20/12/2024 | Chia sẻ

Thủ tục thành lập tổ chức khoa học và công nghệ 2026: Điều kiện, hồ sơ và lộ trình đăng ký

Ngày đăng: Tác giả: Cập nhật:

Thủ tục thành lập tổ chức khoa học và công nghệ năm 2026 không thể xử lý như một thủ tục “đăng ký doanh nghiệp thông thường”. Theo Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 93/2025/QH15 và Nghị định 262/2025/NĐ-CP, tổ chức KH&CN phải được thành lập đúng thẩm quyền, đáp ứng điều kiện về điều lệ – nhân lực – người đứng đầu – trụ sở/cơ sở vật chất và sau đó thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ.

Với tổ chức ngoài công lập do doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân Việt Nam thành lập, chủ thể thành lập tự quyết định việc thành lập nhưng vẫn phải đăng ký tổ chức KH&CN. Với tổ chức có vốn nước ngoài, trước bước đăng ký còn phải xin Quyết định cho phép thành lập và phê duyệt điều lệ của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi dự kiến đặt trụ sở.

Thành lập tổ chức KH&CN 2026: câu trả lời nhanh

Ai có thể thành lập? Cơ sở giáo dục đại học, bệnh viện, doanh nghiệp, tổ chức khác và cá nhân có thể thành lập tổ chức KH&CN của mình trong phạm vi pháp luật cho phép.

Điều kiện nhân lực: tối thiểu 05 người có trình độ đại học trở lên làm việc toàn thời gian; ít nhất 30% có chuyên môn phù hợp với từng lĩnh vực đăng ký.

Nếu đăng ký nghiên cứu khoa học hoặc nghiên cứu và phát triển công nghệ: phải có ít nhất 01 tiến sĩ có chuyên môn phù hợp, làm việc toàn thời gian cho mỗi lĩnh vực đăng ký.

Người đứng đầu: có trình độ đại học trở lên, năng lực chuyên môn và kinh nghiệm quản lý phù hợp; người đứng đầu viện KH&CN công lập phải có trình độ tiến sĩ.

Cơ sở vật chất: phải có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp trụ sở và các nhà xưởng, phòng thí nghiệm, thiết bị, tài sản trí tuệ, phương tiện kỹ thuật phù hợp với chức năng thực tế; không phải mọi tổ chức đều bắt buộc có phòng lab.

Thời hạn đăng ký: trong 60 ngày kể từ ngày được thành lập, tổ chức phải thực hiện đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền.

Hồ sơ chính: Mẫu số 07 + quyết định thành lập + quyết định bổ nhiệm/người đứng đầu + lý lịch khoa học + điều lệ + Mẫu số 04 nhân lực + Mẫu số 10 cơ sở vật chất + hồ sơ trụ sở.

Thời gian cấp Giấy chứng nhận: kiểm tra hồ sơ tối đa 05 ngày làm việc; sau khi hồ sơ hợp lệ, thẩm định và cấp trong 15 ngày làm việc.

Nếu có vốn nước ngoài: phải qua bước xin phép thành lập tại UBND tỉnh/thành phố; thời hạn xem xét theo Nghị định 262 là 35 ngày làm việc kể từ hồ sơ hợp lệ, sau đó mới hoàn tất đăng ký tổ chức KH&CN.

Tổ chức khoa học và công nghệ là gì?

Nghị định 262/2025/NĐ-CP liệt kê tổ chức khoa học và công nghệ có thể bao gồm viện hàn lâm, viện nghiên cứu, trung tâm nghiên cứu, phòng thí nghiệm, bệnh viện, cơ sở giáo dục đại học, tổ chức ươm tạo công nghệ, sàn giao dịch khoa học và công nghệ, trung tâm chuyển giao công nghệ, trung tâm đổi mới sáng tạo, tổ chức đánh giá – giám định – kiểm nghiệm – kiểm định công nghệ và các hình thức khác theo quy định.

Điểm cốt lõi là đây là một loại hình tổ chức được đăng ký trong hệ thống quản lý KH&CN, có lĩnh vực hoạt động xác định theo mã cấp 2 của Bảng phân loại lĩnh vực khoa học và công nghệ và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức KH&CN.

Điều kiện và thủ tục thành lập tổ chức khoa học và công nghệ năm 2026
Tổ chức KH&CN là một mô hình pháp lý riêng; không nên đồng nhất với doanh nghiệp đăng ký ngành nghiên cứu hoặc doanh nghiệp KH&CN được chứng nhận.

Tổ chức KH&CN, trung tâm R&D và doanh nghiệp KH&CN khác nhau thế nào?

Đây là điểm người làm hồ sơ dễ đi sai route nhất. Ba mô hình có thể cùng làm nghiên cứu nhưng không cùng thủ tục.

