12/11/2025 | Chia sẻ

Bảng phân loại Nice 2026: Đầy đủ 45 nhóm hàng hóa, dịch vụ theo NCL(13-2026)

Ngày đăng: Tác giả: Cập nhật:

Từ ngày 01/01/2026, hồ sơ đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam sử dụng Bảng phân loại Nice phiên bản NCL(13-2026). Đây là phiên bản đang có hiệu lực trong năm 2026, gồm 45 nhóm: Nhóm 01–34 dành cho hàng hóa và Nhóm 35–45 dành cho dịch vụ. Việc chọn đúng nhóm không chỉ để tờ khai hợp lệ mà còn giúp xác định đúng danh mục hàng hóa, dịch vụ mà người nộp đơn yêu cầu bảo hộ nhãn hiệu.

Điểm quan trọng nhất khi dùng Bảng phân loại Nice là không chọn nhóm chỉ theo ngành nghề kinh doanh hoặc tên sản phẩm chung chung. Một doanh nghiệp có thể cần một nhóm, nhiều nhóm hoặc không cần một nhóm thường bị hiểu nhầm là “bắt buộc”. Ví dụ, việc doanh nghiệp bán mỹ phẩm của chính mình trên website không tự động đồng nghĩa phải đăng ký thêm Nhóm 35; cần xem doanh nghiệp có thực sự muốn bảo hộ nhãn hiệu cho dịch vụ bán lẻ, quảng cáo hoặc dịch vụ kinh doanh thuộc Nhóm 35 hay không.

Bảng phân loại Nice 2026: câu trả lời nhanh

Phiên bản áp dụng tại Việt Nam: NCL(13-2026), từ ngày 01/01/2026.

Cấu trúc: 45 nhóm, gồm 34 nhóm hàng hóa và 11 nhóm dịch vụ.

Mục đích: sắp xếp hàng hóa, dịch vụ trong đơn đăng ký nhãn hiệu và xác định phạm vi yêu cầu bảo hộ.

Không phải “mỗi ngành = một nhóm”: cùng một mô hình kinh doanh có thể phát sinh nhiều nhóm tùy sản phẩm, dịch vụ và kế hoạch sử dụng nhãn hiệu.

Không nên chọn nhóm quá rộng theo cảm tính: số nhóm và số hàng hóa/dịch vụ ảnh hưởng đến phạm vi đơn, phí và chiến lược bảo hộ.

NCL(13-2027) đã có bản công bố trước nhưng chưa có hiệu lực trong năm 2026: phiên bản áp dụng hiện tại vẫn là NCL(13-2026).

Bảng phân loại Nice 13-2026 áp dụng tại Việt Nam
Từ 01/01/2026, Việt Nam chính thức áp dụng Bảng phân loại Nice phiên bản NCL(13-2026) cho danh mục hàng hóa, dịch vụ trong đơn đăng ký nhãn hiệu.

Bảng phân loại Nice là gì?

Nice Classification là hệ thống phân loại quốc tế hàng hóa và dịch vụ dùng cho mục đích đăng ký nhãn hiệu, được thiết lập theo Thỏa ước Nice. Hệ thống này giúp cơ quan sở hữu trí tuệ và người nộp đơn tổ chức hàng chục nghìn tên hàng hóa, dịch vụ vào 45 nhóm thống nhất.

Trong đơn đăng ký nhãn hiệu, Bảng Nice giúp trả lời ba câu hỏi:

Nhãn hiệu dùng cho cái gì?

Xác định chính xác sản phẩm hoặc dịch vụ mà chủ đơn đang hoặc dự kiến sử dụng nhãn hiệu.

Hàng hóa, dịch vụ nằm ở nhóm nào?

Đối chiếu tiêu đề nhóm, chú giải và danh mục cụ thể để sắp xếp từng hàng hóa/dịch vụ theo NCL.

Phạm vi yêu cầu bảo hộ rộng đến đâu?

Danh mục nộp cùng đơn là cơ sở quan trọng để xác định phạm vi hàng hóa, dịch vụ được yêu cầu bảo hộ.

Chi phí đơn được tính thế nào?

Số nhóm và số lượng hàng hóa/dịch vụ trong từng nhóm có thể ảnh hưởng đến khoản phí, lệ phí phải nộp.

