Cá nhân đứng tên
Có thể phù hợp với mô hình nhỏ, nhưng cần tính rõ trách nhiệm dân sự, lao động, tài chính, thuế, hợp đồng thuê và quản lý học phí.
Trung tâm tin học là cơ sở giáo dục thường xuyên thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. Nếu tổ chức hoặc cá nhân tuyển sinh và tổ chức lớp dưới danh nghĩa trung tâm tin học, cần thực hiện thủ tục đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trước khi hoạt động. Năm 2026, thủ tục này được thực hiện theo khung của Luật Giáo dục 2019 đã được sửa đổi bởi Luật 123/2025/QH15, Nghị định 125/2024/NĐ-CP, Nghị định 142/2025/NĐ-CP và Thông tư 21/2018/TT-BGDĐT đang còn hiệu lực.
1. Không phải cứ dạy Word, Excel, lập trình hoặc thiết kế website là mặc nhiên phải mở trung tâm tin học. Phải xác định bản chất chương trình.
2. Trung tâm tin học hiện thực hiện một thủ tục chính: đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm.
3. Hồ sơ cốt lõi gồm 4 nhóm: tờ trình, đề án, giấy tờ địa điểm và dự thảo quy chế.
4. Giám đốc và giáo viên có tiêu chuẩn chuyên môn cụ thể theo Thông tư 21/2018/TT-BGDĐT.
5. Có quyết định thành lập không đồng nghĩa trung tâm được tự tổ chức thi và cấp mọi loại chứng chỉ tin học.
6. Không nên tuyển sinh, thu học phí hoặc khai giảng dưới danh nghĩa trung tâm trước khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Có, nếu tổ chức hoạt động dưới mô hình trung tâm tin học. Thông tư 21/2018/TT-BGDĐT xác định trung tâm tin học là cơ sở giáo dục thường xuyên và quy định riêng về tổ chức, nhân sự, hoạt động dạy học, học viên và tài chính của trung tâm.
Việc doanh nghiệp đã đăng ký ngành nghề đào tạo hoặc giáo dục không thay thế quyết định cho phép thành lập trung tâm. Ngược lại, nếu doanh nghiệp chỉ đào tạo nội bộ cho nhân viên, cung cấp nội dung số hoặc tổ chức một hình thức học không hình thành cơ sở giáo dục độc lập thì có thể theo lộ trình pháp lý khác.
Không nên chỉ nhìn tên khóa học. Một khóa “lập trình”, “thiết kế website”, “tin học văn phòng” hoặc “kỹ năng số” có thể thuộc giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp, kỹ năng sống hoặc đào tạo nội bộ tùy mục tiêu, đối tượng, thời lượng, cách tuyển sinh và loại chứng nhận dự kiến cấp.

| Mô hình | Dấu hiệu thường gặp | Hướng xử lý |
|---|---|---|
| Trung tâm tin học | Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng tin học; tin học văn phòng; ứng dụng phần mềm; kỹ năng sử dụng CNTT; tổ chức lớp và quản lý học viên dưới danh nghĩa trung tâm. | Thực hiện thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm theo pháp luật giáo dục thường xuyên. |
| Đào tạo nghề CNTT | Chương trình hướng tới kỹ năng nghề, trình độ nghề nghiệp hoặc đầu ra nghề có cấu trúc. | Kiểm tra pháp luật giáo dục nghề nghiệp và mô hình cơ sở đào tạo nghề phù hợp. |
| Giáo dục kỹ năng sống | Nội dung trọng tâm là kỹ năng mềm, an toàn số, kỹ năng xã hội hoặc hoạt động ngoài giờ. | Đối chiếu điều kiện đối với hoạt động giáo dục kỹ năng sống. |
| Đào tạo nội bộ | Chỉ dành cho nhân sự của chính doanh nghiệp, không tuyển sinh công khai và không vận hành như trung tâm độc lập. | Rà quy chế nội bộ, hợp đồng lao động, nội dung đào tạo và cách cấp giấy xác nhận. |
Nếu lựa chọn sai mô hình, doanh nghiệp có thể phải thay đổi toàn bộ đề án, nhân sự, chương trình và địa điểm. Vì vậy nên phân loại trước khi ký hợp đồng thuê dài hạn hoặc đầu tư phòng máy.
Thủ tục hiện hành cho phép tổ chức hoặc cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm. Tuy nhiên, lựa chọn chủ thể nào để vận hành cần cân nhắc thêm:
Có thể phù hợp với mô hình nhỏ, nhưng cần tính rõ trách nhiệm dân sự, lao động, tài chính, thuế, hợp đồng thuê và quản lý học phí.
Thường thuận lợi hơn khi ký hợp đồng, tuyển dụng, xuất hóa đơn, thuê địa điểm và đầu tư thiết bị; vẫn phải thực hiện thủ tục giáo dục riêng cho trung tâm.
