Chuyển sang mặt bằng mới
Văn phòng rời khỏi địa chỉ đã đăng ký và bắt đầu hoạt động tại địa điểm khác.
Thay đổi địa chỉ văn phòng đại diện của doanh nghiệp Việt Nam được thực hiện bằng thủ tục đăng ký thay đổi nội dung hoạt động của đơn vị phụ thuộc. Hồ sơ năm 2026 sử dụng Mẫu số 19 ban hành kèm Thông tư 68/2025/TT-BTC, không còn sử dụng Mẫu II-17.
Doanh nghiệp cần phân biệt chuyển địa điểm thực tế với trường hợp chỉ cập nhật tên địa chỉ do sắp xếp đơn vị hành chính. Hai tình huống này khác nhau về cách kê khai, căn cứ nội bộ và công việc phải đồng bộ sau khi có kết quả.

Biểu mẫu: Mẫu số 19, Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 68/2025/TT-BTC.
Hồ sơ cốt lõi: Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.
Nơi nộp: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi Văn phòng đại diện dự định đặt địa chỉ mới.
Thời hạn: trong 10 ngày kể từ ngày có thay đổi, không phải 10 ngày làm việc.
Giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Lệ phí: 50.000 đồng nếu nộp trực tiếp; nộp trực tuyến được miễn lệ phí.
Nội dung này áp dụng cho Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp được thành lập tại Việt Nam. Văn phòng đại diện có chức năng đại diện theo ủy quyền và bảo vệ lợi ích của doanh nghiệp, không thực hiện chức năng kinh doanh.
| Mô hình | Thủ tục áp dụng | Biểu mẫu |
|---|---|---|
| Văn phòng đại diện của doanh nghiệp Việt Nam | Luật Doanh nghiệp, Nghị định 168/2025/NĐ-CP và Nghị định 296/2026/NĐ-CP. | Mẫu số 19. |
| Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài | Nghị định 07/2016/NĐ-CP và quy định chuyên ngành. | Hồ sơ điều chỉnh hoặc cấp lại Giấy phép. |
| Văn phòng điều hành nhà thầu nước ngoài | Pháp luật xây dựng và giấy phép hoạt động xây dựng. | Hồ sơ dành cho nhà thầu nước ngoài. |
Không dùng Mẫu số 19 để điều chỉnh Giấy phép của Văn phòng đại diện thương nhân nước ngoài. Hai mô hình có cơ quan tiếp nhận và kết quả pháp lý khác nhau.
Văn phòng rời khỏi địa chỉ đã đăng ký và bắt đầu hoạt động tại địa điểm khác.
Doanh nghiệp vẫn phải đăng ký địa chỉ mới, kể cả khi cơ quan thuế không thay đổi.
Hồ sơ được nộp tại cơ quan đăng ký kinh doanh nơi Văn phòng dự định chuyển đến.
Cần cập nhật nếu thông tin đăng ký không còn phản ánh đúng địa điểm sử dụng.
Văn phòng giữ nguyên vị trí nhưng tên đơn vị hành chính thay đổi.
Cần xác định là hiệu đính hay đăng ký thay đổi trước khi nộp.
| Tình huống | Bản chất | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Chuyển sang địa điểm khác | Thay đổi nơi hoạt động thực tế. | Đăng ký thay đổi bằng Mẫu số 19. |
| Tên phường, xã hoặc tỉnh đổi nhưng vị trí giữ nguyên | Cập nhật địa giới hành chính. | Dùng chức năng cập nhật địa chỉ do thay đổi địa giới. |
| Giấy chứng nhận ghi sai so với hồ sơ đã nộp | Sai sót dữ liệu hoặc kết quả. | Thực hiện đề nghị hiệu đính. |
| Muốn bổ sung số phòng, tầng bị bỏ sót | Phải xác định nguyên nhân sai. | Đối chiếu hồ sơ gốc để chọn hiệu đính hoặc thay đổi. |
Địa chỉ nên ghi đủ số phòng, tầng, tòa nhà, số nhà, đường hoặc phố, xã/phường/đặc khu và tỉnh/thành phố theo dữ liệu hành chính đang có hiệu lực.
Căn hộ chung cư được phê duyệt để ở không phù hợp làm địa chỉ Văn phòng đại diện. Với tòa nhà hỗn hợp, cần xác định phần diện tích thuộc khối thương mại hoặc văn phòng.
Hợp đồng thuê không phải thành phần cốt lõi nộp cùng Mẫu số 19, nhưng doanh nghiệp phải có căn cứ sử dụng địa điểm và kiểm tra quyền cho thuê của bên ký hợp đồng.

Trước khi đăng ký thay đổi địa chỉ Văn phòng đại diện mà việc chuyển địa điểm làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp, doanh nghiệp phải hoàn thành thủ tục liên quan đến chuyển địa điểm với cơ quan thuế.
Việc chuyển cơ quan quản lý được xác định theo phân công thực tế và dữ liệu thuế của đơn vị phụ thuộc, không chỉ căn cứ vào tên quận hoặc huyện.