Nice không phải “bảng ngành nghề kinh doanh”. Mã ngành đăng ký doanh nghiệp và nhóm Nice phục vụ hai mục đích khác nhau. Không nên lấy mã ngành doanh nghiệp rồi suy ra trực tiếp nhóm nhãn hiệu.

Năm 2026 áp dụng Nice phiên bản nào?

Cục Sở hữu trí tuệ đã ban hành Thông báo số 5130/TB-SHTT ngày 25/12/2025, thống nhất áp dụng Bảng phân loại quốc tế hàng hóa, dịch vụ theo Thỏa ước Nice phiên bản 13-2026 từ ngày 01/01/2026.

Theo thông báo, nếu người nộp đơn không phân loại hoặc phân loại không chính xác thì Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện phân loại và người nộp đơn phải nộp phí phân loại theo quy định. Có thể kiểm tra thông tin chính thức tại Cục Sở hữu trí tuệ.

Đừng dùng lại danh mục 12-2025 chỉ vì đơn cũ đã từng được chấp nhận. NCL(13-2026) là một edition mới; một số hàng hóa, dịch vụ được bổ sung, điều chỉnh tên hoặc chuyển cách phân loại. Khi nộp đơn mới trong năm 2026, nên kiểm tra lại toàn bộ danh mục theo phiên bản hiện hành.

Bảng phân loại Nice 2026 đầy đủ 45 nhóm hàng hóa, dịch vụ

Bảng dưới đây là mô tả định hướng ngắn gọn để người đọc xác định nhóm sơ bộ. Khi lập đơn thực tế, cần tiếp tục đối chiếu tiêu đề nhóm, chú giải và tên hàng hóa/dịch vụ cụ thể trong NCL(13-2026); không nên chỉ sao chép tên nhóm khái quát vào tờ khai.