Nghị định 125/2024/NĐ-CP yêu cầu trung tâm có địa điểm, cơ sở vật chất, phòng học, phòng chức năng và trang thiết bị đáp ứng chương trình, quy mô đào tạo. Với trung tâm tin học, điều kiện thực tế nên được xây dựng quanh khả năng học và thực hành của học viên.
Pháp luật không nên bị hiểu thành một tỷ lệ máy tính/học viên cứng nếu văn bản không quy định như vậy. Cơ quan thẩm định sẽ xem tính hợp lý giữa số máy, số lớp, chương trình thực hành và quy mô mà trung tâm đăng ký.
| Nội dung | Vì sao cần kiểm tra? |
|---|---|
| Quyền cho thuê của chủ nhà | Tránh hợp đồng không đủ căn cứ chứng minh quyền sử dụng địa điểm. |
| Mục đích sử dụng | Hợp đồng nên cho phép sử dụng địa điểm làm cơ sở đào tạo. |
| Công năng và quy chế tòa nhà | Tránh thuê nơi không cho tổ chức lớp hoặc treo biển. |
| Điện, mạng và an toàn phòng máy | Ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng vận hành lớp tin học. |
| Thời hạn thuê | Phải đủ ổn định để triển khai và duy trì hoạt động. |
| Yêu cầu PCCC | Xác định theo loại công trình, diện tích, công năng và quy mô thực tế; không mặc định mọi trung tâm có cùng một loại “giấy phép PCCC”. |

Thông tư 21/2018/TT-BGDĐT hiện vẫn còn hiệu lực. Theo Điều 6, giám đốc trung tâm tin học cần:
Giám đốc là người trực tiếp quản lý, điều hành và chịu trách nhiệm về hoạt động của trung tâm. Vì vậy, hồ sơ không nên chỉ có bằng cấp mà còn phải thể hiện được vai trò và kinh nghiệm phù hợp.
Theo Điều 18 Thông tư 21/2018/TT-BGDĐT, giáo viên là người Việt Nam dạy tin học cần đáp ứng một trong các tiêu chuẩn:
Đối với giáo viên nước ngoài dạy tin học, Thông tư yêu cầu có bằng cao đẳng tin học trở lên và chứng chỉ đào tạo dạy tin học phù hợp; đồng thời còn phải kiểm tra pháp luật lao động, giấy phép lao động và hồ sơ cư trú nếu áp dụng.
Không nên tuyển giáo viên chỉ dựa vào kinh nghiệm thực tế nếu hồ sơ chuyên môn không đáp ứng tiêu chuẩn pháp lý. Ngược lại, có bằng phù hợp nhưng không bố trí được lịch giảng và môn phụ trách hợp lý cũng có thể làm đề án thiếu tính khả thi.
Trung tâm có quyền lựa chọn hoặc xây dựng, biên soạn, thẩm định và ban hành chương trình, tài liệu phù hợp với nhu cầu người học theo Thông tư 21/2018/TT-BGDĐT. Tuy nhiên, mỗi khóa học cần mô tả đủ:
Các khóa lập trình chuyên sâu cần được xem kỹ hơn về bản chất. Nếu chương trình hướng đến đào tạo nghề có cấu trúc và đầu ra nghề nghiệp thì không nên mặc định sử dụng mô hình trung tâm tin học.
Theo thủ tục hiện hành sau Nghị định 142/2025/NĐ-CP, hồ sơ cốt lõi gồm:
| Thành phần | Nội dung cần thể hiện |
|---|---|
| Tờ trình | Đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm theo Mẫu số 01 Phụ lục II. |
| Đề án thành lập | Theo Mẫu số 02 Phụ lục II; làm rõ sự cần thiết, mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình, quy mô, địa điểm, cơ sở vật chất, tổ chức và nhân sự. |
| Giấy tờ về địa điểm | Tài liệu chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc hợp đồng thuê địa điểm phù hợp. |
| Dự thảo Quy chế tổ chức và hoạt động | Quy định cơ cấu quản lý, tuyển sinh, lớp học, học phí, hồ sơ học viên, tài chính, trách nhiệm và quản lý chất lượng. |
Hồ sơ nộp chính thức không đồng nghĩa chỉ cần 4 tài liệu rồi có thể bỏ qua điều kiện thực tế. Đề án phải được xây dựng từ dữ liệu về mặt bằng, máy tính, giáo viên, chương trình và nguồn lực để cơ quan chuyên môn có thể thẩm định.
Nộp 01 bộ hồ sơ đến Sở Giáo dục và Đào tạo nơi trung tâm dự kiến đặt địa điểm theo hình thức địa phương đang công bố.
Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan tiếp nhận thông báo nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
Trong 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định hồ sơ và điều kiện thực tế.
Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả thẩm định, nếu đủ điều kiện, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ban hành quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập.
