Lao động · Đầu tư · Thăm thân · Cư trú hợp pháp

Dịch vụ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam

Luật Dương Trí hỗ trợ doanh nghiệp, nhà đầu tư, người lao động và thân nhân xác định đúng diện cấp thẻ, chuẩn hóa hồ sơ và theo dõi thủ tục đến khi nhận kết quả.

Mỗi trường hợp được rà soát theo mục đích nhập cảnh, giấy tờ bảo lãnh và thời hạn cư trú thực tế để hạn chế yêu cầu bổ sung, giảm rủi ro quá hạn và chủ động kế hoạch sinh sống, làm việc tại Việt Nam.

Rà soát đúng diện thẻ
Hồ sơ NA6 / NA7 / NA8
Cơ quan xử lý 05 ngày
Hỗ trợ trên toàn quốc

Xác định diện cấp thẻ

Dịch vụ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài phù hợp với trường hợp nào?

Mỗi nhóm lao động, nhà đầu tư hoặc thân nhân có điều kiện và giấy tờ nền tảng khác nhau. Xác định đúng ký hiệu thẻ ngay từ đầu giúp bạn tránh chuẩn bị sai hồ sơ và chủ động thời gian thực hiện.

LĐ1 · LĐ2

Người lao động nước ngoài

Phù hợp với người có giấy phép lao động còn hiệu lực hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Xem thủ tục giấy phép lao động →

ĐT1 · ĐT2 · ĐT3

Nhà đầu tư và người góp vốn

Cần đối chiếu giá trị vốn góp, tình trạng góp vốn, giấy tờ doanh nghiệp và mục đích nhập cảnh. Diện ĐT4 không thuộc nhóm được cấp thẻ tạm trú.

Xem thủ tục đầu tư →

TT

Vợ, chồng và con

Áp dụng cho thân nhân đủ điều kiện của công dân Việt Nam hoặc của người nước ngoài đang có giấy tờ cư trú phù hợp tại Việt Nam.

Xem hướng dẫn hồ sơ →

LS · DH · NN1 · NN2…

Luật sư và nhóm chuyên biệt

Hồ sơ được xác định theo chức danh, cơ quan bảo lãnh và giấy tờ chứng minh thuộc đúng ký hiệu thẻ theo Luật Xuất nhập cảnh.

Trao đổi trường hợp cụ thể →

Kiểm tra trước khi nộp

Rủi ro quá hạn và điều kiện cấp thẻ

Trước khi sử dụng dịch vụ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài, hai nội dung cần kiểm tra đầu tiên là tình trạng cư trú hiện tại và khả năng đáp ứng điều kiện cấp thẻ. Xử lý sớm giúp hạn chế tiền phạt, nguy cơ trục xuất và việc phải điều chỉnh nhiều giấy tờ cùng lúc.

Rủi ro cư trú

Quá hạn thẻ tạm trú bị xử phạt thế nào?

Không phải mọi người nước ngoài đều bắt buộc phải có thẻ tạm trú. Rủi ro phát sinh khi visa, chứng nhận tạm trú hoặc thẻ đã hết hạn; người nước ngoài hoạt động sai mục đích; hoặc bên bảo lãnh không thực hiện đúng trách nhiệm.

Điểm cần lưu ý: thẻ tạm trú hết hạn không được “gia hạn trực tiếp” theo cách kéo dài thẻ cũ; người đủ điều kiện sẽ được xem xét cấp thẻ mới. Vì vậy, doanh nghiệp và người nước ngoài nên rà soát hồ sơ trước ngày hết hạn để tránh rơi vào tình trạng cư trú quá hạn.
Xem đầy đủ các mức xử phạt quá hạn
Tình trạng vi phạm Mức phạt tham khảo đối với cá nhân Rủi ro bổ sung
Sử dụng thị thực, chứng nhận tạm trú hoặc thẻ tạm trú quá hạn dưới 16 ngày 500.000 – 2.000.000 đồng Có thể bị xem xét trục xuất tùy tính chất, mức độ vi phạm.
Quá hạn từ 16 ngày đến dưới 30 ngày 3.000.000 – 5.000.000 đồng Cần xử lý tình trạng cư trú trước khi thực hiện thủ tục tiếp theo.
Quá hạn từ 30 ngày đến dưới 60 ngày 5.000.000 – 10.000.000 đồng Nguy cơ ảnh hưởng hồ sơ xuất nhập cảnh và kế hoạch làm việc.
Quá hạn từ 60 ngày đến dưới 90 ngày 10.000.000 – 15.000.000 đồng Có thể áp dụng hình thức trục xuất.
Quá hạn từ 90 ngày trở lên 15.000.000 – 20.000.000 đồng Rủi ro trục xuất và ảnh hưởng việc nhập cảnh trở lại.
Nhập cảnh hoặc hoạt động tại Việt Nam không đúng mục đích đã đề nghị 10.000.000 – 20.000.000 đồng Cần đồng thời rà soát thị thực, giấy phép lao động và hồ sơ bảo lãnh.
Doanh nghiệp sử dụng người nước ngoài nhưng không làm thủ tục mời, bảo lãnh cấp thị thực hoặc thẻ tạm trú 30.000.000 – 40.000.000 đồng đối với tổ chức Mức phạt tổ chức bằng 02 lần mức áp dụng cho cá nhân theo Nghị định 144/2021/NĐ-CP.

