịch vụ trong từng nhóm, tra cứu phục vụ thẩm định, công bố và cấp văn bằng;
  • Phí WIPO với đơn Madrid: thường được tính bằng CHF, phụ thuộc phí cơ bản, số nhóm, thành viên được chỉ định và yêu cầu riêng;
  • Chi phí đại diện: phạm vi tra cứu, phân nhóm, soạn và nộp đơn, theo dõi, báo cáo và công việc sau thông báo;
  • Chi phí phát sinh: dịch thuật, chứng cứ sử dụng, phản hồi từ chối, phản đối, khiếu nại hoặc xử lý thay đổi chủ sở hữu.

Trong năm 2026 có chính sách miễn một số khoản khi thực hiện dịch vụ công qua VNeID trong thời gian và điều kiện nhất định. Tuy nhiên, chủ đơn nước ngoài không nên tự mặc định được miễn: khả năng áp dụng còn phụ thuộc phương thức nộp, định danh và tư cách của người thực hiện. Đại diện cần kiểm tra điều kiện tại thời điểm nộp và thể hiện rõ khoản nào là phí chính thức, khoản nào là phí dịch vụ.

Những lý do thường dẫn đến từ chối hoặc phản đối

Dấu hiệu thiếu khả năng phân biệt

Từ ngữ mô tả trực tiếp loại, công dụng, chất lượng, thành phần, nguồn gốc hoặc đặc tính của hàng hóa, dịch vụ có thể không đáp ứng điều kiện bảo hộ nếu không có yếu tố phân biệt phù hợp. Việc nhãn hiệu được chấp nhận ở nước khác không buộc Việt Nam phải có kết luận giống nhau.

Trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với quyền có trước

Đánh giá không dừng ở việc hai nhãn hiệu có giống hệt nhau hay không. Cục Sở hữu trí tuệ có thể xem xét tổng thể phần chữ, phát âm, ý nghĩa, bố cục, phần hình và mức độ liên quan của hàng hóa, dịch vụ. Một dấu hiệu khác vài ký tự vẫn có thể bị coi là tương tự gây nhầm lẫn.

Danh mục và thông tin hồ sơ không thống nhất

Phân nhóm không chính xác, mô tả mơ hồ, chủ đơn không thống nhất với tài liệu ưu tiên hoặc khác biệt giữa đơn Madrid và đơn cơ sở có thể phát sinh yêu cầu sửa đổi. Với nhãn hiệu chứa chữ nước ngoài hoặc ký tự đặc biệt, phần phiên âm, dịch nghĩa cũng cần được khai báo phù hợp.

Phản đối từ chủ thể quyền trước

Trong thời hạn phản đối, bên thứ ba có thể nêu căn cứ và tài liệu chống lại việc cấp văn bằng. Phương án phản hồi có thể bao gồm lập luận về mức độ khác biệt, giới hạn danh mục, chứng cứ về quá trình sử dụng, thỏa thuận đồng tồn tại hoặc giải pháp khác, tùy hồ sơ. Không phải mọi thư đồng ý hoặc thỏa thuận đều đương nhiên làm mất căn cứ từ chối.

Khi nhận thông báo: cần ghi nhận ngay ngày nhận, thời hạn trả lời, phạm vi từ chối và từng tài liệu được viện dẫn. Không nên chỉ dịch nội dung rồi phản hồi chung chung; mỗi căn cứ cần một chiến lược về lập luận, sửa đổi và chứng cứ.

Sau khi được cấp, doanh nghiệp cần làm gì?

Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể được gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Tuy nhiên, có văn bằng không đồng nghĩa với việc có thể bỏ qua quản trị sau đăng ký.

  • Sử dụng nhãn hiệu nhất quán và lưu chứng từ bán hàng, quảng cáo, hợp đồng, bao bì cùng dữ liệu trực tuyến tại Việt Nam;
  • Tránh để nhãn hiệu không được sử dụng trong 05 năm liên tục trước ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực, trừ trường hợp có lý do chính đáng;
  • Theo dõi đơn mới và thị trường để phát hiện dấu hiệu trùng hoặc tương tự;
  • Ghi nhận thay đổi tên, địa chỉ, chuyển nhượng hoặc giao dịch liên quan khi cần;
  • Lập lịch gia hạn và chuẩn bị hồ sơ trong 06 tháng trước ngày văn bằng hết hiệu lực;
  • Kiểm tra hợp đồng phân phối, li-xăng và nhượng quyền để quy định rõ cách dùng nhãn hiệu, kiểm soát chất lượng và xử lý vi phạm.

Căn cứ pháp lý và nguồn phân loại đã rà soát

Bài viết và dịch vụ liên quan

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu đã đăng ký ở nước ngoài có tự động được bảo hộ tại Việt Nam không?

