Dịch vụ xin Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm đường bộ

Giấy phép không được cấp chung cho mọi loại hàng và mọi phương tiện. Cơ quan tiếp nhận, hồ sơ, người áp tải và phương án ứng cứu phụ thuộc vào loại hàng nguy hiểm, khối lượng, tuyến đường và cách doanh nghiệp tổ chức vận chuyển.

Luật Dương Trí lắng nghe kế hoạch vận chuyển của bạn, rà soát mã UN, loại/nhóm hàng, phương tiện, lái xe, người áp tải và hành trình dự kiến. Từ đó, chúng tôi xác định đúng cơ quan cấp và chuẩn hóa hồ sơ, giúp Quý doanh nghiệp hạn chế bị trả lại, tránh gián đoạn giao hàng và chủ động thời điểm vận hành.

Phân loại đúng loại/nhóm hàng Xác định cơ quan tiếp nhận Rà soát phương tiện & tập huấn Hỗ trợ cấp mới/điều chỉnh/cấp lại

Giải quyết câu hỏi quan trọng nhất

Doanh nghiệp có cần Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm không?

Không phải cứ chở hóa chất, xăng dầu hoặc khí là mặc nhiên phải xin giấy phép. Doanh nghiệp cần xác định hàng có nằm trong Danh mục hàng hóa nguy hiểm, có thuộc trường hợp miễn, ai là người vận tải và phương thức vận chuyển có phải đường bộ hay không.

Tất tần tật về giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm mới nhất 2025

Trường hợp 01

Doanh nghiệp tự vận chuyển bằng xe của mình

Doanh nghiệp là người vận tải và trực tiếp đứng hồ sơ xin giấy phép cho danh sách phương tiện, lái xe, người áp tải và phương án vận chuyển dự kiến.

Trường hợp 02

Thuê đơn vị vận tải bên ngoài

Đơn vị nhận vận chuyển là bên thực hiện thủ tục cấp phép. Chủ hàng vẫn phải phân loại, đóng gói, ghi nhãn và cung cấp đầy đủ hồ sơ vận chuyển cho các bên liên quan.

Trường hợp 03

Vận chuyển theo chuyến hoặc theo thời hạn

Giấy phép có thể được đề nghị theo từng chuyến hoặc trong một thời hạn nhất định. Phương án phải thể hiện phương tiện, người lái, hàng hóa, tuyến đường và thời gian.

Trường hợp 04

Khối lượng dưới ngưỡng được miễn

Một số trường hợp LNG/CNG, LPG, nhiên liệu lỏng và hóa chất bảo vệ thực vật dưới ngưỡng quy định được miễn giấy phép nhưng vẫn phải đáp ứng yêu cầu PCCC và an toàn.

Trường hợp 05

Hàng phóng xạ – loại 7

Thực hiện theo pháp luật về năng lượng nguyên tử và công việc bức xạ, không đi theo toàn bộ quy trình cấp phép thông thường tại Nghị định 161/2024/NĐ-CP.

Trường hợp 06

Đường thủy, đường biển, đường sắt hoặc hàng không

Trang này tập trung vào vận chuyển bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. Các phương thức khác có quy định và cơ quan quản lý riêng.
Điểm thường bị nhầm: giấy phép được cấp cho người vận tải, không mặc nhiên cấp cho chủ hàng. Nếu thuê đơn vị logistics, Quý doanh nghiệp cần kiểm tra giấy phép của bên vận tải và vẫn phải chuẩn bị hồ sơ hàng hóa, bao bì, nhãn và hướng dẫn xử lý sự cố đầy đủ.

Chế tài đang áp dụng năm 2026

Không có giấy phép, người lái xe có thể bị phạt 12–14 triệu đồng

Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định chế tài trực tiếp đối với người điều khiển xe ô tô vi phạm quy định vận chuyển hàng hóa nguy hiểm. Ngoài tiền phạt, một số hành vi còn bị trừ điểm giấy phép lái xe hoặc buộc khắc phục tình trạng ô nhiễm.

Tất tần tật về giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm mới nhất 2025

12–14 triệu đồng

Không có giấy phép, giấy phép hết hiệu lực hoặc vận chuyển sai nội dung

Người điều khiển xe còn bị trừ 04 điểm giấy phép lái xe. Đây là rủi ro lớn nhất khi doanh nghiệp đưa phương tiện vào vận hành trước khi hoàn tất thủ tục.

