Cá nhân tự viết phần mềm
Khi một cá nhân tự đầu tư và trực tiếp sáng tạo, người đó thường đồng thời là tác giả và chủ sở hữu, trừ khi đã chuyển giao quyền cho chủ thể khác.
“Bản quyền phần mềm” là cách gọi phổ biến của quyền tác giả đối với chương trình máy tính. Theo pháp luật Việt Nam, quyền này phát sinh khi chương trình được tác giả trực tiếp sáng tạo và thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phụ thuộc vào việc đã đăng ký hay chưa.
Tuy nhiên, việc quyền tự động phát sinh không đồng nghĩa mọi phần trong sản phẩm đều thuộc về doanh nghiệp đang khai thác. Với phần mềm do nhân sự, freelancer, agency, đơn vị outsource hoặc nhiều nhóm cùng phát triển, vấn đề quan trọng nhất thường là xác định đúng tác giả, chủ sở hữu, phạm vi mã nguồn và căn cứ chuyển giao quyền.
Phần mềm được bảo hộ như tác phẩm văn học, dù thể hiện dưới dạng mã nguồn hay mã máy.
Đăng ký không phải điều kiện làm phát sinh quyền, nhưng Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả giúp việc chứng minh quyền thuận lợi hơn.
Người viết code chưa chắc là chủ sở hữu toàn bộ quyền tài sản. Quyền sở hữu còn phụ thuộc giao việc, hợp đồng sáng tạo, hợp đồng lao động, chuyển nhượng và thỏa thuận giữa các bên.
Thủ tục năm 2026 đã thay đổi: hồ sơ áp dụng mẫu mới, có yêu cầu làm rõ nguồn mở, việc sử dụng AI và tài liệu chứng minh cơ sở sở hữu.
Thuật ngữ pháp lý chính xác là quyền tác giả đối với chương trình máy tính. Luật Sở hữu trí tuệ xác định chương trình máy tính là tập hợp các chỉ dẫn được thể hiện dưới dạng lệnh, mã, lược đồ hoặc dạng khác, khi gắn vào phương tiện hoặc thiết bị được vận hành bằng ngôn ngữ lập trình thì có khả năng làm cho máy tính hoặc thiết bị thực hiện một công việc hoặc đạt một kết quả cụ thể.
Chương trình máy tính được bảo hộ như tác phẩm văn học, dù thể hiện bằng:
Quyền tác giả phát sinh kể từ khi phần mềm được sáng tạo và thể hiện dưới hình thức có thể nhận biết, lưu giữ hoặc sao chép. Không cần chờ công bố, thương mại hóa hoặc được Cục Bản quyền tác giả cấp Giấy chứng nhận thì quyền mới hình thành.
Cách hiểu cần tránh: phần mềm không “tự động được cấp giấy chứng nhận”. Quyền có thể tự động phát sinh, còn Giấy chứng nhận chỉ được cấp sau khi tác giả hoặc chủ sở hữu thực hiện thủ tục đăng ký và hồ sơ được chấp nhận.

Quyền tác giả bảo hộ hình thức thể hiện sáng tạo của chương trình máy tính. Việc xác định phạm vi bảo hộ nên được tách thành từng lớp tài sản thay vì gọi chung toàn bộ sản phẩm là “phần mềm”.
| Thành phần | Cách bảo vệ thường phù hợp | Điểm cần lưu ý |
|---|---|---|
| Mã nguồn và mã máy | Quyền tác giả đối với chương trình máy tính. | Cần xác định phần code do ai trực tiếp sáng tạo và phần nào lấy từ thư viện, framework hoặc bên thứ ba. |
| Giao diện đồ họa | Có thể được xem xét như một phần nhận diện phần mềm hoặc một tác phẩm riêng nếu đáp ứng điều kiện. | Không nên mặc định toàn bộ thiết kế giao diện được bảo hộ cùng phạm vi với code. |
| Tên sản phẩm, logo, biểu tượng | Đăng ký nhãn hiệu; trong một số trường hợp logo còn có thể được đăng ký quyền tác giả. | Giấy chứng nhận cho code không tạo độc quyền nhãn hiệu đối với tên phần mềm. |
| Tài liệu hướng dẫn, nội dung, hình ảnh, âm thanh | Quyền tác giả theo loại hình tác phẩm tương ứng. | Game, EdTech hoặc nền tảng nội dung thường có nhiều lớp tác phẩm độc lập. |
| Dữ liệu và cấu trúc sưu tập dữ liệu | Quyền tác giả đối với sưu tập dữ liệu, quyền đối với dữ liệu và cơ chế hợp đồng, bảo mật. | Việc bảo hộ cấu trúc sưu tập không mặc nhiên trao quyền đối với từng dữ liệu thành phần. |
| Thuật toán, ý tưởng, chức năng, phương pháp kinh doanh | Không mặc nhiên được độc quyền chỉ bằng đăng ký quyền tác giả cho phần mềm. | Cần đánh giá thêm bí mật kinh doanh, sáng chế, hợp đồng bảo mật hoặc cơ chế khác. |
Quyền tác giả không bảo hộ ý tưởng thuần túy. Hai phần mềm có thể cùng giải quyết một nhu cầu hoặc có chức năng gần giống nhau mà chưa đương nhiên xâm phạm. Vấn đề cần kiểm tra là bên sau có sao chép phần mã, cấu trúc thể hiện, tài liệu hoặc các yếu tố sáng tạo cụ thể của phần mềm trước hay không.