Mức xử phạt cụ thể do cơ quan có thẩm quyền xác định theo hành vi, chủ thể, tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ. Người nước ngoài vi phạm các quy định tại Điều 18 Nghị định 144/2021/NĐ-CP còn có thể bị áp dụng hình thức trục xuất.

Điều kiện cần đáp ứng

Điều kiện cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Luật Dương Trí rà soát tình trạng nhập cảnh, bên bảo lãnh và thời hạn của giấy tờ nền tảng để xác định hồ sơ có thể nộp ngay hay cần hoàn thiện thêm thủ tục tiền đề.

Người nước ngoài thuộc một trong các trường hợp được xem xét cấp thẻ tạm trú theo Điều 36 Luật Xuất nhập cảnh.
Hộ chiếu còn thời hạn và thời hạn thẻ dự kiến phải ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.
Đang nhập cảnh, tạm trú hợp pháp và hoạt động đúng mục đích đã đăng ký tại Việt Nam.
Đã khai báo tạm trú tại nơi lưu trú theo quy định.
Có cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân bảo lãnh đúng thẩm quyền.
Có giấy tờ chứng minh diện cấp thẻ: giấy phép lao động, xác nhận miễn, giấy tờ đầu tư, giấy tờ thân nhân hoặc tài liệu tương đương.

Hồ sơ cần rà soát thêm khi visa hiện tại không phù hợp, giấy phép lao động sắp hết hạn, hộ chiếu còn quá ngắn, thay đổi doanh nghiệp bảo lãnh hoặc thông tin trên các giấy tờ chưa thống nhất.

Thời hạn và ngân sách

Thời hạn và chi phí dịch vụ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Thời hạn thẻ phụ thuộc vào ký hiệu, hộ chiếu và giấy tờ làm căn cứ cấp thẻ. Các thông tin dưới đây giúp Quý doanh nghiệp dự kiến kế hoạch cư trú và ngân sách trước khi triển khai.

Thẻ ĐT1
Tối đa 10 năm

Dành cho nhà đầu tư thuộc nhóm ĐT1 theo mức vốn và lĩnh vực ưu đãi đầu tư.

NG3, LV1, LV2, LS, ĐT2, DH
Tối đa 05 năm

Áp dụng theo chức danh, cơ quan bảo lãnh hoặc mục đích nhập cảnh tương ứng.

NN1, NN2, ĐT3, TT
Tối đa 03 năm

Phổ biến với nhà đầu tư ĐT3, trưởng văn phòng đại diện và thân nhân đủ điều kiện.

LĐ1, LĐ2, PV1
Tối đa 02 năm

Thường áp dụng cho người lao động nước ngoài và phóng viên thường trú.

Thời gian cơ quan giải quyết
05 ngày làm việc

Tính từ ngày cơ quan quản lý xuất nhập cảnh nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Tổng thời gian dự kiến
Khoảng 07–12 ngày

Áp dụng khi giấy tờ nền tảng đã sẵn sàng. Hồ sơ cần hợp pháp hóa, dịch thuật hoặc xử lý tình trạng cư trú sẽ cần thêm thời gian.

Phí nhà nước
145–165 USD/thẻ

145 USD với thẻ không quá 02 năm; 155 USD với thẻ trên 02 đến 05 năm; 165 USD với thẻ trên 05 đến 10 năm.

Chi phí dịch vụ pháp lý được xác định sau khi rà soát diện thẻ, số lượng người, nơi nộp, tình trạng giấy tờ và nhu cầu dịch thuật hoặc hợp pháp hóa lãnh sự. Trước khi thực hiện, Quý doanh nghiệp nhận phạm vi công việc và dự toán tách rõ: phí dịch vụ, phí nhà nước và chi phí giấy tờ phát sinh.

Hồ sơ cần chuẩn bị

Hồ sơ dịch vụ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Danh mục giấy tờ thay đổi theo doanh nghiệp hoặc cá nhân bảo lãnh. Quan trọng hơn, toàn bộ thông tin về hộ chiếu, chức danh, nơi làm việc và mục đích cư trú phải thống nhất.