Mô hình Bản chất Thủ tục trung tâm Khi nào phù hợp?
Tổ chức KH&CN Viện/trung tâm/phòng thí nghiệm hoặc hình thức KH&CN khác được thành lập và đăng ký theo Nghị định 262/2025. Quyết định thành lập + đáp ứng Điều 10 + Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức KH&CN. Cần một tổ chức nghiên cứu/chuyển giao/dịch vụ KH&CN độc lập, có cơ cấu và phạm vi đăng ký rõ.
Bộ phận/trung tâm R&D nội bộ Đơn vị chức năng bên trong doanh nghiệp, không nhất thiết là một tổ chức KH&CN độc lập. Tùy cấu trúc; không mặc nhiên phải xin Giấy chứng nhận tổ chức KH&CN. Doanh nghiệp chủ yếu nghiên cứu cho hoạt động/sản phẩm của chính mình.
Doanh nghiệp KH&CN Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp KH&CN trên cơ sở kết quả KH&CN, sản phẩm và điều kiện theo Nghị định 268/2025. Đăng ký doanh nghiệp + thủ tục chứng nhận doanh nghiệp KH&CN. Mục tiêu là thương mại hóa kết quả KH&CN và sử dụng cơ chế dành cho doanh nghiệp KH&CN.
Doanh nghiệp công nghệ thông thường Công ty đăng ký ngành phần mềm, kỹ thuật, nghiên cứu, sản xuất hoặc công nghệ. Đăng ký doanh nghiệp và giấy phép chuyên ngành nếu có. Không cần tư cách tổ chức KH&CN hay chứng nhận doanh nghiệp KH&CN.

Nếu doanh nghiệp chỉ muốn xây dựng đơn vị nghiên cứu nội bộ, xem thành lập trung tâm R&D. Nếu mục tiêu là chứng nhận doanh nghiệp KH&CN, xem Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ.

Không nên xin sai giấy. Một công ty phần mềm có đội R&D không tự động là tổ chức KH&CN; ngược lại, một viện/trung tâm KH&CN được đăng ký cũng không tự động trở thành doanh nghiệp KH&CN.

Ai có quyền thành lập tổ chức khoa học và công nghệ?

Điều 11 Nghị định 262/2025/NĐ-CP quy định khá rộng về chủ thể thành lập. Ngoài các cơ quan nhà nước và tổ chức chính trị – xã hội, các chủ thể thực tế thường gặp gồm:

Doanh nghiệp

Có thể thành lập tổ chức KH&CN của mình để nghiên cứu, phát triển, chuyển giao hoặc cung cấp dịch vụ phù hợp.

Tổ chức khác

Hiệp hội, cơ sở chuyên môn hoặc tổ chức hợp pháp khác có thể thành lập theo thẩm quyền và điều lệ.

Cá nhân

Cá nhân được thành lập hoặc góp vốn thành lập trong lĩnh vực pháp luật cho phép, trừ lĩnh vực hạn chế vì quốc phòng, an ninh hoặc bí mật nhà nước.

Nhà đầu tư nước ngoài

Tổ chức/cá nhân nước ngoài có thể thành lập hoặc góp vốn thành lập nhưng phải đi theo thủ tục riêng về tổ chức KH&CN có vốn nước ngoài.

Điều kiện thành lập tổ chức khoa học và công nghệ năm 2026

Nghị định 262/2025/NĐ-CP chia điều kiện thành ba nhóm chính: điều lệ – nhân lực – cơ sở vật chất kỹ thuật.

1. Điều lệ tổ chức và hoạt động

Điều lệ phải xác định được ít nhất:

  • tên đầy đủ, tên giao dịch quốc tế và tên viết tắt nếu có;
  • mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động;
  • cơ cấu tổ chức, bộ máy điều hành;
  • quyền và nghĩa vụ của tổ chức;
  • phương thức quản lý, điều hành;
  • người đại diện theo pháp luật là người đứng đầu tổ chức;
  • trụ sở chính tại Việt Nam, số điện thoại và email liên hệ;
  • lĩnh vực hoạt động theo mã cấp 2 của Bảng phân loại lĩnh vực KH&CN;
  • điều kiện và thủ tục tổ chức lại, chia, tách, sáp nhập, giải thể.

2. Tên tổ chức

Tên không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tổ chức khác đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam; không vi phạm truyền thống, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục hoặc quyền sở hữu trí tuệ. Tên tiếng nước ngoài được dịch từ tên tiếng Việt sang một ngôn ngữ sử dụng hệ chữ La-tinh theo quy định.

Nên kiểm tra tên trước khi làm toàn bộ hồ sơ. Nếu tên dự kiến gần với một viện/trung tâm đang hoạt động hoặc chứa dấu hiệu nhãn hiệu của đơn vị khác, việc đổi tên muộn sẽ kéo theo sửa điều lệ, quyết định thành lập, hồ sơ nhân sự và tài liệu địa điểm.