Với thuật toán, giải pháp kỹ thuật hoặc mô hình xử lý có giá trị lõi, doanh nghiệp nên đánh giá đồng thời khả năng bảo vệ dưới dạng bí mật kinh doanh, sáng chế và điều khoản bảo mật. Việc chỉ nộp hồ sơ quyền tác giả cho code thường chưa đủ để kiểm soát toàn bộ lợi thế công nghệ.
Đây là phần dễ phát sinh tranh chấp nhất. Cần phân biệt:
Một lập trình viên có thể là tác giả nhưng doanh nghiệp là chủ sở hữu quyền tài sản. Ngược lại, doanh nghiệp trả tiền phát triển phần mềm nhưng hợp đồng không làm rõ quyền sở hữu thì vẫn có thể gặp khó khăn khi đăng ký, chuyển giao hoặc xử lý tranh chấp.
Khi một cá nhân tự đầu tư và trực tiếp sáng tạo, người đó thường đồng thời là tác giả và chủ sở hữu, trừ khi đã chuyển giao quyền cho chủ thể khác.
Cần kiểm tra hợp đồng lao động, mô tả công việc, quyết định giao nhiệm vụ, quy chế tài sản trí tuệ và bằng chứng doanh nghiệp đầu tư nguồn lực.
Thanh toán và nghiệm thu không tự động giải quyết mọi quyền. Hợp đồng cần quy định rõ tác giả, phần chuyển giao, quyền sửa đổi, mã nguồn và tài sản của bên thứ ba.
Cần xác định phần đóng góp có thể tách riêng hay không, cơ chế đồng sở hữu, quyền quyết định phiên bản và cách khai thác thương mại.
Hợp đồng phải thể hiện rõ quyền được chuyển, phạm vi lãnh thổ, phiên bản, tài liệu bàn giao, quyền sửa đổi và nghĩa vụ với thành phần nguồn mở.
Bên nhận quyền sử dụng không trở thành chủ sở hữu nếu hợp đồng chỉ cho phép cài đặt, phân phối, kinh doanh hoặc khai thác trong phạm vi nhất định.
Kinh nghiệm thực tế: hồ sơ đăng ký chỉ là một phần. Doanh nghiệp nên tổ chức “chuỗi chứng cứ sở hữu” từ lúc giao việc, phát triển, nghiệm thu, bàn giao đến đăng ký. Khi có tranh chấp, lịch sử code và hợp đồng thường quan trọng không kém Giấy chứng nhận.
Quyền tác giả gồm quyền nhân thân và quyền tài sản. Phạm vi cụ thể phụ thuộc tác giả có đồng thời là chủ sở hữu hay không.