Nhóm 01–34: hàng hóa

Nhóm Phạm vi hàng hóa định hướng Ví dụ thường gặp
01 Hóa chất dùng trong công nghiệp, khoa học, nông nghiệp; nhựa chưa xử lý; phân bón; chế phẩm sinh học cho công nghiệp/khoa học. Hóa chất công nghiệp, phân bón, keo công nghiệp, hoạt chất hóa học dùng sản xuất dược phẩm.
02 Sơn, véc-ni, chất màu, thuốc nhuộm, mực in; nhựa tự nhiên thô; kim loại dạng lá/bột dùng trang trí, in ấn. Sơn tường, mực in, chất chống gỉ, thuốc nhuộm.
03 Mỹ phẩm không dùng cho mục đích y tế, chế phẩm vệ sinh cá nhân, nước hoa, tinh dầu, chất tẩy rửa và đánh bóng. Mỹ phẩm, kem đánh răng không thuốc, dầu gội, nước hoa.
04 Dầu, mỡ, sáp công nghiệp; chất bôi trơn; nhiên liệu, chất thắp sáng; nến và bấc. Dầu nhờn, nhiên liệu, nến.
05 Dược phẩm, chế phẩm y tế/thú y, thực phẩm và chất dinh dưỡng dùng cho mục đích y tế, thực phẩm cho trẻ em, thực phẩm bổ sung, chất khử trùng, thuốc trừ sâu/nấm/cỏ. Thuốc, thực phẩm bổ sung, băng gạc y tế, chất khử trùng.
06 Kim loại thường và hợp kim; vật liệu xây dựng bằng kim loại; dây/cáp kim loại không dùng điện; đồ ngũ kim; két và thùng chứa kim loại. Cửa kim loại, bu-lông, dây thép, két sắt.
07 Máy, máy công cụ, dụng cụ chạy bằng động lực; động cơ không dùng cho phương tiện đường bộ; máy nông nghiệp; máy bán hàng tự động. Máy sản xuất, máy bơm, máy cắt công nghiệp, máy bán hàng tự động.
08 Dụng cụ và công cụ cầm tay vận hành bằng tay; dao kéo; vũ khí lạnh; dao cạo. Kìm, búa, dao, kéo, dao cạo.
09 Thiết bị khoa học, điện tử, đo lường, quang học, ghi/truyền/xử lý dữ liệu; phần mềm và nội dung số có thể tải xuống; máy tính và thiết bị ngoại vi. Phần mềm tải xuống, ứng dụng tải xuống, máy tính, camera, kính bảo hộ.
10 Thiết bị, dụng cụ phẫu thuật, y tế, nha khoa, thú y; bộ phận giả; đồ chỉnh hình và thiết bị hỗ trợ điều trị. Thiết bị y tế, máy đo y khoa, răng giả, dụng cụ nha khoa.
11 Thiết bị chiếu sáng, sưởi, làm lạnh, tạo hơi, nấu, sấy, thông gió, cấp nước và vệ sinh. Điều hòa, tủ lạnh, đèn, bếp, máy lọc không khí.
12 Phương tiện và thiết bị vận chuyển bằng đường bộ, đường không hoặc đường thủy. Ô tô, xe máy, xe đạp, tàu thuyền.
13 Súng, đạn, vật phóng, chất nổ và pháo hoa. Vũ khí có tính chất súng, đạn dược, pháo hoa.
14 Kim loại quý, đồ trang sức, đá quý và bán quý, đồng hồ và dụng cụ đo thời gian. Nhẫn, dây chuyền, đá quý, đồng hồ.
15 Nhạc cụ và phụ kiện chuyên dùng cho biểu diễn/điều khiển âm nhạc. Đàn piano, guitar, violin, giá nhạc.
16 Giấy, bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; văn phòng phẩm; dụng cụ vẽ; vật liệu giảng dạy; bao bì bằng giấy/nhựa thuộc phạm vi nhóm. Sách, tờ rơi, giấy, hộp giấy, văn phòng phẩm.
17 Cao su, nhựa và vật liệu cách điện ở dạng thô/bán thành phẩm; vật liệu chèn, bịt kín, cách nhiệt; ống mềm phi kim loại. Tấm cao su, vật liệu cách điện, ống mềm phi kim.
18 Da và giả da; da động vật; hành lý, túi xách; ô, dù; gậy; đồ yên cương và phụ kiện cho động vật. Túi xách, vali, ví da, ô.
19 Vật liệu xây dựng phi kim loại; ống cứng phi kim; nhựa đường; công trình di động và tượng đài phi kim. Gạch, đá xây dựng, xi măng, cửa phi kim.
20 Đồ nội thất, gương, khung tranh; thùng chứa phi kim; một số vật liệu tự nhiên thô/bán thành phẩm theo tiêu đề nhóm. Bàn ghế, tủ, giường, gương, khung ảnh.
21 Dụng cụ và đồ chứa gia dụng/nhà bếp; đồ nấu và bàn ăn không thuộc dao-kéo-thìa-dĩa; lược, bọt biển, bàn chải; đồ thủy tinh, sứ, gốm. Cốc, chén, nồi, bàn chải đánh răng, đồ bếp.
22 Dây thừng, dây sợi, lưới, lều, bạt, mái che dệt, buồm, bao tải; vật liệu đệm và sợi dệt thô. Dây thừng, lưới, lều, bạt.
23 Sợi và chỉ dùng cho dệt. Chỉ may, sợi dệt.
24 Vải và vật liệu thay thế vải; đồ vải gia dụng; rèm bằng vải hoặc nhựa. Vải, ga giường, khăn, rèm.
25 Quần áo, giày dép và đồ đội đầu. Áo quần, giày, dép, mũ.
26 Ren, đăng ten, đồ thêu, ruy-băng, nút, khóa, kim ghim/kim may, hoa giả, đồ trang trí tóc, tóc giả. Nút áo, khóa kéo, ruy-băng, phụ kiện tóc.
27 Thảm, chiếu, vật liệu phủ sàn và đồ treo tường không bằng vật liệu dệt. Thảm, chiếu, linoleum, vật liệu phủ sàn.
28 Trò chơi, đồ chơi, thiết bị trò chơi điện tử, dụng cụ thể thao/thể dục, đồ trang trí cây thông Noel. Đồ chơi, máy chơi game, bóng thể thao, dụng cụ tập.
29 Thịt, cá, gia cầm; rau quả bảo quản/chế biến; trứng; sữa và sản phẩm sữa; dầu và chất béo ăn được. Thịt chế biến, sữa, phô mai, mứt, dầu ăn.
30 Cà phê, trà, cacao; gạo, mì; bột và chế phẩm từ ngũ cốc; bánh kẹo; gia vị, nước xốt; đường, mật ong; kem và đá dùng ăn uống. Cà phê, trà, bánh kẹo, mì, gia vị.
31 Nông, lâm, thủy sản thô/chưa chế biến; hạt giống; rau quả tươi; cây, hoa; động vật sống; thức ăn động vật; malt. Rau quả tươi, cây giống, hạt giống, thức ăn chăn nuôi.
32 Bia; đồ uống không cồn; nước khoáng/nước có ga; nước trái cây; si-rô và chế phẩm không cồn để pha đồ uống. Bia, nước ngọt, nước khoáng, nước ép.
33 Đồ uống có cồn, trừ bia; chế phẩm có cồn dùng pha đồ uống. Rượu vang, rượu mạnh, đồ uống có cồn khác trừ bia.
34 Thuốc lá và sản phẩm thay thế; thuốc lá điện tử, thiết bị hóa hơi dùng cho người hút; vật dụng cho người hút; diêm. Thuốc lá, xì gà, thuốc lá điện tử, diêm.