Điều kiện nhân lực: 05 người, 30% chuyên môn và khi nào cần tiến sĩ?

Đây là phần cần kiểm soát ngay từ đầu vì điều kiện 2026 đã cụ thể hơn nhiều so với cách diễn đạt chung “có đội ngũ cán bộ phù hợp”.

Yêu cầu Điều kiện hiện hành Lưu ý thực tế
Nhân lực toàn thời gian Ít nhất 05 người có trình độ đại học trở lên làm việc toàn thời gian. Không nên đưa chuyên gia cộng tác/part-time vào nhóm dùng để đáp ứng chỉ tiêu cốt lõi nếu không có căn cứ làm việc toàn thời gian.
Chuyên môn phù hợp Tối thiểu 30% có trình độ chuyên môn phù hợp với từng lĩnh vực đăng ký hoạt động. Nếu đăng ký quá nhiều lĩnh vực, bài toán chứng minh nhân lực sẽ khó hơn.
Tổ chức nghiên cứu khoa học hoặc R&D Ít nhất 01 tiến sĩ có chuyên môn phù hợp, làm việc toàn thời gian trong mỗi lĩnh vực đăng ký. Một tiến sĩ chỉ nên được dùng khi hồ sơ chuyên môn thực sự phù hợp với lĩnh vực tương ứng.
Người đứng đầu Trình độ đại học trở lên, có năng lực chuyên môn và kinh nghiệm quản lý phù hợp. Phải chuẩn bị quyết định bổ nhiệm và lý lịch khoa học theo Mẫu số 08.
Viện KH&CN công lập Người đứng đầu phải có trình độ tiến sĩ. Đây là yêu cầu riêng đối với viện công lập, không nên áp máy móc cho mọi trung tâm ngoài công lập.
Điều kiện nhân lực cơ sở vật chất khi thành lập tổ chức khoa học công nghệ
Điều kiện nhân lực hiện được lượng hóa; đăng ký lĩnh vực càng rộng thì hồ sơ chuyên môn và tiến sĩ toàn thời gian càng phải được thiết kế kỹ.

Có bắt buộc phải có phòng thí nghiệm và mức vốn tối thiểu không?

Không có một yêu cầu chung bắt mọi tổ chức KH&CN phải có phòng thí nghiệm vật lý. Nghị định 262 yêu cầu tổ chức có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với trụ sở, nhà xưởng, phòng thí nghiệm, thiết bị, tài sản trí tuệ và các phương tiện kỹ thuật cần thiết để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình.

Do đó:

Nghiên cứu phần mềm/dữ liệu

Có thể tập trung vào hạ tầng máy tính, máy chủ/cloud, phần mềm, quyền sử dụng dữ liệu, tài sản trí tuệ và không gian làm việc phù hợp.

Sinh học/hóa học/vật liệu

Có khả năng cần phòng lab, thiết bị, hệ thống an toàn, hóa chất và các điều kiện chuyên ngành tương ứng.

Kiểm nghiệm/kiểm định

Ngoài đăng ký tổ chức KH&CN có thể còn phải đáp ứng công nhận/chỉ định/điều kiện chuyên ngành của hoạt động kiểm nghiệm, kiểm định.

Chuyển giao/đổi mới sáng tạo

Cơ sở vật chất phải phản ánh đúng dịch vụ và năng lực thực tế, không nhất thiết phải có hệ thống thí nghiệm.

Nghị định cũng không đặt một mức vốn tối thiểu chung tại Điều 10 cho mọi tổ chức ngoài công lập. Tổ chức cần bảo đảm nguồn lực thực tế và đăng ký vốn theo cơ chế áp dụng; riêng tổ chức có vốn nước ngoài phải chuẩn bị thêm đề án, quy mô đầu tư/phân tích tài chính và báo cáo tài chính hoặc tài liệu tương đương của bên nước ngoài.

Nếu mô hình có phòng thí nghiệm, tham khảo tiêu chuẩn và yêu cầu đối với phòng lab hoặc trung tâm phân tích thí nghiệm.

Lộ trình thành lập tổ chức KH&CN ngoài công lập

Đối với tổ chức ngoài công lập do doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân Việt Nam thành lập, Nghị định 262 quy định tổ chức/cá nhân tự quyết định việc thành lập tổ chức KH&CN của mình.

Nhưng “tự quyết định” không có nghĩa chỉ cần ký quyết định rồi hoạt động ngay. Lộ trình nên thực hiện như sau:

Chọn loại hình và lĩnh vực KH&CN

Xác định viện, trung tâm, phòng thí nghiệm, chuyển giao công nghệ hay hình thức khác; khóa mã cấp 2 của lĩnh vực đăng ký.

