1. Công bố mỹ phẩm có bắt buộc không?
Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa mỹ phẩm ra thị trường chỉ được lưu hành sản phẩm sau khi được cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm theo quy định áp dụng.
2. Số tiếp nhận Phiếu công bố có phải giấy chứng nhận chất lượng không?
Không. Số tiếp nhận xác nhận sản phẩm đã được tổ chức/cá nhân khai báo với cơ quan có thẩm quyền để lưu hành; đơn vị đứng tên vẫn chịu trách nhiệm về an toàn, chất lượng, hiệu quả và tính phù hợp của sản phẩm.
3. Mỹ phẩm nhập khẩu nộp hồ sơ ở đâu?
Mỹ phẩm nhập khẩu được nộp hồ sơ tới Cục Quản lý Dược – Bộ Y tế theo quy trình trực tuyến thông qua Cổng Thông tin một cửa quốc gia. Hồ sơ thường gồm Phiếu công bố, giấy ủy quyền và CFS theo trường hợp áp dụng.
4. Mỹ phẩm sản xuất trong nước nộp tại đâu?
Hồ sơ mỹ phẩm sản xuất trong nước được nộp tại cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt nhà máy sản xuất. Trường hợp sản phẩm đóng gói từ bán thành phẩm nhập khẩu được xử lý theo hướng sản phẩm sản xuất trong nước.
5. Số tiếp nhận Phiếu công bố có hiệu lực bao lâu?
Số tiếp nhận có giá trị 05 năm kể từ ngày cấp. Khi sản phẩm vẫn tiếp tục lưu hành sau thời điểm này, doanh nghiệp cần chủ động rà soát và thực hiện thủ tục theo quy định hiện hành.
6. Có cần PIF khi nộp hồ sơ không?
PIF không phải tài liệu luôn nộp kèm theo Phiếu công bố, nhưng phải được lưu tại đơn vị chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường để xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
7. Khi thay đổi tên, công thức hoặc chủ sở hữu có cần công bố mới không?
Cần đối chiếu nội dung thay đổi với quy định về bổ sung Phiếu công bố. Một số thay đổi có thể được đề nghị bổ sung, trong khi thay đổi thuộc nhóm phải công bố mới cần lập hồ sơ mới trước khi tiếp tục lưu hành.
8. Phí nhà nước công bố mỹ phẩm là bao nhiêu?
Phí thẩm định công bố sản phẩm mỹ phẩm hiện là 500.000 VNĐ cho mỗi Phiếu công bố theo biểu phí hiện hành. Chi phí dịch vụ và các chi phí xử lý tài liệu được xác định riêng theo hồ sơ.