01 nhóm, đúng hạn
100.000 + 700.000 + 160.000 + 120.000 + 120.000 = 1.200.000 đồng.
Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Chủ sở hữu nên nộp yêu cầu trong 06 tháng trước ngày hết hiệu lực. Nếu đã quá hạn, pháp luật vẫn cho phép nộp muộn nhưng chỉ trong tối đa 06 tháng kể từ ngày văn bằng hết hiệu lực và phải nộp thêm lệ phí gia hạn muộn.
Từ ngày 01/07/2026, bộ tờ khai sở hữu công nghiệp đã tiếp tục được cập nhật. Khi chuẩn bị hồ sơ tại thời điểm hiện nay, cần sử dụng Mẫu số 01 Phụ lục II theo hệ biểu mẫu hiện hành – tờ khai tích hợp thủ tục duy trì/gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ, thay vì tiếp tục dùng mẫu gia hạn riêng đã bị bãi bỏ.
Còn hơn 06 tháng: kiểm tra số văn bằng, ngày nộp đơn, nhóm hàng hóa/dịch vụ và thông tin chủ sở hữu; chưa cần nộp quá sớm.
Đang trong 06 tháng trước hạn: có thể nộp yêu cầu gia hạn theo mẫu hiện hành và phí tương ứng.
Đã hết hạn nhưng chưa quá 06 tháng: vẫn có thể gia hạn muộn; ngoài phí thông thường còn có khoản bằng 10% lệ phí gia hạn cho mỗi tháng nộp muộn.
Đã quá 06 tháng kể từ ngày hết hiệu lực: thủ tục gia hạn thông thường không còn áp dụng; cần đánh giá khả năng nộp đơn nhãn hiệu mới và nguy cơ có đơn/quyền của bên khác phát sinh.
Đối với nhãn hiệu, văn bằng có hiệu lực kể từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn. Vì vậy, mốc cần theo dõi để gia hạn là ngày nộp đơn và kỳ gia hạn gần nhất, không phải ngày doanh nghiệp bắt đầu sử dụng nhãn hiệu hoặc ngày nhận bản giấy.
Ví dụ: đơn nhãn hiệu được nộp ngày 01/03/2020 và sau đó được cấp Giấy chứng nhận. Kỳ bảo hộ đầu tiên kết thúc vào ngày 01/03/2030. Nếu gia hạn hợp lệ, văn bằng được kéo dài thêm 10 năm cho phần phạm vi được gia hạn.
Nếu doanh nghiệp quản lý nhiều nhãn hiệu, nên lập bảng gồm số văn bằng – ngày nộp đơn – ngày hết hạn – số nhóm – chủ sở hữu hiện tại. Đây là dữ liệu đủ để phát hiện phần lớn rủi ro trước khi bước vào kỳ gia hạn.

| Tình trạng văn bằng | Khả năng xử lý | Lưu ý |
|---|---|---|
| Còn hơn 06 tháng | Chuẩn bị dữ liệu, rà chủ sở hữu và phạm vi bảo hộ. | Không cần nộp yêu cầu quá sớm nếu chưa vào kỳ được gia hạn. |
| Trong 06 tháng trước ngày hết hiệu lực | Nộp yêu cầu gia hạn thông thường. | Không phát sinh lệ phí gia hạn muộn. |
| Đã hết hiệu lực nhưng chưa quá 06 tháng | Được nộp yêu cầu gia hạn muộn. | Phát sinh 10% lệ phí gia hạn cho mỗi tháng nộp muộn. |
| Quá 06 tháng sau ngày hết hiệu lực | Không tiếp tục theo thủ tục gia hạn thông thường. | Cần đánh giá nộp đơn mới, khả năng bảo hộ và quyền của bên thứ ba. |
Việc “đã hết hạn vài ngày” và “đã quá thời hạn gia hạn muộn” là hai trạng thái pháp lý rất khác nhau. Doanh nghiệp cần xác định ngày chính xác trước khi quyết định nộp hồ sơ.
Hệ mẫu sở hữu công nghiệp thay đổi trong năm 2026 theo hai bước. Thông tư 10/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ 01/04/2026 ban hành bộ biểu mẫu mới; sau đó Thông tư 20/2026/TT-BKHCN tiếp tục cập nhật và có hiệu lực đối với biểu mẫu từ ngày 01/07/2026.
Tại thời điểm tháng 8/2026, chủ sở hữu cần sử dụng Mẫu số 01 Phụ lục II – tờ khai tích hợp việc duy trì/gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ. Mẫu gia hạn riêng trước đó đã bị bãi bỏ.
Có thể kiểm tra và tải đúng biểu mẫu hiện hành tại Bộ tờ khai của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nếu doanh nghiệp đã tải một mẫu từ đầu năm 2026 hoặc từ bài viết cũ, cần kiểm tra lại ngày hiệu lực của mẫu trước khi ký. Đây là điểm dễ phát sinh sai hồ sơ vì năm 2026 có nhiều lần cập nhật biểu mẫu.
Không nên mặc định mọi hồ sơ đều phải nộp bản chính Giấy chứng nhận. Nếu không yêu cầu ghi gia hạn trực tiếp lên bản gốc, đây không phải là tài liệu bắt buộc theo cách áp dụng thông thường.

