Thu thập gì?
Họ tên, email, số điện thoại, định danh, vị trí, thanh toán, hành vi, device ID, log, dữ liệu nhạy cảm hoặc dữ liệu trẻ em.
Xuất bản phần mềm tại Việt Nam không mặc nhiên phải xin một “Giấy phép xuất bản phần mềm” chung. Đối với phần mềm ứng dụng, phần mềm hệ thống, SaaS hoặc sản phẩm phần mềm thông thường, vấn đề pháp lý cần xử lý là đăng ký hoạt động kinh doanh phù hợp, quyền sở hữu trí tuệ, hợp đồng, dữ liệu cá nhân, thương mại điện tử và nghĩa vụ với người dùng. Giấy phép hoặc thủ tục chuyên ngành chỉ phát sinh khi chức năng thực tế của phần mềm rơi vào một lĩnh vực được pháp luật quản lý riêng, chẳng hạn game online, mạng xã hội, trang thông tin điện tử tổng hợp, thương mại điện tử hoặc một dịch vụ chuyên ngành có điều kiện.
Từ năm 2026, khung pháp lý còn thay đổi đáng kể với Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15, Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 91/2025/QH15, Luật Thương mại điện tử 122/2025/QH15, Luật Trí tuệ nhân tạo 134/2025/QH15 và Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 131/2025/QH15. Vì vậy, doanh nghiệp nên audit chức năng phần mềm thay vì bắt đầu bằng việc tìm một giấy phép có tên chung là “giấy phép phần mềm”.
Phần mềm ứng dụng/SaaS thông thường: không có giấy phép xuất bản phần mềm chung chỉ vì sản phẩm được bán hoặc cung cấp cho công chúng.
Game online: có thủ tục cấp phép/giấy chứng nhận ở cấp doanh nghiệp và thủ tục đối với từng game theo phân loại G1–G4.
Ứng dụng có bản chất mạng xã hội: có thể phải xin Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội hoặc thực hiện thủ tục thông báo tương ứng tùy mô hình, quy mô và tính năng.
Ứng dụng tổng hợp, trích dẫn tin từ báo chí/nguồn chính thức: cần kiểm tra nghĩa vụ xin Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp.
Ứng dụng bán hàng/marketplace: có thể phát sinh thủ tục thông báo hoặc đăng ký thương mại điện tử theo khung mới từ 01/07/2026.
Ứng dụng thu thập dữ liệu cá nhân: phát sinh nghĩa vụ bảo vệ dữ liệu; điều này không đồng nghĩa phải xin giấy phép xuất bản phần mềm.

Không nên hiểu pháp luật theo hướng đó. Trong khung pháp lý hiện hành, “xuất bản phần mềm” là một hoạt động kinh tế và công nghiệp công nghệ số. Không có một thủ tục hành chính phổ quát mang tên “Giấy phép xuất bản phần mềm” mà mọi app, SaaS, phần mềm desktop hoặc phần mềm doanh nghiệp đều phải xin trước khi thương mại hóa.
Điều doanh nghiệp phải làm là xác định phần mềm đang cung cấp dịch vụ gì. Nếu chỉ là phần mềm quản trị công việc, CRM, kế toán nội bộ, thiết kế, productivity, SaaS B2B hoặc ứng dụng tiện ích thông thường, doanh nghiệp tập trung vào quyền đối với sản phẩm, hợp đồng, bảo mật/dữ liệu, thuế, thương mại và quyền lợi người dùng. Nếu phần mềm cung cấp một dịch vụ được quản lý chuyên ngành, giấy phép tương ứng sẽ phát sinh từ dịch vụ đó, không phải từ tên gọi “phần mềm”.