Nhóm 35–45: dịch vụ

Nhóm Phạm vi dịch vụ định hướng Ví dụ thường gặp
35 Quảng cáo; quản lý, tổ chức và quản trị kinh doanh; chức năng văn phòng; một số dịch vụ bán lẻ/bán buôn và hỗ trợ thương mại khi được mô tả phù hợp. Quảng cáo, tư vấn kinh doanh, quản lý doanh nghiệp, dịch vụ bán lẻ.
36 Dịch vụ tài chính, tiền tệ, ngân hàng, bảo hiểm và bất động sản. Ngân hàng, bảo hiểm, môi giới bất động sản, dịch vụ tài chính.
37 Xây dựng; lắp đặt và sửa chữa; khai thác mỏ, khoan dầu khí. Xây dựng, sửa chữa máy, lắp đặt thiết bị.
38 Dịch vụ viễn thông. Truyền dữ liệu, viễn thông, cung cấp kênh liên lạc điện tử.
39 Vận tải; đóng gói, lưu trữ hàng hóa; sắp xếp chuyến đi. Giao nhận, vận chuyển, kho bãi, tổ chức tour/đặt chỗ du lịch.
40 Xử lý vật liệu; tái chế; xử lý không khí/nước; in ấn; bảo quản thực phẩm, đồ uống. Gia công, in ấn, xử lý kim loại, tái chế.
41 Giáo dục, đào tạo, giải trí, hoạt động thể thao và văn hóa. Đào tạo, tổ chức sự kiện giải trí, xuất bản, huấn luyện thể thao.
42 Dịch vụ khoa học, công nghệ, nghiên cứu, thiết kế; phân tích công nghiệp; kiểm soát chất lượng; thiết kế/phát triển phần cứng và phần mềm. SaaS/PaaS, lập trình, thiết kế phần mềm, nghiên cứu kỹ thuật.
43 Dịch vụ cung cấp thực phẩm, đồ uống và chỗ ở tạm thời. Nhà hàng, quán cà phê, khách sạn, lưu trú ngắn hạn.
44 Dịch vụ y tế, thú y, chăm sóc vệ sinh/thẩm mỹ; nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm vườn và lâm nghiệp. Phòng khám, nha khoa, spa thuộc phạm vi nhóm, chăm sóc thú y.
45 Dịch vụ pháp lý; dịch vụ an ninh bảo vệ con người/tài sản; một số dịch vụ cá nhân và xã hội đáp ứng nhu cầu cá nhân. Dịch vụ pháp lý, bảo vệ, một số dịch vụ cá nhân thuộc nhóm.

Không dùng bảng tóm tắt này để “copy nguyên nhóm” vào đơn. Một nhóm chứa rất nhiều hàng hóa/dịch vụ khác nhau. Danh mục nên gọi tên đủ cụ thể những hàng hóa/dịch vụ thực sự cần bảo hộ và được sắp xếp đúng nhóm.