2–3 triệu đồng

Không mang hồ sơ vận chuyển hoặc chứng nhận tập huấn

Hồ sơ do người thuê vận tải cung cấp và giấy chứng nhận tập huấn phù hợp phải được mang theo trong quá trình vận chuyển khi thuộc trường hợp áp dụng.

4–6 triệu đồng

Không dán biểu trưng hoặc không có đèn, tín hiệu cảnh báo

Phương tiện phải thể hiện đúng biểu trưng của loại hàng đang vận chuyển; trường hợp chở nhiều loại phải dán đủ biểu trưng tương ứng.

6–8 triệu đồng

Chở hàng dễ cháy, nổ qua hầm dài từ 100 m trở lên

Áp dụng với thuốc nổ, khí đốt, xăng, dầu, chất dễ cháy nổ và chất rắn khử nhạy đi qua công trình hầm thuộc trường hợp bị cấm.
Doanh nghiệp còn có thể bị gián đoạn giao hàng: phương tiện phải dừng vận chuyển, hợp đồng bị chậm, khách hàng yêu cầu thay nhà vận tải và giấy phép có thể bị thu hồi nếu sử dụng người chưa được tập huấn hoặc vận chuyển không đúng hồ sơ đã được cấp. Rà soát trước chuyến đi giúp bảo vệ cả tiến độ và uy tín của Quý doanh nghiệp.

Phân loại quyết định toàn bộ lộ trình

Các loại hàng hóa nguy hiểm được quản lý thế nào?

Hàng hóa nguy hiểm được phân thành chín loại theo đặc tính nguy hiểm. Doanh nghiệp cần xác định đúng tên hàng, mã UN, loại, nhóm và khối lượng để lựa chọn cơ quan cấp, phương tiện, biểu trưng, người áp tải và biện pháp ứng cứu phù hợp.

Tất tần tật về giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm mới nhất 2025

Loại 1

Chất và vật phẩm nổ

Bao gồm các chất, vật phẩm có nguy cơ nổ; vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ còn chịu điều chỉnh của pháp luật chuyên ngành.

Loại 2

Khí

Khí dễ cháy, khí không dễ cháy/không độc, khí độc; ví dụ LPG, LNG, CNG và một số khí công nghiệp.

Loại 3

Chất lỏng dễ cháy

Xăng, dầu, cồn, dung môi và chất lỏng có nguy cơ bắt cháy theo tiêu chí phân loại.

Loại 4

Chất rắn dễ cháy và chất có nguy cơ phản ứng

Gồm chất rắn dễ cháy, chất tự phản ứng, chất tự bốc cháy hoặc sinh khí dễ cháy khi gặp nước.

Loại 5

Chất ôxy hóa và peroxit hữu cơ

Có thể làm tăng cường cháy hoặc gây phản ứng mạnh, cần phương án bảo quản và ứng cứu phù hợp.

Loại 6–9

Chất độc, phóng xạ, ăn mòn và hàng nguy hiểm khác

Loại 6 và loại 7 cần rà soát kỹ cơ chế quản lý riêng; loại 8 là chất ăn mòn và loại 9 là hàng nguy hiểm khác.

Cập nhật phân cấp từ ngày 10/04/2026

Xin giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm ở cơ quan nào?

Cơ quan tiếp nhận phụ thuộc loại hàng, chủ thể và địa điểm đặt trụ sở chính hoặc chi nhánh. Trang gốc ghi thẩm quyền theo Nghị định 161/2024/NĐ-CP thời điểm mới ban hành; cơ chế hiện hành đã có thay đổi quan trọng trong năm 2026.

Loại 1, 2, 3, 4, 9

UBND cấp tỉnh theo phân cấp hiện hành

Từ ngày 10/04/2026, hồ sơ của tổ chức/cá nhân được nộp tại UBND cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính hoặc chi nhánh; loại 1 không bao gồm vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ.

Loại 5 và loại 8

Bộ Công Thương

Thực hiện theo thủ tục thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương và phân công cơ quan chuyên môn tiếp nhận hồ sơ.

Hóa chất bảo vệ thực vật

UBND cấp tỉnh

Nộp tại địa phương nơi tổ chức, cá nhân đặt trụ sở chính hoặc chi nhánh; hồ sơ có thêm chứng từ cung ứng hoặc hóa đơn theo trường hợp.

Loại 7 – chất phóng xạ

Theo pháp luật về năng lượng nguyên tử

Thủ tục được thực hiện theo quy định về tiến hành công việc bức xạ và hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử.