Chuyển địa chỉ không đồng nghĩa phải đóng mã số cũ và đăng ký mã số mới trong mọi trường hợp. Doanh nghiệp cần kiểm tra trạng thái mã số và thông báo của cơ quan thuế.
Thành phần cốt lõi: Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh theo Mẫu số 19.
Tài liệu phát sinh: hồ sơ ủy quyền hoặc hợp đồng dịch vụ khi người thực hiện không phải người có thẩm quyền trực tiếp nộp.
| Tài liệu | Tình trạng | Mục đích |
|---|---|---|
| Mẫu số 19 | Bắt buộc | Kê khai địa chỉ mới của Văn phòng đại diện. |
| Văn bản ủy quyền hoặc hồ sơ dịch vụ | Phát sinh theo người nộp | Chứng minh quyền thực hiện thủ tục. |
| Quyết định nội bộ | Không phải thành phần cốt lõi chung | Phục vụ quản trị, ký hợp đồng thuê và bàn giao. |
| Biên bản họp | Không phải thành phần cốt lõi chung | Lập và lưu khi Điều lệ hoặc quy chế yêu cầu. |
| Hợp đồng thuê, giấy tờ nhà đất | Không phải thành phần cốt lõi chung | Chứng minh quyền sử dụng địa điểm và phục vụ giải trình. |
Doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của địa chỉ kê khai dù hồ sơ thủ tục chỉ có một biểu mẫu cốt lõi.
Ghi đúng tên và mã số doanh nghiệp theo Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Ghi đúng tên, mã số đơn vị và địa chỉ hiện tại. Không dùng mã số doanh nghiệp hoặc mã số của đơn vị phụ thuộc khác.
Kê khai đủ số phòng, tầng, tòa nhà, số nhà, đường, xã/phường/đặc khu và tỉnh/thành phố. Thông tin phải thống nhất với hợp đồng sử dụng địa điểm.
Số điện thoại, thư điện tử và nội dung đăng ký thuế phải phản ánh dữ liệu thực tế cần cập nhật.
Người đại diện theo pháp luật hoặc chủ thể có thẩm quyền ký, xác thực hồ sơ theo phương thức nộp.
Nghị định 296/2026/NĐ-CP điều chỉnh quy trình đăng ký doanh nghiệp qua mạng. Người nộp đăng nhập qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia bằng tài khoản định danh điện tử để truy cập Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Khi dữ liệu giấy đề nghị đã được kê khai đầy đủ trên hệ thống và biểu mẫu chỉ yêu cầu chữ ký của người nộp có thẩm quyền, không phải tải lên một bản Mẫu số 19 đã ký riêng.
Văn bản ủy quyền, hợp đồng dịch vụ hoặc tài liệu phát sinh vẫn phải được ký hợp lệ và chuyển thành văn bản điện tử theo yêu cầu.
Xác định chuyển địa điểm thực tế, cập nhật địa giới hành chính hay hiệu đính.
Rà soát công năng, quyền sử dụng, cấu trúc địa chỉ và khả năng nhận liên lạc.
Hoàn thành thủ tục thuế trước nếu thay đổi cơ quan quản lý trực tiếp.
Ban hành quyết định, ký hợp đồng thuê và phân công người thực hiện.
Điền đúng mã số Văn phòng, địa chỉ cũ, địa chỉ mới và thông tin liên hệ.
Gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt địa chỉ mới.
Kiểm tra yêu cầu sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện đúng nội dung.
Kiểm tra địa chỉ mới và đồng bộ thuế, ngân hàng, bảo hiểm, hợp đồng và biển hiệu.

| Nội dung | Mức hoặc thời hạn | Lưu ý |
|---|---|---|
| Thời hạn doanh nghiệp thực hiện | 10 ngày kể từ ngày có thay đổi. | Không phải 10 ngày làm việc. |
| Thời gian xử lý | 03 ngày làm việc. | Tính từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. |
| Nộp trực tiếp | 50.000 đồng/lần. | Nộp theo hướng dẫn của cơ quan tiếp nhận. |
| Nộp trực tuyến | Miễn lệ phí. | Thực hiện toàn trình trên hệ thống. |
| Cập nhật do địa giới | Miễn lệ phí và phí công bố. | Áp dụng khi địa điểm thực tế không thay đổi. |
Nếu Văn phòng vẫn ở nguyên vị trí nhưng tên tỉnh, thành phố, xã, phường hoặc đặc khu thay đổi, đây là cập nhật dữ liệu địa chỉ, không phải chuyển địa điểm thực tế.
Quyết định nội bộ và hồ sơ nên phản ánh đúng bản chất là cập nhật địa chỉ theo đơn vị hành chính mới.
Địa chỉ không phải nội dung bắt buộc trên mọi con dấu. Doanh nghiệp chỉ cần làm lại dấu nếu mẫu đang sử dụng có thể hiện địa chỉ cũ hoặc có yêu cầu quản trị riêng.