| Nhóm quyền | Nội dung cần quan tâm | Chủ thể thường thực hiện |
|---|---|---|
| Đặt tên, đứng tên | Đặt tên chương trình; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng. | Tác giả, có tính đến thỏa thuận đặc thù đối với chương trình máy tính. |
| Bảo vệ sự toàn vẹn | Không cho người khác xuyên tạc, sửa chữa hoặc cắt xén gây phương hại đến danh dự, uy tín của tác giả. | Tác giả; việc sửa chữa, nâng cấp chương trình có thể được tác giả và chủ sở hữu thỏa thuận bằng văn bản. |
| Công bố | Quyết định thời điểm và cách đưa phần mềm ra công chúng. | Chủ sở hữu quyền công bố theo căn cứ xác lập quyền. |
| Làm tác phẩm phái sinh | Chỉnh sửa, phát triển phiên bản, chuyển đổi hoặc tạo sản phẩm dựa trên phần mềm trong phạm vi quyền. | Chủ sở hữu hoặc bên được cấp phép phù hợp. |
| Sao chép | Tạo bản sao code, chương trình cài đặt hoặc bản thể hiện khác. | Chủ sở hữu hoặc bên được phép; ngoại lệ đối với chương trình máy tính được áp dụng hẹp. |
| Phân phối, truyền đạt | Bán, cung cấp, tải xuống, đưa lên nền tảng hoặc cho công chúng tiếp cận phần mềm. | Chủ sở hữu hoặc bên được cấp phép. |
| Cho thuê | Cho thuê bản gốc hoặc bản sao chương trình khi chương trình là đối tượng chủ yếu của giao dịch. | Chủ sở hữu hoặc bên được trao quyền. |
Người có quyền sử dụng hợp pháp bản sao chương trình có thể thực hiện một số hành vi cần thiết cho việc sử dụng theo quy định, như sửa lỗi trên bản sao trong trường hợp cần thiết. Tuy nhiên, không nên suy luận rằng mọi hoạt động sao chép vì mục đích cá nhân, học tập hoặc nghiên cứu đều hợp pháp đối với chương trình máy tính.
Quyền sử dụng thực tế còn phụ thuộc EULA, hợp đồng cấp phép, số thiết bị, số người dùng, môi trường cài đặt, phạm vi sao lưu và điều kiện của thành phần mã nguồn mở.
Chương trình máy tính thuộc nhóm tác phẩm có thời hạn bảo hộ quyền tài sản và quyền công bố là suốt cuộc đời tác giả và 50 năm tiếp theo năm tác giả chết. Nếu có đồng tác giả, thời hạn kết thúc vào năm thứ 50 sau năm đồng tác giả cuối cùng chết.
Các quyền nhân thân như đứng tên và bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm về nguyên tắc được bảo hộ không thời hạn, trừ quyền công bố được áp dụng theo thời hạn nêu trên.
Do thời hạn được tính theo tác giả là cá nhân, doanh nghiệp cần lưu hồ sơ nhân thân và thông tin tác giả ngay cả khi doanh nghiệp là chủ sở hữu quyền tài sản.
Không bắt buộc. Quyền tác giả phát sinh khi chương trình được sáng tạo và định hình, không phụ thuộc việc đăng ký. Tuy nhiên, đăng ký vẫn có giá trị thực tế lớn vì Giấy chứng nhận ghi nhận thông tin về tác giả, chủ sở hữu và tác phẩm tại thời điểm đăng ký.
Giấy chứng nhận không phải kết luận tuyệt đối rằng mọi code trong phần mềm đều thuộc người đứng tên. Nếu hồ sơ kê khai không trung thực hoặc có chứng cứ về quyền của bên khác, thông tin đăng ký vẫn có thể bị tranh chấp, hủy bỏ hoặc xử lý theo pháp luật.

Thời điểm phù hợp là khi đã có một phiên bản đủ ổn định để nhận diện nhưng trước khi sản phẩm được công bố hoặc chuyển giao rộng rãi.
Giúp ghi nhận phiên bản lõi trước khi cung cấp tài khoản người dùng, kết nối đối tác hoặc đưa lên kho ứng dụng.
Nhà đầu tư thường kiểm tra quyền đối với code, hợp đồng nhân sự, nguồn mở và khả năng doanh nghiệp sở hữu tài sản công nghệ.
Cần hoàn tất bàn giao, chuyển quyền, danh mục tài sản bên thứ ba và thông tin tác giả trước khi đứng tên đăng ký.
Giúp các bên xác định đối tượng giao dịch, phiên bản, phạm vi quyền và tài liệu cần bàn giao.
Nên bảo toàn repository, file cài đặt, log, hợp đồng và dữ liệu phát hành; không chỉ tập trung nộp hồ sơ đăng ký.
Có thể cân nhắc đăng ký phiên bản mới nếu thay đổi đáng kể về code, cấu trúc hoặc phạm vi khai thác.
Thủ tục đăng ký quyền tác giả năm 2026 được cập nhật theo Luật số 131/2025/QH15, Nghị định 17/2023/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 134/2026/NĐ-CP và Thông tư 08/2026/TT-BVHTTDL.