Hoạt động thuộc phạm vi quốc phòng

Bộ Quốc phòng

Áp dụng với tổ chức, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và người vận tải được các đơn vị này thuê.

Vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ

Theo pháp luật chuyên ngành

Cần tách khỏi lộ trình cấp phép thông thường và kiểm tra đồng thời điều kiện về sản xuất, kinh doanh, sử dụng và vận chuyển.

Điều kiện phải được duy trì trong từng chuyến

Điều kiện xin Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm

Hồ sơ chỉ được xử lý thuận lợi khi phương tiện, người lái, người áp tải, bao bì, biểu trưng và phương án vận chuyển phù hợp với đúng loại hàng. Luật Dương Trí rà soát các điều kiện này trước khi nộp để hạn chế phải thay phương tiện hoặc sửa phương án nhiều lần.

Tất tần tật về giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm mới nhất 2025

Điều kiện 01

Phương tiện đủ điều kiện tham gia giao thông

Xe còn hạn kiểm định; thiết bị chuyên dùng đáp ứng tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn kỹ thuật áp dụng cho loại hàng nguy hiểm.

Điều kiện 02

Biểu trưng, nhãn và tín hiệu cảnh báo đầy đủ

Xe phải dán biểu trưng ở vị trí dễ nhận biết và lắp đèn hoặc tín hiệu cảnh báo; chở nhiều loại hàng phải dán đủ biểu trưng.

Điều kiện 03

Lái xe và người áp tải được tập huấn

Người lái, người áp tải thuộc diện áp dụng phải hoàn thành chương trình tập huấn phù hợp với loại, nhóm hàng đang vận chuyển.

Điều kiện 04

Bao bì, vật chứa và xếp dỡ an toàn

Hàng phải được đóng gói, ghi nhãn, sắp xếp, chằng buộc và cách ly theo tính chất nguy hiểm; việc xếp dỡ có người giám sát.

Điều kiện 05

Phương án vận chuyển và ứng cứu rõ ràng

Phương án thể hiện phương tiện, người lái, loại hàng, khối lượng, tuyến đường, thời gian và cách xử lý khi xảy ra cháy, nổ, rò rỉ hoặc sự cố hóa chất.

Điều kiện 06

Tuyến đường không thuộc trường hợp bị cấm

Hàng dễ cháy, nổ không được bố trí hành trình qua hầm dài từ 100 m trở lên; cơ quan cấp có thể quyết định tuyến và thời gian vận chuyển.

Chuẩn hóa theo đúng loại hàng

Hồ sơ xin Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm

Thành phần hồ sơ cơ bản tương đối thống nhất, nhưng nội dung phương án ứng cứu và tài liệu bổ sung thay đổi theo loại hàng. Danh sách phương tiện, lái xe và người áp tải phải phù hợp với kế hoạch vận chuyển thực tế.

Tất tần tật về giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm mới nhất 2025

Tài liệu 01

Giấy đề nghị cấp giấy phép

Sử dụng mẫu tại Phụ lục IV, thể hiện người vận tải, loại hàng, phạm vi và hình thức đề nghị cấp phép.

Tài liệu 02

Bảng kê phương tiện còn hạn kiểm định

Liệt kê biển kiểm soát, thông tin kỹ thuật và phương tiện tham gia vận chuyển; cần thống nhất với phương án và giấy phép đề nghị.

Tài liệu 03

Danh sách lái xe và người áp tải

Cung cấp thông tin người trực tiếp thực hiện chuyến đi; người áp tải được kê khai khi loại hàng bắt buộc phải bố trí.

Tài liệu 04

Phương án tổ chức vận chuyển

Theo mẫu Phụ lục V, gồm loại hàng, khối lượng, phương tiện, người lái, tuyến đường, thời gian và phương án ứng cứu sự cố.

Tài liệu 05

Giấy chứng nhận hoàn thành tập huấn

Bản sao hoặc bản điện tử của lái xe/người áp tải, phù hợp với loại và nhóm hàng nguy hiểm được đề nghị vận chuyển.

Tài liệu 06

Chứng từ riêng với hóa chất bảo vệ thực vật

Bổ sung hợp đồng cung ứng hoặc hóa đơn tài chính về xuất, nhập hàng hóa theo trường hợp pháp luật yêu cầu.
Hồ sơ cần thống nhất tuyệt đối: tên hàng, mã UN, loại/nhóm, khối lượng, biển số, lái xe, người áp tải, tuyến và thời gian phải đồng bộ giữa đơn, bảng kê, phương án, chứng từ hàng hóa và tình trạng thực tế của phương tiện.

