Tự công bố
Thường áp dụng với thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến và một số sản phẩm trong phạm vi quy định, trừ nhóm phải đăng ký.
Các quy định về an toàn thực phẩm không chỉ nằm ở một “giấy phép”. Một cơ sở thực phẩm năm 2026 cần kiểm tra đồng thời: điều kiện cơ sở, diện phải có Giấy chứng nhận hay được miễn, thủ tục của sản phẩm, nhãn và thông tin lưu hành, truy xuất – thu hồi, điều kiện nhân sự và nghĩa vụ duy trì sau khi đi vào hoạt động.
Điểm cần cập nhật trong năm 2026 là Nghị định 46/2026/NĐ-CP đang tạm ngưng hiệu lực theo Nghị quyết 15/2026/NQ-CP. Vì vậy, cơ chế đang áp dụng tiếp tục dựa trên Nghị định 15/2018/NĐ-CP cùng các văn bản hướng dẫn có liên quan trong thời gian chuyển tiếp.
1. Điều kiện cơ sở: mặt bằng, nước, thiết bị, dụng cụ, bảo quản và kiểm soát nhiễm chéo.
2. Giấy chứng nhận ATTP: xác định có thuộc diện phải cấp hay thuộc trường hợp miễn.
3. Thủ tục sản phẩm: tự công bố, đăng ký bản công bố hoặc trường hợp miễn theo nhóm thực phẩm.
4. Nhãn và thông tin sản phẩm: tên, thành phần, cảnh báo, dinh dưỡng và nội dung bắt buộc phải thống nhất với hồ sơ thực tế.
5. Truy xuất – thu hồi: có khả năng xác định lô, nguồn nguyên liệu và xử lý sản phẩm không an toàn.
6. Con người và vận hành: sức khỏe, kiến thức, vệ sinh cá nhân và quy trình phù hợp với vai trò thực tế.
7. Hậu kiểm và xử lý vi phạm: duy trì điều kiện sau khi được cấp giấy/công bố, không chỉ chuẩn bị cho ngày thẩm định.
Khung pháp lý hiện tại cần được đọc theo trạng thái chuyển tiếp. Nghị định 46/2026/NĐ-CP đã được ban hành đầu năm 2026 nhưng đang tạm ngưng. Nghị quyết 15/2026/NQ-CP xác định trong thời gian tạm ngưng, Nghị định 15/2018/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn liên quan tiếp tục có hiệu lực.
| Văn bản | Vai trò năm 2026 | Doanh nghiệp cần dùng để làm gì? |
|---|---|---|
| Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 | Nền tảng pháp lý, hiện hết hiệu lực một phần. | Nguyên tắc, điều kiện ATTP, trách nhiệm, Giấy chứng nhận, truy xuất và thu hồi. |
| Nghị định 15/2018/NĐ-CP | Tiếp tục được áp dụng trong giai đoạn chuyển tiếp. | Tự công bố, đăng ký bản công bố, nhóm miễn Giấy chứng nhận và phân công quản lý. |
| Nghị quyết 15/2026/NQ-CP | Có hiệu lực từ 06/04/2026. | Xác định việc tạm ngưng Nghị định 46/2026/NĐ-CP và cơ chế tiếp tục áp dụng Nghị định 15. |
| Nghị định 115/2018/NĐ-CP + 124/2021/NĐ-CP | Khung xử phạt ATTP. | Đối chiếu hành vi, mức phạt, đình chỉ, thu hồi/tiêu hủy và biện pháp khắc phục. |
Có thể kiểm tra trạng thái chuyển tiếp tại Nghị quyết 15/2026/NQ-CP trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.

Điều 19 Luật An toàn thực phẩm đặt ra các điều kiện chung đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm. Tùy mô hình, doanh nghiệp cần kiểm soát các yếu tố sau:
Không nên dùng một checklist cơ sở chung cho mọi nhà hàng, xưởng thực phẩm, kho lạnh và cơ sở sơ chế. Điều kiện phải được đối chiếu thêm với loại thực phẩm, công nghệ và văn bản chuyên ngành.
Không. Nghị định 15/2018/NĐ-CP có các trường hợp không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP. Trong đó có một số hoạt động nhỏ lẻ, kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn, thức ăn đường phố và cơ sở có chứng nhận hệ thống quản lý ATTP còn hiệu lực thuộc nhóm được công nhận.
Cơ sở được miễn giấy vẫn phải đáp ứng điều kiện ATTP tương ứng. Vì vậy nên tách hai câu hỏi:
Chi tiết điều kiện, hồ sơ và thẩm định được trình bày tại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
Không có một thủ tục “công bố chung” áp cho mọi thực phẩm. Theo cơ chế Nghị định 15/2018/NĐ-CP đang tiếp tục áp dụng, sản phẩm có thể thuộc một trong ba hướng:
Thường áp dụng với thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến và một số sản phẩm trong phạm vi quy định, trừ nhóm phải đăng ký.
Áp dụng với các nhóm như thực phẩm bảo vệ sức khỏe, dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt và các nhóm quy định tại Điều 6.
Một số sản phẩm/nguyên liệu có mục đích sử dụng đặc thù có thể được miễn nếu đáp ứng đúng điều kiện.
Để phân loại sản phẩm, xem công bố thực phẩm và tự công bố sản phẩm thực phẩm.
Nhãn thực phẩm không chỉ là công cụ bán hàng. Doanh nghiệp cần đối chiếu nhãn với Nghị định 43/2017/NĐ-CP, Nghị định 111/2021/NĐ-CP và quy định chuyên ngành, đồng thời bảo đảm thông tin không mâu thuẫn với bản công bố, phiếu kiểm nghiệm và tài liệu kỹ thuật.