Bảng 45 nhóm hàng hóa dịch vụ đăng ký nhãn hiệu
Nice 13-2026 vẫn gồm 45 nhóm; giá trị thực tế nằm ở việc chọn đúng tên hàng hóa, dịch vụ trong từng nhóm chứ không chỉ xác định số nhóm.

Cách xác định đúng nhóm Nice khi đăng ký nhãn hiệu

Thay vì bắt đầu bằng câu hỏi “doanh nghiệp thuộc ngành gì?”, Luật Dương Trí khuyến nghị bắt đầu từ danh sách hàng hóa, dịch vụ mà nhãn hiệu thực sự sẽ được dùng để phân biệt.

Liệt kê sản phẩm và dịch vụ thực tế

Viết tên cụ thể: “son môi”, “dịch vụ nhà hàng”, “phần mềm có thể tải xuống”, “dịch vụ phần mềm SaaS”… thay vì chỉ ghi “mỹ phẩm”, “công nghệ” hoặc “kinh doanh online”.

Tách hàng hóa và dịch vụ

Hàng hóa thường nằm ở Nhóm 01–34; dịch vụ ở Nhóm 35–45. Một doanh nghiệp công nghệ có thể đồng thời có hàng hóa số ở Nhóm 09 và dịch vụ công nghệ ở Nhóm 42.

Xác định chức năng, mục đích và bản chất

Đối với hàng hóa chưa có tên rõ ràng, cần xem chức năng/mục đích sử dụng, vật liệu hoặc bản chất sản phẩm theo nguyên tắc của Nice. Với dịch vụ, xem hoạt động mà doanh nghiệp thực sự cung cấp cho khách hàng.

Đối chiếu tiêu đề nhóm, chú giải và danh mục cụ thể

Tiêu đề nhóm chỉ là lớp định hướng. Chú giải giúp biết nhóm bao gồm và không bao gồm những gì; danh mục cụ thể giúp chọn cách diễn đạt phù hợp hơn.

Kiểm tra kế hoạch mở rộng có thực tế không

Có thể cân nhắc sản phẩm/dịch vụ sắp triển khai nếu có kế hoạch rõ ràng, nhưng không nên kéo danh mục quá rộng chỉ vì “có thể sau này sẽ làm”.

Chốt danh mục trước khi nộp đơn

Phạm vi danh mục sau khi nộp đơn bị giới hạn bởi nội dung ban đầu; việc bổ sung hàng hóa/dịch vụ mới làm mở rộng phạm vi thường không thể xử lý như một sửa đổi thông thường.

Một số nguyên tắc phân loại hay bị hiểu sai

Sản phẩm hoàn chỉnh

Thường được xem xét theo chức năng hoặc mục đích sử dụng; nếu không có chỉ dẫn cụ thể thì so sánh với hàng hóa tương tự trong danh mục.

Nguyên liệu/bán thành phẩm

Có trường hợp được phân loại theo vật liệu cấu thành hoặc bản chất của nguyên liệu khi không có chức năng tiêu dùng cuối cùng rõ ràng.

Phần mềm: Nhóm 09 hay 42?

Phần mềm được ghi/cho phép tải xuống thường thuộc Nhóm 09; dịch vụ thiết kế, phát triển phần mềm hoặc SaaS/PaaS thường thuộc Nhóm 42.

Nhà hàng: sản phẩm hay dịch vụ?

Thực phẩm được bán dưới nhãn hiệu có thể thuộc Nhóm 29/30/32…; dịch vụ nhà hàng phục vụ khách thuộc Nhóm 43. Đây là hai đối tượng bảo hộ khác nhau.

Cách phân nhóm hàng hóa dịch vụ theo Nice 2026
Việc phân nhóm nên bắt đầu từ mô tả sản phẩm, dịch vụ thực tế rồi mới đối chiếu Nice, thay vì chọn nhóm trước và cố đưa hoạt động kinh doanh vào nhóm đó.

Bán hàng online có bắt buộc phải đăng ký thêm Nhóm 35 không?

Không nên mặc định. Đây là một trong những lỗi phổ biến nhất khi tự phân nhóm nhãn hiệu.