Nếu AI được sử dụng trong quá trình sáng tạo, hồ sơ cần có văn bản cam đoan của người trực tiếp sáng tạo và mô tả việc sử dụng hệ thống AI theo quy định. Việc kê khai nên phản ánh:
Không nên dùng bản in code như một thủ tục hình thức. Tên phần mềm, phiên bản, giao diện, ngôn ngữ lập trình, mô tả chức năng và thông tin tác giả phải thống nhất giữa tờ khai, file điện tử, bản in và tài liệu sở hữu.
Xác định phiên bản, tác giả, chủ sở hữu, quan hệ lao động hoặc outsource, mã nguồn mở, AI và tài sản bên thứ ba.
Hoàn thiện tờ khai, bản sao điện tử, bản in code, giao diện, tài liệu sở hữu, đồng ý và ủy quyền.
Hồ sơ có thể được thực hiện trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến theo phương thức đang được cơ quan nhà nước công bố.
Cục Bản quyền tác giả rà soát, phân loại và xem xét tính hợp lệ; người nộp phối hợp sửa đổi, bổ sung nếu có thông báo.
Khi hồ sơ đáp ứng yêu cầu, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả.
| Nội dung | Thông tin áp dụng năm 2026 | Lưu ý |
|---|---|---|
| Cơ quan thực hiện | Cục Bản quyền tác giả – Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. | Có thể nộp theo các phương thức được công bố trên Cổng Dịch vụ công. |
| Rà soát tính hợp lệ | 22 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. | Thời gian bổ sung, làm rõ không tính như hồ sơ đã hợp lệ. |
| Cấp kết quả | 15 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ hợp lệ. | Tổng thời hạn công bố là 37 ngày làm việc nếu hồ sơ hợp lệ ngay. |
| Phí nhà nước | 600.000 đồng/Giấy chứng nhận đối với chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu hoặc chương trình chạy trên máy tính. | Chưa gồm phí dịch vụ, dịch thuật, công chứng hoặc xử lý tài liệu nước ngoài. |
Thông tin thủ tục và biểu mẫu có thể được cập nhật. Trước khi nộp, doanh nghiệp nên kiểm tra lại tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
Việc sử dụng thư viện hoặc mã nguồn mở không tự động làm mất khả năng đăng ký phần do doanh nghiệp, tác giả trực tiếp sáng tạo. Tuy nhiên, chủ sở hữu chỉ nên yêu cầu ghi nhận đối với phạm vi quyền mình thực sự có.
Cần kiểm tra giấy phép của từng thành phần:
Nếu phần mềm tích hợp code, API, SDK hoặc nội dung do khách hàng, nhà cung cấp hay công ty mẹ cung cấp, hợp đồng cần làm rõ quyền sử dụng, quyền sửa đổi, quyền đăng ký và trách nhiệm khi có khiếu nại của bên thứ ba.
AI không được đứng tên tác giả. Khi AI hỗ trợ viết code hoặc tạo giao diện, cần đánh giá mức độ đóng góp sáng tạo và kiểm soát của con người. Tài liệu nội bộ nên ghi lại prompt, lựa chọn, chỉnh sửa, kiểm thử và phần code cuối cùng do con người quyết định.
Rủi ro thường bị bỏ qua: doanh nghiệp đăng ký toàn bộ repository nhưng trong đó có code nguồn mở, code thuộc khách hàng cũ hoặc phần được freelancer chưa chuyển giao. Giấy chứng nhận không tự động hợp pháp hóa việc sử dụng những thành phần đó.
| Cơ chế | Bản chất | Hệ quả chính |
|---|---|---|
| Đăng ký quyền tác giả | Ghi nhận thông tin về tác giả, chủ sở hữu và chương trình. | Không tự tạo hợp đồng cho khách hàng sử dụng và không thay thế việc chuyển giao quyền. |
| Cấp phép sử dụng | Chủ sở hữu cho bên khác sử dụng một số quyền trong phạm vi, thời hạn, lãnh thổ hoặc số người dùng nhất định. | Quyền sở hữu vẫn thuộc bên cấp phép, trừ thỏa thuận khác. |
| Chuyển nhượng quyền | Chủ sở hữu chuyển giao quyền tài sản và quyền công bố thuộc phạm vi được phép chuyển. | Bên nhận trở thành chủ sở hữu đối với phần quyền được chuyển. |
| Bán bản sao hoặc thuê bao SaaS | Khách hàng mua quyền truy cập hoặc sử dụng sản phẩm theo điều kiện thương mại. | Không đồng nghĩa khách hàng sở hữu code hoặc được tự do sao chép, sửa đổi. |
| Bàn giao code theo hợp đồng outsource | Là nghĩa vụ bàn giao sản phẩm và tài liệu kỹ thuật. | Cần điều khoản riêng để xác định quyền tác giả, quyền sở hữu và quyền đối với thành phần bên thứ ba. |
Lấy toàn bộ hoặc phần đáng kể code rồi sử dụng trong sản phẩm khác mà không có căn cứ cấp phép.