Theo dõi rõ từng bước xử lý

Thủ tục cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm

Người vận tải nộp một bộ hồ sơ trực tiếp, qua bưu chính hoặc dịch vụ công trực tuyến đến cơ quan có thẩm quyền. Luật Dương Trí phối hợp kiểm tra trước khi nộp, theo dõi phản hồi và hỗ trợ hoàn thiện khi có yêu cầu.

01

Xác định loại hàng và cơ quan cấp

Đối chiếu mã UN, loại/nhóm, khối lượng, trường hợp miễn và phân cấp hiện hành để chọn đúng nơi nộp hồ sơ.

02

Rà soát phương tiện và nhân sự

Kiểm tra đăng kiểm, thiết bị chuyên dùng, biểu trưng, tín hiệu, giấy phép lái xe và chứng nhận tập huấn.

03

Xây dựng phương án vận chuyển

Hoàn thiện phương tiện, người lái, hàng hóa, khối lượng, tuyến, thời gian và cách ứng cứu khi xảy ra sự cố.

04

Nộp một bộ hồ sơ

Thực hiện trực tiếp, qua bưu chính hoặc cổng dịch vụ công theo cơ quan cấp và hình thức đang được triển khai.

05

Xử lý yêu cầu bổ sung

Hồ sơ trực tuyến/bưu chính được kiểm tra tính đầy đủ; nếu có yêu cầu, doanh nghiệp cần sửa đúng nội dung và bảo đảm thông tin thống nhất.

06

Nhận giấy phép và tổ chức vận chuyển

Kiểm tra loại hàng, phương tiện, tuyến, thời gian và hiệu lực trên giấy phép trước khi đưa xe vào hoạt động.

Chủ động lịch giao hàng và thời hạn phương tiện

Thời gian, hiệu lực và chi phí cấp giấy phép

Thời hạn xử lý hành chính được tính từ khi hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Thời gian chuẩn bị phương tiện, tập huấn và xây dựng phương án cần được thực hiện trước để không ảnh hưởng lịch vận chuyển.

Tất tần tật về giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm mới nhất 2025

Cấp mới

05 ngày làm việc

Kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp không cấp, cơ quan giải quyết trả lời và nêu rõ lý do.

Phạm vi sử dụng

Có hiệu lực trên toàn quốc

Doanh nghiệp vẫn phải vận chuyển đúng loại hàng, phương tiện, tuyến, thời gian và điều kiện ghi trong giấy phép.

Thời hạn giấy phép

Tối đa 24 tháng

Thời hạn theo đề nghị của người vận tải nhưng không vượt quá 24 tháng và không vượt quá niên hạn sử dụng của phương tiện.

Cấp lại do mất/hỏng

Theo thời hạn còn lại của giấy phép cũ

Khi thay đổi thông tin về phương tiện, người lái, hàng hóa hoặc nội dung giấy phép, cần rà soát thủ tục điều chỉnh thay vì chỉ xin cấp lại.
Chi phí dịch vụ Luật Dương Trí: được xác định theo loại hàng, số phương tiện, số lái xe/người áp tải, tình trạng tập huấn, số tuyến, hồ sơ cấp mới hay điều chỉnh và phạm vi đại diện. Báo phí được tách rõ để Quý doanh nghiệp chủ động ngân sách trước khi triển khai.

Giấy phép chỉ là một phần của hồ sơ chuyến đi

Trách nhiệm của chủ hàng và đơn vị vận tải

Phân định đúng trách nhiệm giúp doanh nghiệp tránh tình trạng bên vận tải có giấy phép nhưng hồ sơ hàng hóa, bao bì hoặc thông tin ứng cứu lại không đầy đủ. Hai bên nên thống nhất bằng hợp đồng và kiểm tra trước mỗi chuyến.

Tất tần tật về giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm mới nhất 2025

Người thuê vận tải/chủ hàng

Chuẩn bị hàng hóa và hồ sơ vận chuyển

• Phân loại, đóng gói, ghi nhãn và cung cấp thông tin nguy hiểm chính xác;
• Chuẩn bị hồ sơ vận chuyển cho người vận tải, người xếp dỡ, lái xe và lưu tại đơn vị;
• Cung cấp hướng dẫn xử lý khi rò rỉ, cháy, nổ hoặc tiếp xúc với hàng;
• Kiểm tra năng lực, giấy phép và phạm vi hoạt động của đơn vị vận tải được thuê.