Nhóm 35 bao gồm các dịch vụ như quảng cáo, quản lý và tổ chức kinh doanh, quản trị kinh doanh, chức năng văn phòng và các dịch vụ thương mại/bán lẻ được mô tả phù hợp. Nếu doanh nghiệp chỉ sản xuất mỹ phẩm mang nhãn hiệu của mình và tự bán chính mỹ phẩm đó, nhu cầu bảo hộ cốt lõi có thể nằm ở Nhóm 03 cho hàng hóa mỹ phẩm. Việc có thêm Nhóm 35 phải xuất phát từ nhu cầu bảo hộ nhãn hiệu cho dịch vụ bán lẻ, quảng cáo hoặc dịch vụ kinh doanh cụ thể, chứ không phải vì có website hoặc gian hàng online.

Tình huống Nhóm cần xem xét Lý do
Thương hiệu sản xuất và bán son môi của chính mình Nhóm 03 là nhóm hàng hóa cốt lõi. Đối tượng cần phân biệt là sản phẩm mỹ phẩm.
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cửa hàng bán lẻ mỹ phẩm cho nhiều thương hiệu Có cơ sở xem xét Nhóm 35. Đối tượng cần bảo hộ còn là dịch vụ bán lẻ.
Công ty cung cấp dịch vụ quảng cáo cho khách hàng Nhóm 35. Quảng cáo là dịch vụ thuộc Nhóm 35.
Công ty phát triển ứng dụng bán hàng tải xuống Có thể xem xét Nhóm 09 cho phần mềm và Nhóm 42 cho dịch vụ công nghệ, tùy mô hình. Cần tách hàng hóa số khỏi dịch vụ phát triển/cung cấp phần mềm.

Nguyên tắc thực tế: đừng hỏi “ngành này thường đăng ký mấy nhóm?”, hãy hỏi “khách hàng đang nhìn thấy nhãn hiệu này trên sản phẩm hoặc dịch vụ nào và doanh nghiệp muốn bảo hộ phạm vi nào?”.

Khi nào một nhãn hiệu cần đăng ký nhiều nhóm?

Một nhãn hiệu có thể được dùng đồng thời cho nhiều loại hàng hóa và dịch vụ. Khi những đối tượng đó nằm ở các nhóm Nice khác nhau, một đơn đăng ký có thể chứa nhiều nhóm.

Ví dụ 1: thương hiệu cà phê có chuỗi quán

  • Nhóm 30: cà phê, đồ uống có nền cà phê và hàng hóa thực phẩm phù hợp.
  • Nhóm 43: dịch vụ quán cà phê/nhà hàng.
  • Nhóm 35: chỉ cân nhắc nếu thực sự có nhu cầu bảo hộ các dịch vụ thương mại thuộc Nhóm 35, không tự động thêm chỉ vì doanh nghiệp bán sản phẩm.

Ví dụ 2: công ty phần mềm

  • Nhóm 09: phần mềm hoặc ứng dụng có thể tải xuống.
  • Nhóm 42: SaaS, PaaS, thiết kế/phát triển phần mềm hoặc dịch vụ công nghệ tương ứng.

Ví dụ 3: thương hiệu thời trang có sản phẩm và hoạt động đào tạo

  • Nhóm 25: quần áo, giày dép, đồ đội đầu.
  • Nhóm 41: nếu thương hiệu còn được dùng cho dịch vụ đào tạo thời trang hoặc hoạt động giáo dục phù hợp.

Trước khi quyết định số nhóm, doanh nghiệp nên đặt trong bối cảnh chiến lược đăng ký nhãn hiệu tổng thể. Xem thêm dịch vụ đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam.

Chọn sai hoặc thiếu nhóm Nice có ảnh hưởng gì?

Phát sinh xử lý phân loại

Nếu người nộp đơn không phân loại hoặc phân loại không chính xác, cơ quan có thẩm quyền có thể thực hiện phân loại và thu phí theo quy định.

Danh mục không phản ánh đúng nhu cầu

Chọn đúng số nhóm nhưng gọi tên hàng hóa/dịch vụ quá chung, quá hẹp hoặc sai bản chất vẫn có thể làm phạm vi yêu cầu bảo hộ không phù hợp.

Bỏ sót hoạt động quan trọng

Nếu một hàng hóa/dịch vụ cốt lõi không nằm trong đơn ban đầu, việc mở rộng thêm sau đó có thể phải xử lý bằng một đơn mới thay vì bổ sung đơn cũ.