| Khoản phải nộp | Mức thu | Cách tính |
|---|---|---|
| Lệ phí gia hạn hiệu lực | 100.000 đồng | Mỗi nhóm hàng hóa/dịch vụ được gia hạn |
| Phí sử dụng văn bằng | 700.000 đồng | Mỗi nhóm hàng hóa/dịch vụ |
| Phí thẩm định yêu cầu gia hạn | 160.000 đồng | Mỗi văn bằng |
| Phí công bố quyết định | 120.000 đồng | Mỗi đơn yêu cầu |
| Phí đăng bạ quyết định gia hạn | 120.000 đồng | Mỗi văn bằng |
| Lệ phí gia hạn muộn | 10% lệ phí gia hạn/tháng chậm | Chỉ áp dụng khi nộp trong 06 tháng sau hạn |
Một văn bằng có 01 nhóm, nộp đúng hạn: tổng các khoản cơ bản là 1.200.000 đồng.
Mỗi nhóm được gia hạn thêm: tăng thêm 800.000 đồng gồm 100.000 đồng lệ phí gia hạn + 700.000 đồng phí sử dụng văn bằng.
Phí nộp muộn: không tính 10% trên toàn bộ 1,2 triệu đồng. Khoản này tính bằng 10% của lệ phí gia hạn cho mỗi tháng nộp muộn.
100.000 + 700.000 + 160.000 + 120.000 + 120.000 = 1.200.000 đồng.
1.200.000 + 800.000 × 2 = 2.800.000 đồng.
Phí cơ bản 1.200.000 đồng + khoản gia hạn muộn tính bằng 10% × 100.000 × 2 tháng = 20.000 đồng.
Phí cơ bản 2.800.000 đồng + 10% × (100.000 × 3 nhóm) × 1 tháng = 30.000 đồng.
Các ví dụ trên chỉ tính các khoản cơ bản của một yêu cầu gia hạn. Nếu đồng thời thực hiện sửa đổi văn bằng, chuyển quyền hoặc yêu cầu khác, sẽ phát sinh phí/thủ tục riêng.
Có. Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có thể được gia hạn cho toàn bộ hoặc một phần danh mục hàng hóa, dịch vụ đang được bảo hộ.
Điều này hữu ích khi doanh nghiệp đã ngừng kinh doanh một số nhóm và không còn nhu cầu duy trì phạm vi đó. Tuy nhiên, gia hạn chỉ duy trì phạm vi đã được cấp; không thể dùng thủ tục gia hạn để thêm hàng hóa/dịch vụ mới hoặc mở rộng sang nhóm mới.
Nếu hoạt động kinh doanh đã mở rộng, phần mới cần được đánh giá theo thủ tục đăng ký nhãn hiệu tương ứng. Có thể tham khảo đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam.
Xác định số văn bằng, ngày nộp đơn, ngày hết hiệu lực, số nhóm cần duy trì và người đang đứng tên.
Dùng biểu mẫu đang có hiệu lực tại ngày nộp; tính phí theo số nhóm và số tháng chậm nếu có.
Nộp tới cơ quan sở hữu công nghiệp theo phương thức đang được hỗ trợ và lưu chứng từ tiếp nhận/thanh toán.
Thời hạn thẩm định yêu cầu gia hạn theo thủ tục công bố là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn; thời gian thực tế có thể phụ thuộc tình trạng hồ sơ và yêu cầu bổ sung.
Khi được chấp nhận, việc gia hạn được đăng bạ/công bố theo quy định và cập nhật vào bản gốc nếu có yêu cầu phù hợp.

Không. Gia hạn nhằm kéo dài hiệu lực của quyền đã được cấp; thủ tục này không tự thay đổi thông tin pháp lý của chủ sở hữu.
Nếu cần rà đồng thời các thay đổi này, xem dịch vụ gia hạn nhãn hiệu.
Khi đã vượt quá thời gian cho phép nộp gia hạn muộn, không nên tiếp tục gửi một hồ sơ gia hạn thông thường với kỳ vọng văn bằng sẽ tự được khôi phục.
Việc cần làm là:
Quá hạn gia hạn không có nghĩa một bên khác “đương nhiên sở hữu” nhãn hiệu ngay ngày hôm sau, nhưng chủ cũ mất lợi thế của văn bằng đã được duy trì liên tục. Cần đánh giá tình trạng thực tế trước khi tiếp tục sử dụng hoặc nộp đơn mới.
Không. Văn bằng có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm tính từ ngày nộp đơn.
Thời kỳ thông thường để yêu cầu gia hạn là trong 06 tháng trước ngày văn bằng hết hiệu lực.
Không. Khoản gia hạn muộn là 10% của lệ phí gia hạn cho mỗi tháng chậm, không phải 10% của toàn bộ phí thẩm định, sử dụng, công bố và đăng bạ.
Theo các mức hiện hành, 03 nhóm có tổng các khoản cơ bản là 2.800.000 đồng nếu nộp đúng hạn và không có yêu cầu khác.
Không trong mọi trường hợp. Bản gốc được yêu cầu khi chủ sở hữu muốn ghi nhận việc gia hạn trực tiếp trên văn bằng.
Cần dùng biểu mẫu có hiệu lực tại ngày nộp. Từ 01/07/2026, hệ biểu mẫu đã được cập nhật theo Thông tư 20/2026/TT-BKHCN và mẫu gia hạn riêng trước đó đã bị bãi bỏ.
Hãy gửi số Giấy chứng nhận, ngày nộp đơn, ảnh văn bằng và các nhóm hàng hóa/dịch vụ muốn tiếp tục bảo hộ. Luật Dương Trí có thể hỗ trợ xác định ngày hết hiệu lực, khoản phí dự kiến và việc có cần cập nhật tên/địa chỉ/chủ sở hữu trước khi nộp.