Ví dụ: một ứng dụng có tài khoản người dùng và thu thập email không vì thế phải xin “giấy phép phần mềm”. Nhưng nếu ứng dụng cho người dùng đăng bài, bình luận, chia sẻ nội dung với nhau như một mạng xã hội, doanh nghiệp phải rà soát Nghị định 147/2024/NĐ-CP. Nếu ứng dụng cho nhiều người bán mở gian hàng, lại cần rà soát Luật Thương mại điện tử và Nghị định 248/2026/NĐ-CP.
“Xuất bản phần mềm” trong Hệ thống ngành kinh tế không nên nhầm với xuất bản sách, báo hoặc xuất bản phẩm điện tử theo pháp luật xuất bản. Đây là hai nhóm hoạt động pháp lý khác nhau.
Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/01/2026 tạo khung mới cho ngành công nghiệp công nghệ số. Đối với hoạt động kinh tế, Quyết định 36/2025/QĐ-TTg đã thay thế Hệ thống ngành kinh tế cũ từ ngày 15/11/2025 và tiếp tục phân loại “Xuất bản phần mềm” thành một nhóm riêng.
Doanh nghiệp có thể kiểm tra văn bản chính thức tại Quyết định 36/2025/QĐ-TTg trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
Đừng áp điều kiện của Luật Xuất bản cho mọi phần mềm chỉ vì cùng có từ “xuất bản”. Nếu sản phẩm thực sự chứa/xuất bản sách điện tử, báo chí, nội dung xuất bản hoặc thực hiện một hoạt động thuộc phạm vi Luật Xuất bản thì phải phân tích riêng. Một phần mềm ứng dụng thông thường không trở thành “xuất bản phẩm” chỉ vì được phát hành online.
Quyết định 36/2025/QĐ-TTg có hiệu lực từ 15/11/2025, thay Quyết định 27/2018/QĐ-TTg. Trong Hệ thống ngành kinh tế hiện hành, nhóm 582 – Xuất bản phần mềm được tách chi tiết hơn:
| Mã | Hoạt động | Điểm cần lưu ý |
|---|---|---|
| 58210 | Xuất bản trò chơi điện tử | Mã ngành kinh tế không thay thế giấy phép Game G1–G4 nếu trò chơi được cung cấp trên mạng tại Việt Nam. |
| 58291 | Xuất bản phần mềm hệ thống | Phân loại hoạt động kinh tế; không tự tạo ra một “giấy phép phát hành phần mềm hệ thống”. |
| 58292 | Xuất bản phần mềm ứng dụng | Phù hợp để xem xét với hoạt động khai thác/phát hành application software; chức năng chuyên ngành vẫn phải rà soát riêng. |
| 58299 | Xuất bản phần mềm khác chưa được phân vào đâu | Dùng khi hoạt động không phù hợp các nhóm chi tiết trên theo nội dung hệ thống ngành. |
Mã ngành không phải giấy phép. Đăng ký hoạt động kinh doanh cho biết doanh nghiệp dự kiến thực hiện lĩnh vực nào; nếu lĩnh vực hoặc dịch vụ cụ thể là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì doanh nghiệp vẫn phải đáp ứng điều kiện chuyên ngành trước khi kinh doanh.
Một công ty viết phần mềm theo yêu cầu khách hàng, gia công code hoặc cung cấp dịch vụ lập trình không nhất thiết có mô hình kinh doanh giống doanh nghiệp phát hành một sản phẩm phần mềm do mình khai thác trên thị trường. Khi đăng ký doanh nghiệp hoặc xác định ưu đãi thuế, doanh nghiệp cần phân biệt hoạt động tạo ra phần mềm, lập trình/gia công, cung cấp dịch vụ và hoạt động xuất bản/phân phối sản phẩm theo giao dịch thực tế.