Thiết kế điều lệ và cơ cấu tổ chức

Xác định tên, mục tiêu, nhiệm vụ, người đứng đầu, bộ máy, quyền hạn, trụ sở và cơ chế tổ chức lại/giải thể.

Khóa điều kiện nhân lực và cơ sở vật chất

Kiểm tra 05 nhân sự toàn thời gian, tỷ lệ 30%, tiến sĩ nếu đăng ký nghiên cứu/R&D và hồ sơ quyền sử dụng địa điểm – thiết bị.

Ban hành quyết định thành lập

Do cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền thành lập ban hành theo cấu trúc đã lựa chọn.

Bổ nhiệm người đứng đầu và hoàn thiện hồ sơ đăng ký

Chuẩn bị quyết định bổ nhiệm, lý lịch khoa học và các biểu mẫu Nghị định 262.

Đăng ký tổ chức KH&CN trong 60 ngày

Gửi 01 bộ hồ sơ tới cơ quan có thẩm quyền; tổ chức không nên để quá mốc 60 ngày kể từ ngày được thành lập.

Đăng ký kinh doanh nếu có hoạt động sản xuất – kinh doanh

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận tổ chức KH&CN, nếu tổ chức thực hiện sản xuất, kinh doanh theo điều lệ thì thực hiện đăng ký kinh doanh trước khi bắt đầu hoạt động kinh doanh.

Bài cũ cần sửa ở chính điểm này: tổ chức KH&CN ngoài công lập không phải “nộp hồ sơ thành lập tại cơ quan đăng ký kinh doanh rồi nhận giấy hoạt động KH&CN”. Quyết định thành lập – Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức KH&CN – đăng ký kinh doanh (nếu có hoạt động kinh doanh) là các lớp cần tách riêng.

Tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài phải làm thêm thủ tục gì?

Tổ chức KH&CN có vốn nước ngoài được Nghị định 262 định nghĩa là tổ chức do tổ chức/cá nhân nước ngoài thành lập hoặc góp vốn hợp tác với tổ chức/cá nhân Việt Nam thành lập tại Việt Nam.

Khác với tổ chức ngoài công lập thuần Việt Nam, chủ thể có vốn nước ngoài phải thực hiện thủ tục đề nghị cho phép thành lập trước.

Hồ sơ xin phép thành lập

  • Mẫu số 01 – Đơn đề nghị cho phép thành lập tổ chức KH&CN có vốn nước ngoài;
  • tài liệu xác nhận tư cách pháp lý của tổ chức/cá nhân nước ngoài góp vốn;
  • lý lịch khoa học của người dự kiến đứng đầu;
  • dự thảo điều lệ;
  • đề án thành lập: sự cần thiết, sự phù hợp, mục tiêu, lĩnh vực/phạm vi hoạt động, nhân lực dự kiến, quy mô đầu tư và phân tích tài chính nếu có;
  • tài liệu chứng minh đáp ứng Điều 10;
  • báo cáo tài chính đã kiểm toán hoặc tài liệu tương đương của năm tài chính gần nhất của tổ chức/cá nhân nước ngoài góp vốn;
  • báo cáo nghiên cứu khả thi nếu dự án gắn với đầu tư xây dựng công trình và thuộc trường hợp phải có theo pháp luật xây dựng.

Tài liệu nước ngoài

Tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải kèm bản dịch tiếng Việt có chứng thực. Các tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư nước ngoài, lý lịch khoa học của người đứng đầu và báo cáo tài chính thuộc nhóm phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo Nghị định 262, trừ trường hợp được miễn theo quy định/điều ước áp dụng.

Thẩm quyền và thời gian

Hồ sơ xin phép thành lập được gửi tới Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi dự kiến đặt trụ sở chính. Trong 05 ngày làm việc từ hồ sơ hợp lệ, UBND gửi lấy ý kiến cơ quan liên quan; cơ quan được hỏi có 10 ngày làm việc để trả lời; trong 35 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND xem xét quyết định cho phép thành lập và phê duyệt điều lệ.

Sau khi được cho phép, tổ chức có vốn nước ngoài có 60 ngày để hoàn tất việc thành lập và thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức KH&CN.

Không nên gộp thủ tục này với IRC/ERC. Nếu cấu trúc đầu tư đồng thời phát sinh dự án đầu tư, doanh nghiệp hoặc hoạt động kinh doanh, còn phải rà Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp và ngoại hối theo mô hình cụ thể. Giấy phép thành lập tổ chức KH&CN có vốn nước ngoài không tự thay thế các thủ tục đầu tư khác.

Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ

Điều 23 Nghị định 262/2025/NĐ-CP quy định hồ sơ 01 bộ. Với tổ chức thông thường, checklist gồm:

Tài liệu Biểu mẫu/căn cứ Điểm cần kiểm tra
Đơn đăng ký tổ chức KH&CN Mẫu số 07 – Phụ lục I. Tên, trụ sở, lĩnh vực đăng ký và thông tin người đứng đầu phải khớp các tài liệu khác.
Quyết định thành lập Do chủ thể có thẩm quyền thành lập ban hành. Phải xác định đúng tên và phạm vi tổ chức.
Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu Do cơ quan/tổ chức có thẩm quyền ban hành. Người đứng đầu đồng thời là người đại diện theo pháp luật.
Lý lịch khoa học người đứng đầu Mẫu số 08. Thể hiện trình độ, chuyên môn, kinh nghiệm phù hợp.
Điều lệ tổ chức và hoạt động Đã được chủ thể thành lập phê duyệt; cá nhân thành lập áp dụng Mẫu số 09. Phải đủ các nội dung Điều 10 và thống nhất lĩnh vực hoạt động.
Bảng danh sách nhân lực Mẫu số 04. Chứng minh full-time, bằng cấp, tỷ lệ chuyên môn và tiến sĩ nếu áp dụng.
Bảng kê cơ sở vật chất – kỹ thuật Mẫu số 10. Phải hợp lý với chức năng, lĩnh vực và nhiệm vụ đăng ký.
Hồ sơ trụ sở chính Giấy tờ quyền sở hữu/quyền sử dụng hoặc hợp đồng thuê/mượn + tài liệu chứng minh quyền cho thuê/cho mượn. Địa chỉ rõ ràng, quyền sử dụng hợp pháp và phù hợp hoạt động thực tế.

Ngoài trụ sở chính, tổ chức có thể đăng ký địa điểm hoạt động khác tại cùng tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở chính; hồ sơ về địa điểm khác thực hiện tương tự hồ sơ chứng minh trụ sở.

Hồ sơ Mẫu số 07 đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ năm 2026
Hồ sơ 2026 đã có biểu mẫu rõ cho đơn đăng ký, nhân lực, người đứng đầu và cơ sở vật chất; phần khó nhất thường là sự phù hợp giữa lĩnh vực đăng ký và năng lực chứng minh.

Năm 2026 nộp hồ sơ đăng ký tổ chức KH&CN ở đâu?

Thẩm quyền được phân theo Điều 22 Nghị định 262.

Nhóm tổ chức Cơ quan cấp Giấy chứng nhận
Một số tổ chức do cơ quan trung ương thành lập; cơ sở giáo dục đại học, bệnh viện thuộc bộ/cơ quan trung ương Cơ quan thực hiện chức năng thông tin, thống kê thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ – hiện thủ tục trên Cổng DVC quốc gia được công bố tại Cục Thông tin, Thống kê.
Các tổ chức không thuộc nhóm trung ương nêu trên Cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc UBND tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở chính; thủ tục hiện được công bố ở cấp tỉnh tại Sở Khoa học và Công nghệ.

Đối với phần lớn viện/trung tâm ngoài công lập do doanh nghiệp hoặc cá nhân thành lập tại địa phương, route thực tế là cấp tỉnh. Trước khi nộp, nên kiểm tra thủ tục hành chính của đúng tỉnh/thành phố nơi đặt trụ sở để sử dụng luồng dịch vụ công hiện hành.

Quy trình 7 bước thành lập tổ chức khoa học và công nghệ

Xác định mô hình pháp lý

Phân biệt tổ chức KH&CN độc lập, R&D nội bộ, doanh nghiệp KH&CN và tổ chức có vốn nước ngoài.

Khóa lĩnh vực đăng ký

Chọn mã cấp 2 của Bảng phân loại lĩnh vực KH&CN; không đăng ký rộng hơn nhân lực và thiết bị thực tế.

Thiết kế nhân lực – người đứng đầu

Kiểm tra tối thiểu 05 nhân sự đại học full-time, tỷ lệ 30%, tiến sĩ theo từng lĩnh vực nghiên cứu và hồ sơ người đứng đầu.

Chuẩn hóa trụ sở và cơ sở vật chất

Kiểm tra hợp đồng thuê/mượn, quyền cho thuê, thiết bị, phần mềm, phòng lab, tài sản trí tuệ và các phương tiện phù hợp.

Ban hành quyết định thành lập và điều lệ

Với tổ chức có vốn nước ngoài, thực hiện bước xin phép UBND tỉnh/thành phố trước khi hoàn tất thành lập.

Nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận

01 bộ hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến, trực tiếp hoặc bưu chính tới cơ quan có thẩm quyền.