Nếu sản phẩm đang ở giai đoạn chuẩn bị lưu hành, có thể xem công bố và lưu hành sản phẩm để kiểm soát đồng thời hồ sơ và nhãn.
An toàn thực phẩm không kết thúc ở thời điểm bán hàng. Khi phát hiện sản phẩm không an toàn hoặc có yêu cầu của cơ quan quản lý, chủ thể có trách nhiệm phải xác định lô, ngừng lưu thông, thông báo và tổ chức thu hồi/xử lý theo quy định áp dụng.
Hồ sơ vận hành nên cho phép trả lời được:
Pháp luật yêu cầu kiểm soát sức khỏe, kiến thức và thực hành vệ sinh của người trực tiếp tiếp xúc với thực phẩm theo loại hình áp dụng. Doanh nghiệp không nên mặc định rằng chỉ cần một “chứng chỉ ATTP” là đủ cho mọi vị trí.
Trong vận hành, cần kiểm soát tối thiểu:
Hậu kiểm có thể tập trung vào cả điều kiện thực tế và tính thống nhất của hồ sơ. Các nhóm thường cần sẵn sàng gồm:
| Nhóm kiểm tra | Ví dụ tài liệu/điều kiện |
|---|---|
| Cơ sở vật chất | Mặt bằng, nguồn nước, vệ sinh, thiết bị, kho và khu vực chế biến. |
| Nguồn nguyên liệu | Nhà cung cấp, hóa đơn/chứng từ, thông tin lô và điều kiện bảo quản. |
| Nhân sự | Hồ sơ sức khỏe, đào tạo/kiến thức và thực hành tại thời điểm kiểm tra. |
| Sản phẩm | Hồ sơ công bố, nhãn, phiếu kiểm nghiệm và sản phẩm thực tế. |
| Vận hành | Kiểm soát nhiễm chéo, nhiệt độ, vệ sinh, truy xuất và xử lý sự cố. |

Nghị định 115/2018/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 124/2021/NĐ-CP, quy định nhiều nhóm hành vi với mức phạt khác nhau. Không nên dùng một bảng mức phạt chung cho mọi vi phạm vì chế tài phụ thuộc vào hành vi, loại thực phẩm, giá trị hàng hóa, hậu quả và tư cách cá nhân/tổ chức.
Tùy trường hợp, biện pháp xử lý có thể gồm:
Không nên mặc định “vi phạm ATTP tối đa 200 triệu đồng” hoặc “sai giấy là đình chỉ 6 tháng”. Mức xử lý phải đối chiếu đúng điều khoản và tình tiết của vụ việc.
Điều kiện bếp – nguyên liệu – nhân sự – bảo quản; xác định diện Giấy chứng nhận theo mô hình thực tế.
Điều kiện cơ sở + thủ tục sản phẩm + nhãn + kiểm nghiệm + truy xuất lô.
Có thể không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận nhưng vẫn phải kiểm soát nguồn gốc, nhãn, bảo quản và hàng hết hạn.
Phân loại sản phẩm, thủ tục công bố, nhãn phụ, hồ sơ kỹ thuật và kiểm tra nhập khẩu theo nhóm hàng.
Điều kiện bếp, suất ăn, nguồn nguyên liệu, nhân sự, lưu mẫu/kiểm soát theo mô hình và quy định áp dụng.
Cần kiểm tra chứng nhận còn hiệu lực và có thuộc nhóm được miễn Giấy chứng nhận theo Điều 12 Nghị định 15 hay không.
Xác nhận Giấy chứng nhận cơ sở, hồ sơ công bố, nhãn và tài liệu kỹ thuật còn phù hợp với hoạt động hiện tại.
Rà nhà cung cấp, chứng từ, lô, hạn dùng và điều kiện bảo quản.
Đối chiếu mặt bằng, thiết bị, vệ sinh, nhiệt độ và luồng sản xuất với quy trình đang áp dụng.
Rà sức khỏe, đào tạo/kiến thức và việc thực hành vệ sinh tại vị trí làm việc.
Chọn một lô bất kỳ và kiểm tra cơ sở có thể truy ngược nguyên liệu, sản xuất và phân phối hay không.
Khi đổi công thức, nhà sản xuất, địa điểm, dây chuyền, nhãn hoặc công dụng, kiểm tra nghĩa vụ cập nhật trước khi đưa vào vận hành.
Tại thời điểm 17/08/2026, Nghị định này đang tạm ngưng theo Nghị quyết 15/2026/NQ-CP; Nghị định 15/2018/NĐ-CP cùng văn bản hướng dẫn tiếp tục áp dụng trong thời gian chuyển tiếp.
Không. Miễn Giấy chứng nhận không đồng nghĩa miễn trách nhiệm bảo đảm ATTP.
Có thể có. Hai nghĩa vụ độc lập: Giấy chứng nhận gắn với cơ sở; công bố gắn với sản phẩm.
Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn thuộc một trong các trường hợp không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận theo Điều 12 Nghị định 15, nhưng vẫn phải đáp ứng nghĩa vụ về nguồn gốc, nhãn, bảo quản và sản phẩm.
Có. Giấy chứng nhận không thay thế nghĩa vụ duy trì điều kiện trong suốt thời gian hoạt động.
Phải rà theo loại thay đổi và thủ tục sản phẩm đang áp dụng. Không nên in nhãn mới hoặc đưa hàng ra thị trường trước khi kiểm tra nghĩa vụ cập nhật.
Hãy gửi mô hình kinh doanh, nhóm thực phẩm, địa điểm, quy trình, sản phẩm đang bán và các giấy tờ hiện có. Luật Dương Trí có thể hỗ trợ phân loại nghĩa vụ và xác định phần cần xử lý trước khi nộp hồ sơ hoặc chuẩn bị hậu kiểm.