1. Hồ sơ do doanh nghiệp hoặc tổ chức bảo lãnh
  • Văn bản đề nghị cấp thẻ tạm trú theo mẫu NA6.
  • Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú theo mẫu NA8.
  • Hộ chiếu bản gốc còn thời hạn.
  • 02 ảnh 2×3 cm theo yêu cầu.
  • Giấy tờ chứng minh thuộc diện cấp thẻ: giấy phép lao động, xác nhận miễn, giấy tờ đầu tư hoặc tài liệu tương đương.
  • Tài liệu khai báo tạm trú và giấy giới thiệu cho người thực hiện thủ tục.
  • Hồ sơ pháp lý của tổ chức và văn bản giới thiệu con dấu, chữ ký nếu chưa đăng ký hoặc có thay đổi.
2. Hồ sơ do cá nhân bảo lãnh
  • Văn bản đề nghị theo mẫu NA7 và tờ khai NA8.
  • Hộ chiếu, ảnh và giấy tờ cư trú hiện tại.
  • Giấy tờ chứng minh quan hệ: đăng ký kết hôn, khai sinh hoặc tài liệu hợp pháp tương đương.
  • Giấy tờ của người bảo lãnh và thông tin cư trú theo yêu cầu của cơ quan tiếp nhận.
Làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Rà soát trước khi nộp

6 lỗi thường gặp khiến hồ sơ bị yêu cầu bổ sung

01

Visa và mục đích nhập cảnh không khớp

Người nước ngoài đang mang ký hiệu thị thực không phản ánh đúng hoạt động làm việc, đầu tư hoặc thăm thân tại Việt Nam.

02

Giấy phép lao động còn quá ngắn

Thời hạn giấy phép nền tảng không đủ để cơ quan xuất nhập cảnh xem xét cấp thẻ theo thời hạn mong muốn.

03

Thông tin hộ chiếu chưa cập nhật

Số hộ chiếu, họ tên hoặc quốc tịch trên giấy phép lao động, giấy tờ đầu tư và hồ sơ bảo lãnh chưa đồng nhất.

04

Thiếu chứng cứ góp vốn

Nhà đầu tư chỉ có tên trên giấy tờ doanh nghiệp nhưng chưa có tài liệu thể hiện việc góp vốn thực tế theo hồ sơ đầu tư.

05

Giấy tờ thân nhân chưa hợp lệ

Tài liệu cấp ở nước ngoài chưa được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật hoặc chứng thực đúng quy định.

06

Chưa khai báo tạm trú

Thông tin nơi lưu trú chưa được cập nhật hoặc không thống nhất với hồ sơ nộp tại cơ quan xuất nhập cảnh.

04 bước xử lý hồ sơ

Quy trình dịch vụ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Quy trình được thiết kế theo thứ tự pháp lý thực tế. Khách hàng luôn biết hồ sơ đang ở bước nào và cần phối hợp nội dung gì.

01

Rà soát điều kiện

Kiểm tra hộ chiếu, tình trạng tạm trú, bên bảo lãnh và giấy tờ lao động hoặc đầu tư để xác định đúng diện thẻ.

02

Chuẩn hóa hồ sơ

Lập danh mục giấy tờ, soạn biểu mẫu và xử lý dịch thuật, chứng thực hoặc hợp pháp hóa lãnh sự khi cần.

03

Nộp và theo dõi

Đối chiếu lần cuối trước khi nộp, theo dõi tiến độ và phối hợp phản hồi nếu cơ quan tiếp nhận yêu cầu làm rõ.

04

Nhận và bàn giao thẻ

Kiểm tra họ tên, số hộ chiếu, ký hiệu và thời hạn trên thẻ trước khi bàn giao, đồng thời lưu ý mốc cần gia hạn.

Kết quả khách hàng nhận được: bộ hồ sơ được chuẩn hóa, tiến độ được cập nhật xuyên suốt và thẻ được kiểm tra thông tin trước khi bàn giao.

Giá trị khách hàng nhận được

Một đầu mối cho thủ tục lao động, đầu tư và cư trú

Thẻ tạm trú thường phụ thuộc vào giấy phép lao động, xác nhận miễn hoặc hồ sơ đầu tư. Luật Dương Trí kết nối các thủ tục này trong một lộ trình thống nhất, thay vì để khách hàng tự xử lý từng phần rời rạc.

Tư vấn đúng diện thẻ

Phân tích phương án cho lao động, nhà đầu tư, thân nhân và các nhóm chuyên biệt; đồng thời chỉ rõ thủ tục tiền đề còn thiếu.

Rà soát tính pháp lý

Đối chiếu hộ chiếu, visa, giấy phép lao động, hồ sơ đầu tư và quan hệ bảo lãnh để giảm rủi ro sai lệch thông tin.