Hoàn thiện sau cấp

Đăng ký kinh doanh nếu tổ chức có hoạt động sản xuất – kinh doanh; hoàn thiện giấy phép chuyên ngành và đưa chế độ báo cáo vào lịch tuân thủ.

Quy trình đăng ký Giấy chứng nhận tổ chức khoa học và công nghệ
Lộ trình đúng phải tách quyết định thành lập, đăng ký tổ chức KH&CN và đăng ký kinh doanh nếu có hoạt động sản xuất – kinh doanh.

Thời gian cấp Giấy chứng nhận tổ chức khoa học và công nghệ

Giai đoạn Thời hạn pháp lý Lưu ý
Đăng ký sau khi thành lập Trong 60 ngày kể từ ngày tổ chức được thành lập. Đây là thời hạn trách nhiệm của tổ chức, không phải thời gian xử lý của cơ quan.
Kiểm tra tính đầy đủ/hợp lệ Tối đa 05 ngày làm việc từ ngày tiếp nhận. Nếu chưa hợp lệ, cơ quan có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận 15 ngày làm việc từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Xin phép thành lập tổ chức có vốn nước ngoài 35 ngày làm việc từ hồ sơ hợp lệ. Đây là bước trước Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức KH&CN.

Không nên quảng cáo “15 ngày là thành lập xong”. 15 ngày chỉ là thời hạn thẩm định Giấy chứng nhận khi hồ sơ đã hợp lệ. Thời gian khóa nhân sự tiến sĩ, địa điểm, hợp pháp hóa hồ sơ nước ngoài hoặc xây dựng phòng lab có thể dài hơn nhiều.

Tổ chức khoa học và công nghệ có phải đăng ký kinh doanh không?

Nghị định 262 bổ sung một cơ chế rất đáng chú ý: tổ chức KH&CN đã được cấp Giấy chứng nhận tổ chức KH&CN mà có hoạt động sản xuất, kinh doanh theo điều lệ phải thực hiện đăng ký kinh doanh trước khi tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Điều này dẫn tới ba tình huống:

Chỉ nghiên cứu/nhiệm vụ KH&CN

Trọng tâm là tư cách và Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức KH&CN cùng các điều kiện chuyên ngành của hoạt động nghiên cứu.

Có sản xuất – kinh doanh

Sau Giấy chứng nhận KH&CN phải thực hiện đăng ký kinh doanh trước khi kinh doanh; ngành nghề kinh doanh phải phù hợp lĩnh vực trên Giấy chứng nhận.

Kinh doanh ngành có điều kiện

Ngoài đăng ký kinh doanh còn phải đáp ứng giấy phép/điều kiện tương ứng trước khi hoạt động.

Doanh nghiệp KH&CN

Là cơ chế khác: một doanh nghiệp được chứng nhận theo Nghị định 268/2025; không phải hệ quả tự động của việc tổ chức KH&CN đăng ký kinh doanh.

Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố cấp đăng ký kinh doanh cho tổ chức KH&CN có trụ sở trong địa phương, trừ trường hợp Ban quản lý khu công nghệ cao thuộc thẩm quyền theo quy định.

Sau khi có Giấy chứng nhận, tổ chức KH&CN còn phải làm gì?

Hoạt động đúng lĩnh vực đã đăng ký.
Duy trì điều kiện nhân lực và cơ sở vật chất.
Đăng ký kinh doanh trước khi sản xuất – kinh doanh.
Thực hiện giấy phép chuyên ngành nếu có.
Đề nghị thay đổi/bổ sung Giấy chứng nhận khi thông tin đăng ký thay đổi.
Thực hiện báo cáo định kỳ hằng năm trước ngày 15/12.
Báo cáo đột xuất/cung cấp tài liệu khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
Quản trị hợp đồng lao động, tài sản trí tuệ, dữ liệu và kết quả nghiên cứu.

Nghị định 262 còn quy định Giấy chứng nhận có thể bị tước quyền sử dụng hoặc thu hồi/hủy hiệu lực trong các trường hợp vi phạm, trong đó có việc không còn đáp ứng điều kiện nhân lực/cơ sở vật chất liên tục 12 tháng hoặc không thực hiện thủ tục thay đổi/cấp lại trong thời hạn luật định.

10 lỗi thường gặp khi thành lập tổ chức khoa học và công nghệ

1. Nhầm với doanh nghiệp KH&CN

Dùng sai hồ sơ, sai điều kiện và cuối bài chuyển sang dịch vụ xin chứng nhận doanh nghiệp KH&CN.

2. Chỉ đăng ký doanh nghiệp

ERC/đăng ký kinh doanh không thay cho Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức KH&CN.

3. Đăng ký lĩnh vực quá rộng

Mỗi lĩnh vực kéo theo yêu cầu chuyên môn, 30% nhân lực phù hợp và có thể cần tiến sĩ riêng.