| Chức năng/mô hình phần mềm | Thủ tục cần kiểm tra | Điểm phân loại |
|---|---|---|
| Ứng dụng/SaaS thông thường | Không có giấy phép xuất bản phần mềm chung. | Rà soát doanh nghiệp, sở hữu trí tuệ, hợp đồng, dữ liệu, bảo vệ người tiêu dùng và thuế. |
| Game online/mobile online | Giấy phép/giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ Game G1–G4 và thủ tục phát hành từng game. | Phân loại theo tương tác giữa người chơi và hệ thống, không chỉ theo nền tảng mobile/PC. |
| Mạng xã hội | Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội hoặc Giấy xác nhận thông báo theo trường hợp. | Khả năng người dùng đăng tải/chia sẻ/tương tác, quy mô truy cập/người dùng, livestream và doanh thu. |
| Trang/app tổng hợp tin tức | Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp nếu thuộc mô hình luật định. | Nguồn tin, hành vi tổng hợp/trích dẫn/đăng lại thông tin từ báo chí, cơ quan nhà nước hoặc nguồn chính thức. |
| Ứng dụng bán hàng của chính doanh nghiệp | Kiểm tra thủ tục thông báo nền tảng TMĐT kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến. | Chức năng đặt hàng trực tuyến và mô hình bán hàng của chính chủ quản. |
| Marketplace/app có nhiều người bán | Kiểm tra thủ tục đăng ký nền tảng TMĐT trung gian. | Bên thứ ba có tài khoản/gian hàng để bán hàng hoặc cung ứng dịch vụ. |
| Ứng dụng cung cấp dịch vụ trung gian thanh toán | Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán theo pháp luật ngân hàng. | Không phải cứ tích hợp cổng thanh toán là app trở thành đơn vị trung gian thanh toán; cần xem ai thực sự cung cấp dịch vụ. |
| Phần mềm/dịch vụ an ninh mạng thuộc danh mục có điều kiện | Kiểm tra giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng tương ứng. | Chức năng và phạm vi dịch vụ thực tế, không suy luận chỉ từ tên “security software”. |
| Phần mềm AI | Không mặc nhiên có “giấy phép xuất bản AI”; cần rà soát nghĩa vụ theo Luật Trí tuệ nhân tạo và lĩnh vực ứng dụng. | Mức độ rủi ro, mục đích sử dụng, dữ liệu, minh bạch và nghĩa vụ chuyên ngành. |
Với ứng dụng có tính năng cộng đồng, xem Giấy phép mạng xã hội. Nếu sản phẩm tổng hợp nội dung từ nguồn tin, xem Giấy phép trang thông tin điện tử tổng hợp. Với game online, xem lộ trình Giấy phép Game G1–G4.
Một sản phẩm có thể phát sinh nhiều lớp thủ tục. Ví dụ app game có marketplace vật phẩm, tài khoản cộng đồng, xử lý dữ liệu trẻ em và cổng thanh toán không thể được đánh giá chỉ bằng một giấy phép game. Cần lập sơ đồ tính năng và xác định nghĩa vụ cho từng module.
Xác định cá nhân hay doanh nghiệp đứng tên khai thác, ngành hoạt động thực tế, mô hình B2B/B2C và chủ thể thu tiền. Với startup nước ngoài, cần kiểm tra cấu trúc pháp nhân/đầu tư tại Việt Nam trước khi vận hành dịch vụ thuộc ngành có điều kiện.
Rà soát founder, nhân sự, freelancer, agency, outsource, hợp đồng giao việc/chuyển giao, mã nguồn mở, SDK và tài sản bên thứ ba. Doanh nghiệp không nên đợi đến lúc gọi vốn hoặc bán sản phẩm mới xác định ai thực sự sở hữu code.
Phân biệt bán phần mềm, thuê bao SaaS, cấp license theo user/device, freemium, subscription, OEM hoặc white-label; hợp đồng/EULA phải phản ánh đúng mô hình.
Xác định dữ liệu thu thập, mục đích, căn cứ xử lý, bên nhận dữ liệu, cloud/SDK, dữ liệu trẻ em, lưu trữ và truyền dữ liệu. Từ 01/01/2026, Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân và Nghị định 356/2025/NĐ-CP là lớp pháp lý cần rà soát riêng.