Không. Quyền đối với nhãn hiệu có tính lãnh thổ. Chủ sở hữu cần nộp đơn quốc gia tại Việt Nam hoặc sử dụng Hệ thống Madrid để chỉ định Việt Nam. Trường hợp nhãn hiệu nổi tiếng có cơ chế đánh giá riêng, nhưng không nên được xem là lý do để trì hoãn đăng ký.

Doanh nghiệp nước ngoài có bắt buộc thuê đại diện tại Việt Nam không?

Nếu tổ chức nước ngoài không có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam hoặc cá nhân nước ngoài không thường trú tại Việt Nam, thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp phải thực hiện thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam. Nếu có hiện diện đủ điều kiện, cần kiểm tra tư cách cơ sở và người thực hiện trước khi kết luận có thể tự nộp.

Nên chọn đơn quốc gia hay đơn Madrid chỉ định Việt Nam?

Đơn quốc gia thường phù hợp khi Việt Nam là thị trường trọng tâm hoặc doanh nghiệp muốn hồ sơ độc lập. Madrid phù hợp khi đủ điều kiện và cần mở rộng đến nhiều thành viên. Việc chọn cần dựa trên nhãn hiệu cơ sở, số thị trường, chi phí, tính ổn định của danh mục và khả năng xử lý từ chối.

Có thể yêu cầu hưởng quyền ưu tiên từ đơn nước ngoài không?

Có thể nếu đáp ứng điều kiện của điều ước và pháp luật áp dụng. Đối với nhãn hiệu, thời hạn yêu cầu quyền ưu tiên thường là 06 tháng tính từ đơn đầu tiên. Thông tin chủ đơn, mẫu nhãn hiệu, danh mục và tài liệu ưu tiên cần được kiểm tra sớm.

Thời gian theo luật cho đơn nhãn hiệu năm 2026 là bao lâu?

Thẩm định hình thức là 01 tháng. Với đơn được công bố từ 01/04/2026, thời hạn công bố là 01 tháng kể từ ngày đơn được coi là hợp lệ; thời hạn phản đối là 03 tháng kể từ ngày công bố; thẩm định nội dung là 05 tháng kể từ ngày công bố. Thời gian thực tế có thể dài hơn khi phát sinh sửa đổi, từ chối, phản đối hoặc tồn đọng xử lý.

Đơn nhãn hiệu có thể được thẩm định nhanh không?

Có cơ chế yêu cầu thẩm định nội dung nhanh trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày công bố đối với một số trường hợp đáp ứng điều kiện theo Nghị định số 100/2026/NĐ-CP. Cần đánh giá hồ sơ cụ thể trước khi lập kế hoạch theo mốc này.

Đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam có hiệu lực bao lâu?

Giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Doanh nghiệp cũng cần sử dụng thực tế và lưu chứng cứ để hạn chế rủi ro bị yêu cầu chấm dứt hiệu lực do không sử dụng trong 05 năm liên tục.

Chi phí đăng ký nhãn hiệu nước ngoài tại Việt Nam là bao nhiêu?

Chi phí phụ thuộc lộ trình quốc gia hay Madrid, số nhóm, số hàng hóa/dịch vụ, phí chính thức, yêu cầu tra cứu, phạm vi đại diện và công việc phát sinh. Cần có mẫu nhãn hiệu và danh mục dự kiến để lập dự toán minh bạch; không nên dùng một mức giá chung cho mọi hồ sơ.

Nếu đơn Madrid bị Việt Nam từ chối tạm thời thì phải làm gì?

Chủ sở hữu cần dịch và phân tích từng căn cứ, xác định hạn phản hồi rồi lựa chọn giải trình, sửa đổi danh mục, cung cấp chứng cứ hoặc phương án khác. Với chủ sở hữu nước ngoài không có hiện diện đủ điều kiện tại Việt Nam, việc phản hồi thường cần thực hiện qua đại diện sở hữu công nghiệp tại Việt Nam.

Tư vấn theo hồ sơ thực tế

Chốt đúng chủ đơn, đúng nhóm và đúng lộ trình trước khi nộp

Luật Dương Trí có thể cùng doanh nghiệp rà soát mẫu nhãn hiệu, cấu trúc sở hữu, đơn cơ sở, thị trường mục tiêu và danh mục hàng hóa – dịch vụ; từ đó đề xuất phương án nộp quốc gia hoặc Madrid, dự toán chi phí và phạm vi đại diện phù hợp.

Luôn luôn lắng nghe – Luôn luôn có giải pháp.

Bài viết cung cấp thông tin pháp lý chung tại thời điểm cập nhật, không thay thế ý kiến tư vấn cho một hồ sơ cụ thể. Quy định, biểu mẫu, phí và cách áp dụng có thể thay đổi theo thời điểm nộp đơn và tình trạng thực tế.

Zalo Luật Sư Hotline WhatsApp