4. Dùng nhân sự cộng tác để đủ 05 người

Điều kiện cốt lõi yêu cầu nhân lực làm việc toàn thời gian.

5. Thiếu tiến sĩ theo từng lĩnh vực R&D

Tổ chức nghiên cứu/R&D phải có ít nhất 01 tiến sĩ phù hợp full-time cho mỗi lĩnh vực đăng ký.

6. Mặc định phải có phòng lab

Cơ sở vật chất phải phù hợp chức năng; nghiên cứu phần mềm không nhất thiết cần lab vật lý.

7. Cho rằng có mức vốn tối thiểu chung

Điều 10 không đặt một mức vốn tối thiểu thống nhất cho mọi tổ chức ngoài công lập.

8. Quên mốc đăng ký 60 ngày

Sau quyết định thành lập, tổ chức phải đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn luật định.

9. Có Giấy chứng nhận là được kinh doanh ngay

Nếu có hoạt động sản xuất – kinh doanh, phải đăng ký kinh doanh và đáp ứng điều kiện ngành.

10. Tổ chức có vốn nước ngoài đi thẳng tới Mẫu 07

Phải xử lý bước xin phép thành lập tại UBND tỉnh/thành phố trước.

Checklist trước khi quyết định thành lập

Đã xác định cần tổ chức KH&CN độc lập hay chỉ R&D nội bộ.
Tên dự kiến không trùng/gây nhầm lẫn.
Lĩnh vực KH&CN được khóa theo mã cấp 2.
Có ít nhất 05 nhân sự đại học full-time.
Đủ 30% chuyên môn phù hợp cho từng lĩnh vực.
Đủ tiến sĩ full-time theo từng lĩnh vực nghiên cứu/R&D.
Người đứng đầu đáp ứng bằng cấp và kinh nghiệm.
Trụ sở có hồ sơ quyền sử dụng hợp pháp.
Cơ sở vật chất phản ánh đúng phạm vi hoạt động.
Điều lệ quy định đầy đủ cơ cấu, thẩm quyền và hoạt động.
Đã xác định có hoạt động sản xuất – kinh doanh hay không.
Nếu có vốn nước ngoài, đã lập route xin phép thành lập.
Đã xác định giấy phép chuyên ngành của lab/kiểm nghiệm/dữ liệu nếu có.
Đã lập lịch đăng ký trong 60 ngày và báo cáo hằng năm.

Luật Dương Trí hỗ trợ hồ sơ thành lập tổ chức KH&CN thế nào?

Với hồ sơ này, rủi ro lớn nhất thường không nằm ở việc điền Mẫu số 07 mà nằm ở chọn sai mô hình hoặc đăng ký phạm vi hoạt động vượt quá nguồn lực chứng minh. Luật Dương Trí ưu tiên rà soát cấu trúc trước khi soạn biểu mẫu.

Phân loại mô hình

Xác định tổ chức KH&CN, R&D nội bộ, doanh nghiệp KH&CN hay trung tâm có điều kiện chuyên ngành.

Rà điều kiện

Đối chiếu nhân sự, tiến sĩ, người đứng đầu, trụ sở, thiết bị và lĩnh vực dự kiến.

Chuẩn hóa hồ sơ

Điều lệ, quyết định thành lập, bổ nhiệm, Mẫu 07/08/04/10 và tài liệu chứng minh.

Post-license

Đăng ký kinh doanh, giấy phép chuyên ngành, báo cáo và các thay đổi cần quản lý sau cấp.

Căn cứ pháp lý áp dụng năm 2026

  • Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/10/2025.
  • Nghị định 262/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 quy định chi tiết về tổ chức khoa học và công nghệ, điều kiện, thành lập, đăng ký, tổ chức lại và các vấn đề liên quan.
  • Nghị định 263/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 đối với cơ chế tự chủ, nhân lực và các nội dung áp dụng cho tổ chức KH&CN công lập.
  • Nghị định 268/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 đối với doanh nghiệp KH&CN và các cơ chế đổi mới sáng tạo có liên quan.
  • Nghị định 125/2026/NĐ-CP ngày 06/04/2026 đối với hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong cơ sở giáo dục đại học.
  • Pháp luật về đăng ký kinh doanh, đầu tư, xây dựng, môi trường, PCCC, sở hữu trí tuệ, dữ liệu và pháp luật chuyên ngành tương ứng với lĩnh vực hoạt động của tổ chức.

Câu hỏi thường gặp về thành lập tổ chức khoa học và công nghệ

1. Công ty có thể tự thành lập một tổ chức KH&CN trực thuộc không?

Có. Nghị định 262 cho phép doanh nghiệp thành lập tổ chức KH&CN của mình. Tổ chức phải đáp ứng điều kiện thành lập và thực hiện đăng ký để được cấp Giấy chứng nhận tổ chức KH&CN.