Nếu website/app cho phép đặt mua phần mềm, đặt dịch vụ hoặc mở marketplace, kiểm tra nghĩa vụ TMĐT, chính sách giao dịch, hoàn tiền, subscription và bảo vệ người tiêu dùng.
Kiểm tra game, mạng xã hội, trang tin tổng hợp, thanh toán, an ninh mạng, y tế, giáo dục hoặc các dịch vụ có điều kiện khác theo bản chất sản phẩm.
Chuẩn hóa privacy policy, terms, app-store disclosures, thông tin doanh nghiệp, log/version, quy trình xử lý sự cố và checklist mỗi lần thêm tính năng có thể làm thay đổi nghĩa vụ pháp lý.
Đăng ký quyền tác giả không phải điều kiện bắt buộc để quyền tác giả phát sinh. Chương trình máy tính được bảo hộ theo pháp luật quyền tác giả khi đáp ứng điều kiện bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả là công cụ quan trọng để ghi nhận thông tin và hỗ trợ chứng minh quyền trong giao dịch hoặc tranh chấp.
Năm 2026, doanh nghiệp cần lưu ý Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 131/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/04/2026 và Nghị định 134/2026/NĐ-CP cập nhật cơ chế quyền tác giả, quyền liên quan.
Tham khảo thêm quy định pháp luật về bản quyền phần mềm. Việc đăng ký quyền tác giả không thay thế hợp đồng cấp license cho khách hàng và cũng không thay thế giấy phép chuyên ngành của sản phẩm.
Không vì riêng lý do thu thập dữ liệu mà phát sinh một “giấy phép xuất bản phần mềm”. Tuy nhiên, doanh nghiệp trở thành bên xử lý/kiểm soát dữ liệu theo vai trò thực tế và phải tuân thủ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 91/2025/QH15 cùng Nghị định 356/2025/NĐ-CP từ ngày 01/01/2026.
Trước launch nên lập ít nhất một data map trả lời:
Họ tên, email, số điện thoại, định danh, vị trí, thanh toán, hành vi, device ID, log, dữ liệu nhạy cảm hoặc dữ liệu trẻ em.
Tạo tài khoản, cung cấp tính năng, phân tích, quảng cáo, chống gian lận, AI training, cá nhân hóa hoặc chăm sóc khách hàng.
Cloud, analytics, CRM, payment, advertising SDK, support platform, công ty mẹ hoặc đối tác nước ngoài.
Xác định thời hạn, nơi lưu, cơ chế xóa, sao lưu, chuyển dữ liệu và quyền của người dùng.
Privacy Policy trên App Store/website chỉ là phần hiển thị bên ngoài; doanh nghiệp vẫn cần kiểm tra hồ sơ và nghĩa vụ nội bộ theo hoạt động xử lý dữ liệu thực tế.
Có thể. Từ 01/07/2026, Luật Thương mại điện tử 122/2025/QH15 và Nghị định 248/2026/NĐ-CP đặt khung quản lý mới cho nền tảng thương mại điện tử.
Đối với app có chức năng giao dịch, xem thêm đăng ký/thông báo ứng dụng thương mại điện tử.

Mô tả phần mềm làm gì, ai dùng, ai trả tiền, phát hành web/mobile/desktop, B2B hay B2C, miễn phí hay subscription.
Tách login, community, content, news aggregation, marketplace, payment, AI, location, camera/microphone, health/education và từng luồng dữ liệu.
Đối chiếu Hệ thống ngành kinh tế hiện hành và lập ma trận “feature → luật → thủ tục → cơ quan → thời điểm phải hoàn tất”.
Hoàn thiện quyền đối với code, UI, database, nội dung, open-source, AI output, tên thương hiệu và hợp đồng với developer/vendor.
Soạn tài liệu theo đúng mô hình thực tế: Terms of Use, EULA/SaaS agreement, Privacy Policy, refund, subscription, complaint và DPA khi cần.