Tăng chi phí không cần thiết

Đăng ký thêm nhiều nhóm “để cho chắc” có thể làm tăng phí và phạm vi quản trị mà không mang lại giá trị tương ứng với kế hoạch sử dụng thực tế.

Phân nhóm đúng không đồng nghĩa nhãn hiệu chắc chắn được bảo hộ. Cơ quan thẩm định còn đánh giá khả năng phân biệt và xung đột với quyền có trước. Phân nhóm chỉ là một phần của chiến lược nộp đơn.

5 ví dụ giúp hiểu nhanh cách phân nhóm Nice

Nhu cầu thực tế Nhóm thường cần kiểm tra Điểm dễ nhầm
Thương hiệu mỹ phẩm Nhóm 03 cho mỹ phẩm; Nhóm 05 nếu có hàng hóa mang bản chất dược/y tế thuộc nhóm này. Không dùng từ “mỹ phẩm” để gom cả sản phẩm có bản chất dược phẩm.
Nhà hàng tự bán sốt đóng chai Nhóm 43 cho dịch vụ nhà hàng; có thể thêm Nhóm 30/29 tùy loại sốt/hàng hóa. Dịch vụ phục vụ ăn uống khác với hàng hóa đóng gói bán ra thị trường.
Ứng dụng học ngoại ngữ Nhóm 09 nếu app tải xuống; Nhóm 41 cho dịch vụ giáo dục; Nhóm 42 nếu có SaaS/dịch vụ phần mềm tương ứng. Một sản phẩm số có thể gắn với cả hàng hóa phần mềm và dịch vụ giáo dục/công nghệ.
Thương hiệu đồ uống Nhóm 32 cho bia và nhiều đồ uống không cồn; Nhóm 33 cho đồ uống có cồn trừ bia. Bia thuộc Nhóm 32 dù có cồn; không xếp bia vào Nhóm 33.
Công ty luật Nhóm 45 cho dịch vụ pháp lý. Không xếp dịch vụ tư vấn pháp luật vào Nhóm 35 chỉ vì là “tư vấn doanh nghiệp”.

Luật Dương Trí hỗ trợ xác định nhóm hàng hóa, dịch vụ như thế nào?

Việc phân nhóm không nên tách rời khỏi chiến lược bảo hộ. Luật Dương Trí tiếp nhận danh sách sản phẩm, dịch vụ hiện tại và kế hoạch mở rộng để đề xuất danh mục theo hướng đủ cho mục tiêu kinh doanh nhưng tránh đăng ký dàn trải không cần thiết.

Làm rõ sản phẩm – dịch vụ

Chuẩn hóa tên gọi từ catalogue, website, hồ sơ kinh doanh hoặc mô tả sản phẩm thực tế trước khi đối chiếu Nice.

Phân nhóm NCL(13-2026)

Đối chiếu nhóm, chú giải và cách diễn đạt để lập danh mục phù hợp với phiên bản đang áp dụng tại Việt Nam.

Cân đối phạm vi và ngân sách

Tách nhóm cốt lõi, nhóm mở rộng có cơ sở và nhóm chưa cần thiết để doanh nghiệp lựa chọn phương án đăng ký.

Kết nối với hồ sơ nhãn hiệu

Rà soát nhóm cùng mẫu nhãn hiệu, chủ đơn và mục tiêu sử dụng trước khi hoàn thiện tờ khai.

Nếu doanh nghiệp dự kiến bảo hộ ra nước ngoài, danh mục Nice còn cần được cân nhắc cùng thị trường chỉ định. Tham khảo đăng ký nhãn hiệu quốc tế qua Hệ thống Madrid. Với tổ chức tập thể, xem thêm đăng ký nhãn hiệu tập thể.

Với tinh thần “Luôn luôn lắng nghe – Luôn luôn có giải pháp”, Luật Dương Trí ưu tiên hiểu sản phẩm và kế hoạch sử dụng nhãn hiệu trước, sau đó mới chốt nhóm; không bắt đầu bằng một danh sách nhóm mẫu áp cho mọi doanh nghiệp cùng ngành.