Bán, chia sẻ, tải lên hoặc cung cấp chương trình cho người khác ngoài phạm vi hợp đồng.
Cài đặt quá số máy, chia sẻ tài khoản, sử dụng sai mục đích, lãnh thổ hoặc thời hạn.
Nhân sự hoặc vendor giữ code, khóa truy cập hoặc tài khoản nhưng không có quyền sở hữu tương ứng.
Xóa copyright notice, tên tác giả, thông tin license hoặc phá biện pháp công nghệ để khai thác trái phép.
Kê khai mình là tác giả hoặc chủ sở hữu toàn bộ trong khi phần mềm chứa quyền của người khác.
Nghị định 341/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/02/2026 thay khung xử phạt cũ trong lĩnh vực quyền tác giả, quyền liên quan. Mức phạt được xác định theo hành vi, lợi bất hợp pháp, thiệt hại và giá trị hàng hóa vi phạm.
Ví dụ, hành vi sao chép tác phẩm mà không được phép có thể bị phạt từ 5 triệu đến 50 triệu đồng theo các điều kiện áp dụng của Nghị định. Ngoài tiền phạt, còn có thể bị buộc gỡ bỏ, tiêu hủy, nộp lại lợi bất hợp pháp hoặc thực hiện biện pháp khắc phục khác.
Chủ thể quyền có thể yêu cầu chấm dứt hành vi, xin lỗi, cải chính, bồi thường thiệt hại và áp dụng biện pháp bảo vệ quyền theo Luật Sở hữu trí tuệ. Hành vi cố ý sao chép hoặc phân phối trái phép đạt ngưỡng luật định còn có thể bị xem xét theo Điều 225 Bộ luật Hình sự.

Giữ nguyên repository, commit, file cài đặt, log, email, hợp đồng, tài khoản và dữ liệu công khai của bên bị nghi ngờ.
Kiểm tra tác giả, hợp đồng nhân sự hoặc outsource, giấy chứng nhận, thành phần nguồn mở và phạm vi quyền đang có.
Không chỉ so sánh giao diện; cần đánh giá code, cấu trúc, tài liệu, thời điểm phát triển và khả năng tiếp cận tác phẩm gốc.
Có thể gửi thư yêu cầu, thương lượng, đề nghị nền tảng gỡ bỏ, yêu cầu xử phạt, khởi kiện hoặc áp dụng cơ chế khác.
Tránh công khai cáo buộc khi chưa đủ căn cứ; đồng thời bảo vệ hệ thống, dữ liệu khách hàng và hoạt động kinh doanh.
Không nên chỉ dựa vào ảnh giao diện để kết luận sao chép code. Hai sản phẩm có thể có chức năng hoặc bố cục tương tự nhưng được phát triển độc lập. Việc đánh giá xâm phạm cần gắn với đối tượng quyền cụ thể và chứng cứ kỹ thuật.
Doanh nghiệp nộp hồ sơ nhưng không có quyết định, hợp đồng hoặc tài liệu chứng minh quyền từ người viết code.
Giấy chứng nhận quyền tác giả không quy định điều kiện cho khách hàng sử dụng sản phẩm.
Phần mềm thương mại chứa thư viện có nghĩa vụ công bố hoặc ghi nhận nhưng doanh nghiệp không tuân thủ.
Không làm rõ quyền sở hữu, quyền sửa đổi, repository, code nền và tài sản bên thứ ba.
Tên, giao diện, code và mô tả trong hồ sơ không phản ánh phiên bản đang thương mại hóa.
Hồ sơ mới yêu cầu làm rõ việc sử dụng AI; bỏ qua có thể tạo mâu thuẫn với quy trình phát triển thực tế.
Code, kịch bản, hình ảnh, âm nhạc và nhân vật có thể thuộc nhiều tác phẩm hoặc chủ sở hữu khác nhau.
