Dùng một mẫu cho mọi ngành
Không phân biệt Y tế, Công Thương và Nông nghiệp & Môi trường.
Mẫu đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận VSATTP không có một phiên bản duy nhất dùng cho mọi cơ sở. Năm 2026, trước khi tải và điền mẫu, bạn cần xác định cơ sở có thuộc diện phải xin Giấy chứng nhận hay không, sau đó xác định nhóm thực phẩm và cơ quan quản lý để chọn đúng biểu mẫu áp dụng.
Không dùng một mẫu chung: cơ sở thuộc Y tế, Công Thương hoặc Nông nghiệp & Môi trường có thể sử dụng biểu mẫu theo văn bản chuyên ngành khác nhau.
Không dùng Phụ lục I TTLT 13/2014 như “mẫu chuẩn chung”: Thông tư này chủ yếu quy định phân công quản lý; nội dung liên quan đã thay đổi đáng kể từ Nghị định 15/2018.
Kiểm tra diện miễn trước: nếu cơ sở thuộc Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP thì không thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận theo route thông thường.
Tháng 8/2026 vẫn áp dụng Nghị định 15/2018 và văn bản hướng dẫn: Nghị định 46/2026/NĐ-CP đang bị tạm ngưng hiệu lực theo Nghị quyết 15/2026/NQ-CP.

Câu trả lời là: phải xác định cơ quan quản lý trước khi xác định mẫu.
“Giấy chứng nhận VSATTP” là cách gọi phổ biến của Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Hồ sơ cơ bản theo Luật An toàn thực phẩm có đơn đề nghị, nhưng biểu mẫu chi tiết được cụ thể hóa theo lĩnh vực quản lý.
Cập nhật pháp lý 2026: Chính phủ đã tạm ngưng hiệu lực Nghị định 46/2026/NĐ-CP. Trong thời gian tạm ngưng, Nghị định 15/2018/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn liên quan tiếp tục được áp dụng.
Không phải mọi cơ sở thực phẩm đều phải nộp đơn xin Giấy chứng nhận. Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định một số nhóm không thuộc diện cấp, trong đó có:
Nếu thuộc nhóm này, cơ sở vẫn phải duy trì điều kiện an toàn thực phẩm tương ứng nhưng không nên tải và nộp mẫu đơn cấp Giấy chứng nhận theo route thông thường.
Nếu chưa xác định được diện cấp, có thể xem dịch vụ và checklist Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm.
| Nhóm quản lý | Mẫu/khung cần đối chiếu | Ví dụ tình huống | Lưu ý |
|---|---|---|---|
| Y tế | Mẫu số 1 Phụ lục I Nghị định 155/2018/NĐ-CP đối với thủ tục thuộc phạm vi tương ứng. | Một số cơ sở sản xuất thực phẩm thuộc phạm vi Y tế; dịch vụ ăn uống theo phân cấp. | Kiểm tra thủ tục cụ thể tại địa phương trước khi tải mẫu. |
| Công Thương | Đơn đề nghị trong Phụ lục ban hành kèm Nghị định 17/2020/NĐ-CP. | Cơ sở sản xuất/kinh doanh nhóm thực phẩm thuộc ngành Công Thương. | Cấp mới và cấp lại không nên dùng nhầm biểu mẫu. |
| Nông nghiệp & Môi trường | Đơn đề nghị theo Phụ lục I của Thông tư 38/2018/TT-BNNPTNT đã được sửa đổi. | Cơ sở nông, lâm, thủy sản thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành. | Thẩm quyền tiếp nhận phụ thuộc phân cấp địa phương. |
| Mô hình nhiều nhóm sản phẩm | Phải xác định cơ quan quản lý đầu mối trước. | Cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh nhiều nhóm thực phẩm. | Không tự nộp nhiều mẫu chỉ vì có nhiều mặt hàng. |
Để xem một ví dụ thủ tục và biểu mẫu chính thức đang công bố, có thể đối chiếu tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
Thông tư liên tịch 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT được ban hành để hướng dẫn phân công và phối hợp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm, không phải để tạo ra một đơn xin Giấy chứng nhận áp dụng thống nhất cho mọi cơ sở.
Chương II của văn bản này đã bị Nghị định 15/2018/NĐ-CP bãi bỏ. Ngoài ra, một số biểu mẫu trong Thông tư liên tịch liên quan đến xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm, không phải mẫu đơn xin Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP.
Vì vậy, nếu một file Word ghi “Mẫu theo TTLT 13/2014 áp dụng cho mọi cơ sở”, không nên sử dụng ngay. Hãy kiểm tra lại ngành quản lý và thủ tục đang được cơ quan tiếp nhận công bố.
Đây là một trong những vị trí dễ bị điền sai nhất.
Không nên mặc định ghi:
Trước khi điền, xác định:
Phải phân biệt tên pháp nhân/hộ kinh doanh với tên địa điểm thực tế được thẩm định. Nếu doanh nghiệp có nhiều nhà hàng, xưởng hoặc chi nhánh, không nên chỉ điền tên trụ sở chính rồi dùng cho tất cả địa điểm.
Địa chỉ ghi trên đơn phải thống nhất với địa điểm mà cơ quan sẽ thẩm định và các tài liệu liên quan trong hồ sơ. Nếu có thay đổi địa giới/tên đơn vị hành chính, nên dùng thông tin đang áp dụng tại thời điểm nộp.

Không nên ghi chung chung “kinh doanh thực phẩm” nếu mẫu yêu cầu mô tả cụ thể.
Tùy trường hợp, cần làm rõ:
Thông tin này phải thống nhất với đăng ký kinh doanh và hoạt động đang bố trí tại cơ sở.