Thực hiện giấy phép/thông báo/đăng ký bắt buộc theo đúng module: game, social network, ICP, TMĐT hoặc ngành chuyên biệt.
Đối chiếu app build cuối với hồ sơ đã nộp, thông tin pháp nhân, domain, server/data flow, giá, subscription và disclosure trên store.
Cách làm giảm chi phí nhất thường là audit trước khi code hoàn thiện. Nếu giấy phép yêu cầu kiến trúc tài khoản, server, xác thực, nội dung hoặc data flow khác với bản build đã hoàn tất, doanh nghiệp có thể phải sửa sản phẩm thay vì chỉ sửa hồ sơ.
Không. Apple và Google kiểm tra sản phẩm theo chính sách nền tảng của họ; việc app được phân phối trên store không thay thế giấy phép, thông báo hoặc điều kiện kinh doanh theo pháp luật Việt Nam.
Ngược lại, có giấy phép chuyên ngành cũng không đảm bảo app sẽ được store chấp thuận. Doanh nghiệp phải đáp ứng đồng thời hai lớp:
| Lớp kiểm soát | Ví dụ |
|---|---|
| Pháp luật Việt Nam | Pháp nhân, giấy phép game/mạng xã hội/ICP, TMĐT, dữ liệu cá nhân, quyền tác giả, người tiêu dùng, thuế. |
| Chính sách nền tảng phân phối | App review, in-app purchase, privacy label, tracking, content policy, age rating, account deletion và các yêu cầu kỹ thuật của store. |
Không nên giả định rằng chỉ vì doanh nghiệp không có pháp nhân tại Việt Nam thì pháp luật Việt Nam không áp dụng. Cần kiểm tra đồng thời:
Đối với game hoặc nền tảng nội dung, cấu trúc hợp tác với pháp nhân Việt Nam thường cần được thiết kế song song với hồ sơ chuyên ngành thay vì ký distribution agreement xong mới kiểm tra khả năng cấp phép.

Làm mất thời gian vì nghĩa vụ thực tế phát sinh theo chức năng của sản phẩm, không theo tên gọi phần mềm.
Áp điều kiện của xuất bản phẩm điện tử cho app thông thường dù sản phẩm không thuộc phạm vi đó.
Đã đăng ký mã 582 không có nghĩa game, social network hoặc dịch vụ có điều kiện được phép vận hành ngay.
Doanh nghiệp đứng tên sản phẩm nhưng chưa có hợp đồng chuyển giao rõ với founder, nhân sự hoặc vendor.
Chính sách không khớp SDK, cloud, analytics, quảng cáo và luồng dữ liệu thực tế của app.
Kiến trúc tính năng hoặc server có thể không đáp ứng điều kiện, dẫn đến phải sửa sản phẩm sau khi đã có người dùng.
Store approval không thay giấy phép và nghĩa vụ tại Việt Nam.
App ban đầu là SaaS thông thường nhưng sau đó thêm social feed, marketplace hoặc payment có thể phát sinh thủ tục mới.
Copyleft, attribution, redistribution hoặc restriction có thể ảnh hưởng quyền thương mại hóa và disclosure của sản phẩm.
Đối với phần mềm, câu hỏi đầu tiên của Luật Dương Trí không phải “anh/chị muốn xin giấy phép nào?” mà là sản phẩm đang có những chức năng gì và mô hình kinh doanh dự kiến ra sao. Từ đó mới xác định nghĩa vụ thực sự.
Rà soát feature map, user roles, content, community, payment, marketplace, AI và data flow để xác định các lớp pháp luật.
Kiểm tra quyền đối với code, founder/employee/vendor, open-source, hợp đồng license, SaaS, distribution và white-label.
Lập bản đồ giấy phép/thông báo/đăng ký theo từng chức năng, ưu tiên thủ tục phải hoàn tất trước ngày launch.