Không lưu source, commit, hợp đồng và bằng chứng sáng tạo nên khó chứng minh phạm vi quyền khi tranh chấp.
Luật Dương Trí tiếp cận phần mềm như một tài sản có nhiều lớp quyền, không chỉ là một bộ hồ sơ đăng ký. Chúng tôi cùng khách hàng làm rõ nguồn gốc code, tác giả, chủ sở hữu, hợp đồng, mã nguồn mở, AI và mục tiêu khai thác trước khi đề xuất phương án.
Đối chiếu hợp đồng lao động, giao việc, outsource, nghiệm thu, chuyển nhượng và lịch sử phát triển.
Tách code, giao diện, tên sản phẩm, logo, dữ liệu, nội dung, bí mật kỹ thuật và tài sản bên thứ ba.
Hoàn thiện tờ khai, code, giao diện, mô tả, tài liệu sở hữu, đồng ý, ủy quyền và kê khai AI.
Phối hợp ký hồ sơ, nộp theo ủy quyền, cập nhật tiến độ và xử lý yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
Kiểm soát hợp đồng phát triển, cấp phép, SaaS, chuyển nhượng, bảo trì và điều khoản mã nguồn mở.
Đánh giá chứng cứ, phạm vi quyền, tương đồng kỹ thuật và lựa chọn phương án thương lượng hoặc thực thi.
Với tinh thần “Luôn luôn lắng nghe – Luôn luôn có giải pháp”, Luật Dương Trí ưu tiên xác định đúng quyền mà khách hàng đang có, phần còn thiếu cần hoàn thiện và cách bảo vệ phù hợp với kế hoạch thương mại hóa phần mềm.
Có, nếu chương trình do tác giả trực tiếp sáng tạo và đã được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định. Đăng ký không phải điều kiện phát sinh quyền.
Cần kiểm tra nhiệm vụ được giao, hợp đồng lao động, quy chế và thỏa thuận. Việc trả lương là một yếu tố nhưng không nên là căn cứ duy nhất để chứng minh toàn bộ quyền.
Phụ thuộc hợp đồng. Cần có điều khoản rõ về quyền đối với code phát triển mới, code có trước, tài sản bên thứ ba, quyền sửa đổi và tài liệu bàn giao.
Có thể đăng ký phần sáng tạo do tác giả trực tiếp thực hiện, nhưng phải tôn trọng license của mã nguồn mở và không kê khai quyền đối với phần không thuộc mình.
Cần đánh giá đóng góp sáng tạo của con người và kê khai việc sử dụng AI theo hồ sơ hiện hành. AI không được đứng tên tác giả.
Không đầy đủ. Tên, logo và dấu hiệu nhận diện nên được đánh giá đăng ký nhãn hiệu riêng.
Không. Giấy chứng nhận ghi nhận quyền; hợp đồng cấp phép quy định khách hàng hoặc đối tác được sử dụng quyền nào, trong thời hạn và phạm vi nào.
Về nguyên tắc bản in thể hiện giao diện và code. Nếu phần code từ 100 trang trở lên, có thể chuẩn bị 25 trang đầu, 25 trang giữa và 25 trang cuối theo yêu cầu hiện hành.
Thời hạn công bố hiện nay gồm 22 ngày làm việc để rà soát tính hợp lệ và 15 ngày làm việc để cấp kết quả kể từ ngày hồ sơ hợp lệ.
Mức phí đang công bố là 600.000 đồng cho một Giấy chứng nhận, chưa gồm chi phí dịch vụ và chi phí tài liệu phát sinh.
Không phải mọi bản vá đều cần đăng ký mới. Nên cân nhắc khi phiên bản có thay đổi đáng kể về code, cấu trúc hoặc giá trị thương mại và doanh nghiệp cần ghi nhận chứng cứ mới.
Chưa đủ. Cần xác định đối tượng quyền, mức độ sáng tạo, phạm vi tương đồng, code, tài liệu và khả năng bên sau tiếp cận sản phẩm gốc.
Hãy gửi tên và phiên bản phần mềm, thông tin tác giả – chủ sở hữu, hợp đồng phát triển, ảnh giao diện và danh mục mã nguồn mở hoặc AI đã sử dụng. Luật Dương Trí sẽ rà soát căn cứ sở hữu, phạm vi đăng ký và những tài liệu cần hoàn thiện trước khi triển khai.