Người ký phải có tư cách phù hợp với chủ thể đứng tên hồ sơ hoặc có căn cứ ủy quyền phù hợp theo trường hợp.
Không nên tự áp một quy tắc rằng mọi mẫu đều phải “người đại diện pháp luật ký và đóng dấu”. Hãy thực hiện đúng phần hướng dẫn/chữ ký của mẫu đang áp dụng và tư cách pháp lý của người nộp.
Mẫu đơn không được kiểm tra độc lập. Các thông tin phải khớp với hồ sơ và điều kiện thực tế.
| Thông tin trên đơn | Tài liệu/hiện trạng cần đối chiếu |
|---|---|
| Tên chủ thể | Đăng ký doanh nghiệp/hộ kinh doanh hoặc dữ liệu pháp lý tương ứng. |
| Địa điểm | Địa chỉ cơ sở, mặt bằng thực tế và tài liệu sử dụng địa điểm theo trường hợp. |
| Loại hình | Ngành nghề, hoạt động thực tế và bản thuyết minh cơ sở vật chất. |
| Nhóm sản phẩm | Danh mục sản phẩm/nguyên liệu thực tế mà cơ sở sản xuất hoặc kinh doanh. |
| Người phụ trách/người ký | Tư cách đại diện hoặc ủy quyền. |
Nếu cần toàn bộ danh mục tài liệu ngoài mẫu đơn, xem hướng dẫn hồ sơ xin Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm.
Không phân biệt Y tế, Công Thương và Nông nghiệp & Môi trường.
Lấy nhầm mẫu về kiến thức ATTP hoặc mẫu không còn phù hợp.
Sao chép “Kính gửi” từ hồ sơ của một tỉnh/ngành khác.
Địa chỉ trong đơn không phải địa điểm đoàn thẩm định sẽ kiểm tra.
Ghi “kinh doanh thực phẩm” trong khi hoạt động thực tế cụ thể hơn.
Tên, địa chỉ hoặc loại hình khác với bản thuyết minh và đăng ký.
Không kiểm tra lý do cấp lại và biểu mẫu tương ứng.
File Word có thể giữ tên mẫu cũ dù văn bản đã sửa đổi.
Không nên mặc định. Nhiều khung thủ tục có mẫu riêng cho cấp lại hoặc yêu cầu ghi rõ lý do cấp lại.
Ví dụ trong lĩnh vực Công Thương, hệ thống biểu mẫu phân biệt đơn đề nghị cấp và đơn đề nghị cấp lại. Vì vậy trước khi sử dụng file Word cũ, cần xác định:
Mỗi tình huống có thể kéo theo thành phần hồ sơ và mức độ thẩm định khác nhau.
Trước khi soạn đơn, Luật Dương Trí ưu tiên phân loại cơ sở để xác định đúng diện cấp, cơ quan tiếp nhận và bộ biểu mẫu tương ứng.
Kiểm tra cơ sở có thuộc Điều 12 Nghị định 15/2018 hay không.
Phân loại nhóm sản phẩm và đầu mối quản lý thực tế.
Đối chiếu phiên bản mẫu, nội dung kê khai và tư cách người ký.
Kiểm tra đơn, bản thuyết minh, nhân sự và điều kiện cơ sở trước khi nộp.
Không nên hiểu theo cách đó. Hồ sơ cơ bản có đơn đề nghị nhưng biểu mẫu cụ thể được quy định theo nhóm thủ tục và cơ quan quản lý chuyên ngành.
Không. TTLT 13/2014 chủ yếu điều chỉnh phân công, phối hợp quản lý ATTP; nhiều nội dung đã bị bãi bỏ/sửa đổi. Không nên dùng văn bản này như nguồn của một mẫu đơn cấp Giấy chứng nhận chung.
Cổng DVC hiện công bố Đơn đề nghị theo Mẫu số 1 Phụ lục I Nghị định 155/2018/NĐ-CP đối với thủ tục thuộc phạm vi tương ứng.
Không nên chọn mẫu theo cảm tính. Cần xác định sản phẩm và thẩm quyền quản lý; nhiều nhóm thực phẩm công nghiệp thuộc ngành Công Thương.
Cần kiểm tra phân cấp địa phương và thủ tục kinh doanh dịch vụ ăn uống đang được cơ quan có thẩm quyền công bố. Không nên lấy mẫu của một tỉnh khác rồi thay địa chỉ.
Không nên mặc định. Một số thủ tục có mẫu riêng cho cấp lại và hồ sơ khác nhau tùy lý do cấp lại.
Nếu thủ tục đã công bố biểu mẫu bắt buộc thì nên sử dụng đúng biểu mẫu đó. Tự soạn có thể khiến hồ sơ không phù hợp cấu trúc tiếp nhận.
Nên kê khai rõ ràng và ưu tiên biểu mẫu điện tử/đánh máy, nhưng không nên biến “không được viết tay” thành một quy định pháp lý chung nếu mẫu và cơ quan tiếp nhận không quy định như vậy.
Không. Mẫu đơn là văn bản do cơ sở lập để đề nghị cấp giấy; mẫu Giấy chứng nhận là kết quả do cơ quan nhà nước cấp sau khi cơ sở đạt yêu cầu.
Tại thời điểm tháng 8/2026, Nghị định 46/2026 đang bị tạm ngưng hiệu lực theo Nghị quyết 15/2026/NQ-CP; Nghị định 15/2018 và văn bản hướng dẫn tiếp tục được áp dụng trong thời gian tạm ngưng.
Bạn có thể gửi loại hình cơ sở, địa điểm, nhóm sản phẩm và hoạt động dự kiến. Luật Dương Trí sẽ hỗ trợ xác định diện cấp, cơ quan tiếp nhận và bộ biểu mẫu cần dùng trước khi bạn hoàn thiện hồ sơ.