Hình thức nộp, đầu mối tiếp nhận và cách hiển thị thủ tục có thể khác nhau theo địa phương. Doanh nghiệp nên kiểm tra Cổng Dịch vụ công nơi đặt trung tâm ngay trước khi thực hiện.

| Giai đoạn | Thời hạn | Lưu ý |
|---|---|---|
| Kiểm tra tính hợp lệ | 05 ngày làm việc | Nếu chưa hợp lệ, cơ quan thông báo nội dung cần bổ sung. |
| Thẩm định | 10 ngày làm việc từ hồ sơ hợp lệ | Có thể bao gồm kiểm tra điều kiện thực tế. |
| Ban hành quyết định | 05 ngày làm việc sau kết quả thẩm định | Nếu không đủ điều kiện phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. |
Không nên hiểu đây là cam kết “đúng 15 ngày là có giấy”. Thời gian thực tế có thể dài hơn nếu hồ sơ cần sửa đổi, nhân sự chưa đủ điều kiện hoặc mặt bằng chưa sẵn sàng khi thẩm định.
Không phải mọi loại chứng chỉ. Theo Điều 7 Thông tư 21/2018/TT-BGDĐT, giám đốc trung tâm có quyền cấp giấy xác nhận hoàn thành chương trình đào tạo, bồi dưỡng tin học do trung tâm tổ chức.
Việc cấp chứng chỉ hoàn thành chương trình đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học chỉ được thực hiện khi trung tâm đáp ứng các điều kiện theo quy định về tổ chức thi và cấp chứng chỉ của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Vì vậy, không nên quảng cáo “cấp chứng chỉ tin học” một cách chung chung chỉ vì trung tâm đã được cho phép thành lập. Trung tâm cần xác định chính xác loại giấy xác nhận/chứng chỉ, căn cứ cấp và thẩm quyền trước khi tuyển sinh.
Hợp đồng không cho phép đào tạo, công năng không phù hợp hoặc phòng máy không đáp ứng quy mô đề án.
Bằng cấp/chứng chỉ hoặc kinh nghiệm giáo dục không đáp ứng Thông tư 21/2018/TT-BGDĐT.
Có bằng CNTT nhưng không thuộc trường hợp sư phạm và chưa có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm.
Chỉ ghi tên khóa học mà không có mục tiêu, thời lượng, thực hành và cách đánh giá.
Chương trình hướng tới nghề nghiệp nhưng vẫn lập toàn bộ hồ sơ theo giáo dục thường xuyên.
Trung tâm hứa cấp chứng chỉ nhưng chưa kiểm tra điều kiện tổ chức thi và cấp loại chứng chỉ đó.
Nếu thay đổi địa điểm, mở thêm cơ sở hoặc thay đổi nội dung hoạt động đáng kể so với hồ sơ đã được thẩm định, trung tâm nên kiểm tra nghĩa vụ điều chỉnh trước khi triển khai.

Có thể. Tuy nhiên, cần lựa chọn cách tổ chức tài chính, hợp đồng, lao động, thuế và trách nhiệm dân sự phù hợp với quy mô dự kiến.
Có thể vẫn cần. Đăng ký ngành nghề kinh doanh không thay thế quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm.
Theo Thông tư 21/2018/TT-BGDĐT, giám đốc cần tốt nghiệp đại học tin học hoặc tốt nghiệp đại học và có chứng chỉ ứng dụng CNTT cơ bản hoặc tương đương, đồng thời có năng lực quản lý, nhân thân tốt và kinh nghiệm giáo dục, đào tạo.
Nếu là giáo viên Việt Nam có bằng cao đẳng tin học trở lên nhưng không phải bằng cao đẳng sư phạm tin học trở lên thì cần chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm theo Thông tư 21/2018/TT-BGDĐT.
Có thể cấp giấy xác nhận hoàn thành chương trình do trung tâm tổ chức. Việc cấp chứng chỉ thuộc hệ thống giáo dục phải đáp ứng thêm điều kiện tổ chức thi và cấp chứng chỉ theo quy định tương ứng.
Không. Cần xem mục tiêu, chương trình, thời lượng, cách tuyển sinh, đầu ra và loại chứng nhận. Nếu mang bản chất đào tạo nghề, phải kiểm tra pháp luật giáo dục nghề nghiệp.
Không nên tuyển sinh, thu học phí hoặc khai giảng dưới danh nghĩa trung tâm khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập.
Được nếu có quyền sử dụng hợp pháp, hợp đồng thuê phù hợp và địa điểm đáp ứng công năng, cơ sở vật chất, an toàn theo quy mô trung tâm.
Luật Dương Trí có thể rà khóa học, chủ thể thành lập, địa điểm, giám đốc, giáo viên và quy mô dự kiến trước khi bạn ký hợp đồng thuê dài hạn hoặc đầu tư phòng máy. Việc xác định đúng mô hình từ đầu giúp tránh phải thay đổi chương trình, mặt bằng hoặc hồ sơ sau khi đã phát sinh chi phí.