Căn cứ áp dụng và nguồn phân loại năm 2026

  • Thỏa ước Nice về phân loại quốc tế hàng hóa, dịch vụ dùng cho mục đích đăng ký nhãn hiệu.
  • Bảng phân loại Nice phiên bản NCL(13-2026), có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
  • Thông báo số 5130/TB-SHTT ngày 25/12/2025 của Cục Sở hữu trí tuệ về việc thống nhất áp dụng NCL(13-2026 tại Việt Nam).
  • Luật Sở hữu trí tuệ và các văn bản hướng dẫn đang áp dụng đối với hồ sơ đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp về Bảng phân loại Nice 2026

1. Bảng phân loại Nice mới nhất đang áp dụng năm 2026 là phiên bản nào?

Là NCL(13-2026), được áp dụng tại Việt Nam từ ngày 01/01/2026.

2. Nice 13-2026 có bao nhiêu nhóm?

45 nhóm, trong đó Nhóm 01–34 là hàng hóa và Nhóm 35–45 là dịch vụ.

3. NCL(13-2027) đã được công bố thì có dùng luôn trong năm 2026 không?

Không. Bản 13-2027 được công bố trước để chuẩn bị nhưng chỉ có hiệu lực từ ngày 01/01/2027. Hồ sơ nộp trong năm 2026 tại Việt Nam tiếp tục sử dụng NCL(13-2026).

4. Đăng ký một nhãn hiệu có thể chọn nhiều nhóm không?

Có. Một đơn có thể chứa nhiều nhóm nếu nhãn hiệu được yêu cầu bảo hộ cho các hàng hóa, dịch vụ nằm ở nhiều nhóm khác nhau.

5. Bán sản phẩm online có bắt buộc đăng ký Nhóm 35 không?

Không tự động. Cần xác định có nhu cầu bảo hộ nhãn hiệu cho dịch vụ bán lẻ, quảng cáo hoặc dịch vụ kinh doanh thuộc Nhóm 35 hay chỉ cần bảo hộ nhãn hiệu cho chính hàng hóa đang bán.

6. Phần mềm thuộc Nhóm 09 hay Nhóm 42?

Phần mềm có thể tải xuống thường được xem xét ở Nhóm 09; dịch vụ thiết kế/phát triển phần mềm, SaaS hoặc PaaS thường được xem xét ở Nhóm 42. Mô hình thực tế có thể cần cả hai.

7. Bia thuộc Nhóm 32 hay Nhóm 33?

Bia thuộc Nhóm 32. Nhóm 33 bao gồm đồ uống có cồn trừ bia.

8. Chọn nhầm nhóm thì Cục Sở hữu trí tuệ có tự sửa không?

Theo thông báo áp dụng NCL(13-2026), nếu người nộp đơn không phân loại hoặc phân loại không chính xác, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ phân loại và người nộp đơn phải nộp phí phân loại theo quy định. Điều này không có nghĩa mọi thiếu sót về phạm vi danh mục đều có thể được tự động khắc phục.

9. Có thể thêm một nhóm mới sau khi đã nộp đơn không?

Việc sửa đổi đơn không được làm mở rộng phạm vi đối tượng đã khai. Nếu phát sinh hàng hóa/dịch vụ mới làm mở rộng phạm vi, thường cần xem xét nộp đơn mới thay vì coi đó là chỉnh sửa đơn giản.

10. Phân nhóm đúng có đảm bảo nhãn hiệu được cấp văn bằng không?

Không. Nhãn hiệu còn phải đáp ứng điều kiện bảo hộ và được thẩm định về khả năng phân biệt, xung đột với quyền có trước cùng các yêu cầu pháp lý khác.

Nội dung liên quan

Chưa biết sản phẩm hoặc dịch vụ của bạn thuộc nhóm Nice nào?

Bạn có thể gửi danh sách sản phẩm/dịch vụ, website hoặc catalogue và kế hoạch mở rộng trong thời gian tới. Luật Dương Trí sẽ hỗ trợ chuẩn hóa tên hàng hóa – dịch vụ, phân nhóm theo NCL(13-2026) và đề xuất phạm vi đăng ký phù hợp với nhu cầu sử dụng thực tế.

Zalo Luật Sư Hotline WhatsApp