Rà soát terms, privacy, e-commerce policy, store disclosure, thông tin pháp nhân và thay đổi sản phẩm sau khi cấp phép.
Với tinh thần “Luôn luôn lắng nghe – Luôn luôn có giải pháp”, chúng tôi ưu tiên giúp startup và doanh nghiệp không làm thừa giấy phép nhưng cũng không bỏ sót giấy phép. Một sản phẩm có 20 tính năng không đồng nghĩa cần 20 thủ tục; vấn đề là xác định đúng tính năng nào làm phát sinh nghĩa vụ pháp lý.
Không có một giấy phép chung áp dụng cho mọi phần mềm chỉ vì được thương mại hóa. Cần kiểm tra chức năng và dịch vụ cụ thể để xác định có phát sinh giấy phép chuyên ngành hay không.
Hệ thống ngành kinh tế theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg có nhóm 582 – Xuất bản phần mềm, trong đó có 58210 – Xuất bản trò chơi điện tử; 58291 – Xuất bản phần mềm hệ thống; 58292 – Xuất bản phần mềm ứng dụng; 58299 – Xuất bản phần mềm khác chưa được phân vào đâu.
Không thể kết luận chỉ từ mã ngành. Nếu app có chức năng mạng xã hội, game, marketplace, trung gian thanh toán hoặc dịch vụ có điều kiện khác, doanh nghiệp vẫn phải xử lý nghĩa vụ chuyên ngành tương ứng.
Thông thường không có “giấy phép xuất bản SaaS” chung. Cần rà soát dữ liệu, hợp đồng, bảo mật, thương mại điện tử nếu có đặt hàng trực tuyến và các chức năng chuyên ngành nếu SaaS cung cấp dịch vụ được quản lý riêng.
Không nên kết luận chỉ từ một tính năng chat. Cần đánh giá việc người dùng có tạo, đăng tải, trao đổi và chia sẻ nội dung với nhau, quy mô dịch vụ, livestream, doanh thu và toàn bộ mô hình nền tảng theo Nghị định 147/2024/NĐ-CP.
Thu thập dữ liệu làm phát sinh nghĩa vụ bảo vệ dữ liệu theo vai trò và hoạt động xử lý, nhưng không tự tạo ra một giấy phép xuất bản phần mềm. Một số tính năng khác của app có thể đồng thời phát sinh giấy phép riêng.
Không. Quyền tác giả phát sinh theo pháp luật khi tác phẩm đáp ứng điều kiện bảo hộ. Đăng ký quyền tác giả giúp ghi nhận và chứng minh quyền thuận lợi hơn trong đầu tư, cấp phép, chuyển nhượng hoặc tranh chấp.
Không có câu trả lời chung chỉ vì phần mềm thuộc chủ đề giáo dục hoặc y tế. Cần xác định phần mềm chỉ là công cụ hay chính doanh nghiệp đang cung cấp dịch vụ giáo dục/y tế hoặc sản phẩm chuyên ngành thuộc diện quản lý riêng.
Không. Store review là quy trình của nền tảng phân phối và không thay thế giấy phép, thủ tục thương mại điện tử, dữ liệu cá nhân hoặc nghĩa vụ chuyên ngành theo pháp luật Việt Nam.
Có. Đây là những thay đổi có thể làm phát sinh mô hình thương mại điện tử trung gian hoặc mạng xã hội. Nên audit trước khi bật tính năng production thay vì sau khi đã có giao dịch/người dùng.
Bạn có thể gửi website/app demo, feature list, user flow, mô hình doanh thu, sơ đồ dữ liệu, thông tin pháp nhân và ngày dự kiến launch. Luật Dương Trí sẽ rà soát từng chức năng để phân loại: phần nào chỉ cần chuẩn hóa hợp đồng – dữ liệu – bản quyền, phần nào phải thông báo/đăng ký và phần nào thực sự cần giấy phép chuyên ngành trước khi vận hành.