Tiết kiệm thời gian

Danh mục hồ sơ được chia rõ trách nhiệm, ưu tiên giấy tờ cần xử lý sớm và hạn chế việc đi lại hoặc bổ sung nhiều lần.

Theo dõi xuyên suốt

Luật Dương Trí cập nhật tiến độ, phối hợp phản hồi yêu cầu của cơ quan tiếp nhận và hỗ trợ xử lý tình huống phát sinh.

Hỗ trợ sau khi nhận thẻ

Kiểm tra thông tin trên thẻ, lưu ý mốc gia hạn, thay đổi hộ chiếu, thay đổi doanh nghiệp bảo lãnh hoặc mục đích cư trú.

Bảo mật thông tin

Hồ sơ nhân thân, đầu tư và lao động của khách hàng được tiếp nhận, lưu trữ và trao đổi theo nguyên tắc bảo mật.

Trao đổi rõ phương án trước khi thu thập tài liệu.
Không yêu cầu khách hàng chuẩn bị giấy tờ không cần thiết.
Chủ động cảnh báo mốc hết hạn và rủi ro quá hạn.
Phạm vi công việc và chi phí được thống nhất trước khi triển khai.
Đồng hành với doanh nghiệp trong các thủ tục phát sinh sau cấp thẻ.

luật dương trí

Giải đáp thắc mắc

Câu hỏi thường gặp khi làm thẻ tạm trú

1. Có giấy phép lao động là chắc chắn được cấp thẻ tạm trú không?
Không. Giấy phép lao động là một trong các giấy tờ chứng minh diện cấp thẻ, nhưng hồ sơ còn phải đáp ứng yêu cầu về hộ chiếu, tình trạng tạm trú, mục đích nhập cảnh, bên bảo lãnh và thời hạn còn lại của các giấy tờ liên quan.
2. Nhà đầu tư góp vốn dưới 3 tỷ đồng có được làm thẻ tạm trú không?
Nhà đầu tư thuộc diện ĐT4 không nằm trong nhóm ký hiệu được cấp thẻ tạm trú theo Điều 36. Trường hợp này cần rà soát giải pháp thị thực hoặc phương án khác phù hợp với tình trạng đầu tư thực tế.
3. Thẻ tạm trú có thay thế visa không?
Có. Thẻ tạm trú là giấy tờ cho phép người nước ngoài cư trú có thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thị thực trong thời hạn của thẻ.
4. Nộp hồ sơ làm thẻ tạm trú ở đâu?
Hồ sơ được nộp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi cơ quan, tổ chức bảo lãnh đặt trụ sở hoặc nơi cá nhân bảo lãnh cư trú, tùy trường hợp. Thủ tục hiện cho phép thực hiện trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính theo hướng dẫn của cơ quan tiếp nhận.
5. Thẻ tạm trú sắp hết hạn nên chuẩn bị trước bao lâu?
Nên rà soát trước khoảng 20–30 ngày để có thời gian kiểm tra hộ chiếu, giấy phép lao động, giấy tờ đầu tư, quan hệ bảo lãnh và xử lý các tài liệu cần cập nhật. Không nên chờ đến sát ngày hết hạn vì thời gian 05 ngày chỉ được tính khi hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ.
6. Đổi hộ chiếu có cần làm lại thẻ tạm trú không?
Thông tin thẻ tạm trú gắn với hộ chiếu. Khi đổi hộ chiếu, người nước ngoài cần rà soát thủ tục cấp lại hoặc cấp thẻ mới và cập nhật các giấy tờ liên quan để bảo đảm thông tin thống nhất.
7. Chuyển sang công ty khác có tiếp tục dùng thẻ cũ được không?
Cần đánh giá lại vì thẻ lao động gắn với doanh nghiệp bảo lãnh và giấy phép lao động tương ứng. Khi thay đổi người sử dụng lao động, vị trí hoặc mục đích cư trú, thường phải xử lý lại giấy phép lao động và thủ tục cư trú phù hợp.
8. Hồ sơ trực tuyến có phải gửi hộ chiếu bản gốc không?
Theo thủ tục công bố trên Cổng Dịch vụ công Bộ Công an, trường hợp nộp trực tuyến, hộ chiếu được gửi qua dịch vụ bưu chính công ích đến cơ quan tiếp nhận; các thành phần còn lại cần được chứng thực điện tử hoặc gửi bổ sung theo yêu cầu.

Rà soát hồ sơ thẻ tạm trú trước khi hết hạn

Gửi ảnh hộ chiếu, visa hoặc thẻ hiện tại, giấy phép lao động hoặc giấy tờ đầu tư và ngày dự kiến cần thẻ. Với dịch vụ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài, Luật Dương Trí sẽ giúp bạn xác định phương án, danh mục hồ sơ và mốc thực hiện phù hợp.