Văn phòng đại diện thông thường không kinh doanh, nhưng doanh nghiệp vẫn cần rà soát thông tin đăng ký thuế, chứng từ và dữ liệu liên quan nếu đơn vị có phát sinh nghĩa vụ thực tế.
Văn phòng đại diện của công ty mẹ thành lập ở nước ngoài không thực hiện Mẫu số 19. Việc thay đổi địa chỉ được xử lý theo Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện và Nghị định 07/2016/NĐ-CP.
Chuyển sang địa bàn thuộc cơ quan cấp phép khác có thể phải chấm dứt tại nơi chuyển đi và cấp lại tại nơi chuyển đến.
Tham khảo thêm: Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.
| Hành vi | Mức xử lý |
|---|---|
| Quá hạn từ 01 đến 10 ngày. | Cảnh cáo |
| Quá hạn từ 11 đến 30 ngày. | 10–20 triệu đồng |
| Quá hạn từ 31 đến 90 ngày. | 30–40 triệu đồng |
| Quá hạn từ 91 ngày trở lên. | 50–60 triệu đồng |
| Không đăng ký thay đổi. | 30–70 triệu đồng |
| Kê khai không trung thực hoặc không chính xác. | 30–70 triệu đồng |
Ngoài tiền phạt, doanh nghiệp có thể bị buộc thực hiện đăng ký thay đổi. Mức cụ thể phụ thuộc hành vi, tình tiết và quyết định xử phạt.
Biểu mẫu này thuộc hệ thống trước đây; hồ sơ năm 2026 sử dụng Mẫu số 19.
Hai loại Văn phòng có cơ quan và hồ sơ khác nhau.
Chuyển sang tỉnh khác nhưng vẫn gửi hồ sơ tại nơi cũ.
Việc chuyển làm thay đổi cơ quan thuế quản lý nhưng chưa hoàn tất bước trước.
Dùng mã số doanh nghiệp hoặc đơn vị phụ thuộc khác.
Thiếu phòng, tầng, tòa nhà hoặc dùng tên hành chính không còn hiệu lực.
Đưa quyết định, biên bản và hợp đồng thuê nhưng thiếu Mẫu số 19 hoặc hồ sơ ủy quyền.
Hồ sơ không phản ánh đúng việc Văn phòng vẫn ở nguyên vị trí.
Xác định chuyển địa điểm, cập nhật địa giới, hiệu đính hoặc thủ tục của thương nhân nước ngoài.
Kiểm tra công năng, quyền sử dụng, thông tin hành chính và khả năng nhận liên lạc.
Xác định việc thay đổi có làm chuyển cơ quan thuế quản lý trực tiếp hay không.
Chuẩn hóa mã số Văn phòng, địa chỉ và dữ liệu liên hệ.
Nộp hồ sơ, theo dõi, giải trình và nhận kết quả theo ủy quyền.
Lập danh sách công việc về thuế, ngân hàng, bảo hiểm, hợp đồng và biển hiệu.
Với tinh thần “Luôn luôn lắng nghe – Luôn luôn có giải pháp”, Luật Dương Trí giúp doanh nghiệp lựa chọn đúng thủ tục và hoàn tất việc chuyển địa chỉ mà không làm gián đoạn quản lý, liên lạc và hồ sơ pháp lý.
Dùng Mẫu số 19, Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 68/2025/TT-BTC.
Không. Mẫu II-17 thuộc hệ thống biểu mẫu trước đây.
Không phải thành phần cốt lõi chung. Doanh nghiệp vẫn lập và lưu theo Điều lệ hoặc quy chế quản trị.
Không phải thành phần cốt lõi chung, nhưng doanh nghiệp phải có quyền sử dụng địa điểm hợp pháp.
Nộp tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi Văn phòng dự định chuyển đến.
Không mặc nhiên. Cần kiểm tra việc thay đổi có làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp hay không.
Là 10 ngày kể từ ngày có thay đổi, không phải 10 ngày làm việc.
Thông thường là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Hồ sơ trực tuyến được miễn lệ phí đăng ký theo thủ tục đang công bố.
Không. Nếu vị trí giữ nguyên, doanh nghiệp thực hiện cập nhật địa chỉ theo đơn vị hành chính mới.
Không. Văn phòng của thương nhân nước ngoài thực hiện thủ tục theo Nghị định 07/2016/NĐ-CP.
Chỉ cần nếu con dấu đang thể hiện địa chỉ cũ hoặc doanh nghiệp có yêu cầu quản trị riêng.
Thông thường mã số được duy trì; không nên tự đóng mã số và đăng ký mới nếu chỉ thay đổi địa chỉ.
Có thể kê khai các nội dung thuộc cùng thủ tục trên Mẫu số 19.
Doanh nghiệp có thể gửi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động Văn phòng đại diện, địa chỉ hiện tại, địa chỉ dự kiến, hợp đồng địa điểm và thông tin người nộp hồ sơ. Luật Dương Trí sẽ xác định thủ tục thuế, chuẩn hóa Mẫu số 19 và lập danh sách công việc cần cập nhật sau khi có kết quả.