2. Chỉ mở phòng R&D trong công ty có phải xin Giấy chứng nhận tổ chức KH&CN không?

Không mặc nhiên. Nếu chỉ là bộ phận chức năng nội bộ của doanh nghiệp, cần xem cấu trúc và hoạt động thực tế; chỉ khi tổ chức được thiết kế như một tổ chức KH&CN độc lập theo Nghị định 262 mới đi theo thủ tục này.

3. Tổ chức KH&CN có bắt buộc 05 nhân sự không?

Đối với điều kiện thành lập theo Điều 10, có ít nhất 05 người trình độ đại học trở lên làm việc toàn thời gian; trong đó tối thiểu 30% có chuyên môn phù hợp với từng lĩnh vực đăng ký.

4. Có bắt buộc phải có tiến sĩ không?

Nếu là tổ chức nghiên cứu khoa học hoặc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, phải có ít nhất 01 tiến sĩ phù hợp làm việc toàn thời gian trong mỗi lĩnh vực đăng ký. Không nên áp yêu cầu này một cách máy móc cho mọi loại hình dịch vụ KH&CN khác.

5. Có bắt buộc phải có phòng thí nghiệm không?

Không với mọi mô hình. Tổ chức phải có cơ sở vật chất – kỹ thuật phù hợp chức năng. Nghiên cứu phần mềm hoặc dữ liệu có thể chứng minh hạ tầng theo bản chất hoạt động thay vì lab vật lý.

6. Có vốn tối thiểu để thành lập tổ chức KH&CN không?

Điều kiện chung tại Điều 10 Nghị định 262 không đặt một con số vốn tối thiểu áp dụng cho tất cả tổ chức ngoài công lập. Tổ chức có vốn nước ngoài có yêu cầu hồ sơ tài chính riêng khi xin phép thành lập.

7. Sau quyết định thành lập bao lâu phải đăng ký?

Trong 60 ngày kể từ ngày được thành lập, tổ chức KH&CN có trách nhiệm đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền để được cấp Giấy chứng nhận.

8. Thời gian cấp Giấy chứng nhận là bao lâu?

Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra tính đầy đủ/hợp lệ trong tối đa 05 ngày làm việc và thực hiện thẩm định, cấp Giấy chứng nhận trong 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

9. Tổ chức ngoài công lập nộp hồ sơ ở Bộ KH&CN hay Sở KH&CN?

Phần lớn tổ chức ngoài công lập không thuộc nhóm trung ương tại khoản 1 Điều 22 thực hiện tại cơ quan chuyên môn KH&CN cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính; thủ tục hiện được công bố tại Sở KH&CN. Một số tổ chức thuộc nhóm trung ương đăng ký tại Cục Thông tin, Thống kê.

10. Tổ chức KH&CN có được kinh doanh không?

Có thể nếu điều lệ có hoạt động sản xuất – kinh doanh và ngành nghề phù hợp. Trước khi kinh doanh, tổ chức đã có Giấy chứng nhận tổ chức KH&CN phải thực hiện đăng ký kinh doanh và đáp ứng điều kiện đầu tư kinh doanh nếu ngành có điều kiện.

11. Thành lập tổ chức KH&CN có được cấp luôn Giấy chứng nhận doanh nghiệp KH&CN không?

Không. Hai giấy chứng nhận thuộc hai cơ chế khác nhau. Doanh nghiệp KH&CN được chứng nhận theo Nghị định 268/2025 dựa trên điều kiện riêng về doanh nghiệp, kết quả KH&CN, sản phẩm và các tiêu chí liên quan.

12. Tổ chức KH&CN có vốn nước ngoài nộp Mẫu 07 ngay được không?

Không nên đi thẳng tới bước đăng ký. Trước hết phải thực hiện thủ tục đề nghị UBND tỉnh/thành phố cho phép thành lập và phê duyệt điều lệ; sau khi được cho phép mới hoàn tất thành lập và đăng ký Giấy chứng nhận trong thời hạn 60 ngày.

Nội dung liên quan

Bạn đang muốn mở viện, trung tâm nghiên cứu hoặc tổ chức KH&CN?

Bạn có thể gửi mô hình dự kiến, chủ thể thành lập, lĩnh vực nghiên cứu/dịch vụ, danh sách nhân sự – bằng cấp, người đứng đầu, địa điểm và thiết bị hiện có. Luật Dương Trí sẽ hỗ trợ xác định đúng loại hình, kiểm tra điều kiện nhân lực – cơ sở vật chất, thiết kế phạm vi đăng ký và chuẩn hóa hồ sơ trước khi nộp.

Zalo Luật Sư Hotline WhatsApp