Người vận tải

Duy trì giấy phép, phương tiện và nhân sự

• Xin và sử dụng giấy phép đúng loại hàng, phương tiện, tuyến, thời gian;
• Bố trí phương tiện đủ điều kiện, biểu trưng, tín hiệu và thiết bị ứng cứu;
• Sử dụng lái xe, người áp tải đã được tập huấn phù hợp;
• Thực hiện đúng phương án, kiểm soát xếp dỡ và xử lý kịp thời khi phát sinh sự cố.

Luôn luôn lắng nghe – Luôn luôn có giải pháp

Dịch vụ xin giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm tại Luật Dương Trí

Chúng tôi không chỉ soạn biểu mẫu. Luật Dương Trí đồng hành từ bước phân loại hàng, lựa chọn cơ quan cấp đến khi doanh nghiệp hiểu rõ cách duy trì giấy phép trong từng chuyến vận chuyển.

Tất tần tật về giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm mới nhất 2025

Phạm vi 01

Phân loại hàng và xác định trường hợp miễn

Rà soát mã UN, loại/nhóm, khối lượng, tính chất và phương thức vận chuyển để kết luận nghĩa vụ giấy phép.

Phạm vi 02

Xác định đúng cơ quan tiếp nhận

Cập nhật phân cấp năm 2026, xác định địa phương hoặc cơ quan trung ương theo loại hàng và chủ thể.

Phạm vi 03

Rà soát phương tiện và nhân sự

Kiểm tra đăng kiểm, thiết bị chuyên dùng, biểu trưng, lái xe, người áp tải và chứng nhận tập huấn.

Phạm vi 04

Xây dựng phương án vận chuyển

Hoàn thiện hàng hóa, khối lượng, phương tiện, tuyến đường, thời gian, PCCC và phương án ứng cứu sự cố.

Phạm vi 05

Soạn, nộp và theo dõi hồ sơ

Chuẩn hóa biểu mẫu, bảng kê, tài liệu tập huấn; phối hợp nộp, xử lý yêu cầu bổ sung và kiểm tra kết quả.

Phạm vi 06

Điều chỉnh, cấp lại và hướng dẫn sau cấp

Hỗ trợ thay đổi phương tiện, nhân sự, nội dung giấy phép, cấp lại khi mất/hỏng và kiểm tra hồ sơ chuyến đi.

Nhận diện sớm để không lỡ lịch giao hàng

8 lỗi khiến hồ sơ giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm bị chậm

Phần lớn hồ sơ kéo dài không chỉ vì thiếu giấy tờ, mà do loại hàng, cơ quan cấp, phương tiện hoặc phương án chưa được xác định đúng ngay từ đầu.

01

Không xác định mã UN và loại/nhóm hàng

Chỉ dùng tên thương mại nên chọn sai cơ quan, biểu trưng, người áp tải hoặc nội dung ứng cứu.

02

Chủ hàng tự xin thay cho đơn vị vận tải

Không phân định đúng ai là người trực tiếp tổ chức vận chuyển và đứng tên giấy phép.

03

Nộp sai cơ quan theo phân cấp năm 2026

Tiếp tục áp dụng cơ quan cấp theo thời điểm Nghị định 161/2024 mới ban hành mà chưa cập nhật phân cấp từ 10/04/2026.

04

Danh sách xe không khớp đăng kiểm

Biển số, loại xe, thiết bị chuyên dùng hoặc thời hạn kiểm định không phù hợp với hàng hóa và hồ sơ.

05

Tập huấn không phù hợp loại hàng

Giấy chứng nhận của lái xe/người áp tải không đúng loại, nhóm hoặc đã không còn phù hợp với nhân sự thực tế.

06

Phương án vận chuyển quá chung chung

Không nêu rõ tuyến, thời gian, khối lượng, thiết bị ứng cứu và cách xử lý rò rỉ, cháy nổ.

07

Tuyến đường đi qua khu vực bị hạn chế

Phương án bố trí hàng dễ cháy, nổ đi qua hầm dài từ 100 m trở lên hoặc không tính đến thời gian/tuyến do cơ quan cấp quyết định.

08

Thay xe hoặc lái xe nhưng không cập nhật

Thông tin thực tế không còn khớp giấy phép, có thể dẫn đến xử phạt và thu hồi giấy phép.

Giải đáp trước khi bố trí phương tiện

Câu hỏi thường gặp về Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm

Các câu trả lời giúp doanh nghiệp có định hướng ban đầu. Phương án chính xác cần dựa trên loại hàng, mã UN, khối lượng, phương tiện, tuyến và vai trò của từng bên.

1. Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm áp dụng cho phương thức nào?

Nghị định 161/2024/NĐ-CP điều chỉnh vận chuyển bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. Vận chuyển đường thủy, biển, đường sắt hoặc hàng không có quy định riêng.

2. Chủ hàng hay đơn vị vận tải phải xin giấy phép?

Người vận tải trực tiếp tổ chức vận chuyển là bên nộp hồ sơ. Nếu doanh nghiệp tự chở bằng xe của mình thì doanh nghiệp là người vận tải; nếu thuê đơn vị khác thì cần kiểm tra giấy phép của bên được thuê.

3. Hàng hóa nguy hiểm nào được miễn giấy phép?

Một số trường hợp LNG/CNG dưới 1.080 kg, LPG dưới 2.250 kg, nhiên liệu lỏng dưới 1.500 lít, hóa chất bảo vệ thực vật dưới 1.000 kg và một số hóa chất độc loại 6 được miễn theo quy định. Việc miễn giấy phép không loại trừ nghĩa vụ PCCC và an toàn.

4. Một xe có được chở nhiều loại hàng hóa nguy hiểm không?

Có thể, nếu việc xếp chung không gây mất an toàn và đáp ứng quy định chuyên ngành. Phương tiện phải dán đủ biểu trưng của tất cả loại hàng đang chở.

5. Lái xe và người áp tải có bắt buộc tập huấn không?

Người lái xe và người áp tải thuộc diện áp dụng phải hoàn thành chương trình tập huấn phù hợp. Việc sử dụng người chưa được tập huấn có thể dẫn đến thu hồi giấy phép.

6. Xin giấy phép ở đâu từ ngày 10/04/2026?

Đối với loại 1 (trừ vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ), loại 2, 3, 4 và 9, hồ sơ được nộp tại UBND cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính hoặc chi nhánh. Loại 5, 8 và các nhóm đặc thù thực hiện theo cơ quan chuyên ngành tương ứng.

7. Thời gian cấp giấy phép là bao lâu?

Thời hạn xử lý là 05 ngày làm việc kể từ khi cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thời gian chuẩn bị tập huấn, phương tiện và phương án được tính riêng.

8. Giấy phép có hiệu lực trong bao lâu?

Giấy phép có hiệu lực trên toàn quốc, thời hạn theo đề nghị của người vận tải nhưng tối đa không quá 24 tháng và không quá niên hạn sử dụng của phương tiện.

9. Thay đổi phương tiện hoặc lái xe có phải làm thủ tục không?

Có. Nếu thay đổi thông tin liên quan đến nội dung giấy phép, người vận tải cần thực hiện thủ tục điều chỉnh và cung cấp tài liệu chứng minh nội dung thay đổi.

10. Không có giấy phép bị phạt bao nhiêu?

Người điều khiển xe ô tô vận chuyển khi không có giấy phép, giấy phép hết hiệu lực hoặc không đúng nội dung bị phạt 12–14 triệu đồng và trừ 04 điểm giấy phép lái xe.

11. Giấy phép có thể bị thu hồi trong trường hợp nào?

Các trường hợp gồm cung cấp hồ sơ sai lệch, vận chuyển không đúng giấy phép/hồ sơ, chấm dứt hoạt động hoặc sử dụng người vận chuyển chưa được tập huấn theo quy định.

12. Cần gửi gì để Luật Dương Trí tư vấn và báo phí?

Quý doanh nghiệp gửi tên hàng, mã UN hoặc tài liệu kỹ thuật, loại/nhóm nguy hiểm, khối lượng, danh sách xe, lái xe/người áp tải, tuyến dự kiến, tần suất và thời điểm cần vận chuyển.

Đừng chờ đến sát ngày giao hàng mới chuẩn bị

Nhận lộ trình xin giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm phù hợp

Bạn chỉ cần gửi tên hàng, mã UN hoặc tài liệu kỹ thuật, loại/nhóm nguy hiểm, khối lượng, phương tiện, lái xe, tuyến đường và thời điểm cần vận chuyển. Luật Dương Trí sẽ lắng nghe, xác định cơ quan cấp, chỉ rõ điều kiện còn thiếu và đề xuất phạm vi công việc phù hợp để Quý doanh nghiệp giảm rủi ro, tiết kiệm thời gian – chi phí – công sức.

Tất tần tật về giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm mới nhất 2025