1. Nhà hàng tại Hà Nội
Trước hết kiểm tra diện cấp, sau đó tra thủ tục ATTP của Hà Nội để xác định đơn vị y tế/cơ quan được phân cấp đang tiếp nhận tại thời điểm nộp.
Không có một cơ quan duy nhất cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho mọi nhà hàng, xưởng sản xuất và cơ sở kinh doanh. Muốn biết “giấy an toàn thực phẩm do ai cấp, làm ở đâu”, cần xác định theo thứ tự: cơ sở có thuộc diện phải có giấy hay không → nhóm thực phẩm thuộc ngành nào quản lý → địa phương đang giao cơ quan nào tiếp nhận và cấp giấy.
Đặc biệt trong năm 2026, không nên tiếp tục dùng bảng cũ kiểu “Bộ Y tế – Bộ Công Thương – Bộ Nông nghiệp và PTNT – UBND quận/huyện” như một câu trả lời cố định. Cơ cấu bộ ngành và chính quyền địa phương đã thay đổi; đồng thời Nghị định 46/2026/NĐ-CP hiện đang tạm ngưng hiệu lực nên khung Nghị định 15/2018/NĐ-CP tiếp tục được áp dụng trong giai đoạn chuyển tiếp.
Bước 1 – kiểm tra có phải xin giấy không: một số cơ sở như kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn, thức ăn đường phố, mô hình nhỏ lẻ hoặc cơ sở có chứng nhận hệ thống phù hợp còn hiệu lực có thể thuộc nhóm không phải cấp giấy theo Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP.
Bước 2 – xác định ngành quản lý: nhóm thuộc y tế, công thương hay nông nghiệp – môi trường được phân theo loại thực phẩm và hoạt động thực tế.
Bước 3 – kiểm tra phân cấp tại tỉnh/thành: cơ quan tiếp nhận có thể là Sở chuyên ngành hoặc cơ quan được UBND địa phương giao/phân cấp. Không dùng mặc định “Phòng Y tế/UBND cấp huyện” sau khi mô hình chính quyền địa phương 2 cấp vận hành từ 01/07/2025.
“Giấy an toàn thực phẩm” là cách gọi thông dụng của Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Không phải mọi cơ sở có liên quan đến thực phẩm đều bắt buộc phải có loại giấy này.
Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP liệt kê một số nhóm không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận, trong đó có các trường hợp như kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn, thức ăn đường phố, một số hoạt động nhỏ lẻ và cơ sở đã có chứng nhận hệ thống quản lý an toàn thực phẩm còn hiệu lực theo danh mục được công nhận.
Không thuộc diện cấp giấy không có nghĩa được miễn điều kiện an toàn thực phẩm. Cơ sở vẫn phải kiểm soát nguồn gốc, bảo quản, vệ sinh, dụng cụ, nhân sự và các yêu cầu tương ứng với hoạt động.
Nếu chưa chắc cơ sở có thuộc diện phải cấp, xem Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm để đối chiếu loại hình trước khi xác định cơ quan nộp hồ sơ.
Nghị định 46/2026/NĐ-CP được ban hành ngày 26/01/2026 nhưng hiện đang tạm ngưng hiệu lực theo Nghị quyết 15/2026/NQ-CP ngày 06/04/2026. Trong thời gian tạm ngưng, Nghị định 15/2018/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn liên quan tiếp tục được áp dụng.
Vì vậy, tại thời điểm 17/08/2026, việc xác định cơ sở có thuộc diện cấp giấy và phân nhóm quản lý không nên dựa vào Nghị định 46 như một cơ chế đang vận hành.

Sản xuất/chế biến, kinh doanh, kho bảo quản, nhà hàng/dịch vụ ăn uống hay mô hình kết hợp nhiều hoạt động.
Đối chiếu sản phẩm với phân công quản lý giữa lĩnh vực y tế, công thương và nông nghiệp – môi trường theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP và văn bản chuyên ngành.
Tra thủ tục hành chính đang công bố tại tỉnh/thành nơi đặt cơ sở để biết Sở/cơ quan chuyên môn hoặc đơn vị được phân cấp nào đang tiếp nhận.
Sau ngày 01/07/2025, Việt Nam vận hành chính quyền địa phương 2 cấp. Vì vậy, không thể mặc định hồ sơ năm 2026 vẫn nộp tại “Phòng Y tế/UBND quận, huyện”; cơ quan tiếp nhận phải được xác định theo phân cấp đang có hiệu lực tại địa phương.
Nhóm thuộc trách nhiệm quản lý của ngành y tế theo Nghị định 15 và văn bản hiện hành có thể bao gồm các sản phẩm như thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, phụ gia/chất hỗ trợ chế biến thuộc phạm vi, nước uống đóng chai, nước khoáng thiên nhiên và các nhóm được phân công.
Từ 01/07/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 147/2025/NĐ-CP và Nghị định 148/2025/NĐ-CP về phân định, phân quyền và phân cấp trong lĩnh vực y tế; cuối năm 2025, Bộ Y tế tiếp tục ban hành Thông tư 48/2025/TT-BYT về phân cấp một số nhiệm vụ ATTP. Vì vậy, doanh nghiệp nên kiểm tra thủ tục công bố tại địa phương để xác định chính xác cơ quan tiếp nhận thay vì mặc định “Bộ Y tế cấp”.
Nghị định 15/2018/NĐ-CP phân công Bộ Công Thương quản lý các nhóm thực phẩm thuộc phạm vi của ngành như bia, rượu, nước giải khát, sữa chế biến, dầu thực vật, sản phẩm chế biến bột và tinh bột, bánh mứt kẹo và các nhóm theo phụ lục tương ứng.
Tại địa phương, hồ sơ có thể thuộc Sở Công Thương hoặc cơ quan được giao/phân cấp theo quy định và quyết định tổ chức thực hiện của tỉnh/thành. Vì vậy, tên sản phẩm và quy trình thực tế phải được xác định trước khi chọn nơi nộp.
Từ ngày 01/03/2025, cơ quan trung ương hiện là Bộ Nông nghiệp và Môi trường, không còn dùng tên “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” như các tài liệu cũ. Các nhóm nông sản, lâm sản, thủy sản, chăn nuôi, giết mổ, sơ chế và sản phẩm thuộc phạm vi ngành cần được đối chiếu với cơ quan chuyên môn nông nghiệp – môi trường tại địa phương và quy định phân cấp đang áp dụng.
Không nên suy luận “cơ sở nhỏ thì xã cấp, cơ sở lớn thì Sở cấp” chỉ dựa vào quy mô. Thẩm quyền phụ thuộc loại hoạt động, nhóm sản phẩm và quyết định phân cấp cụ thể của địa phương.
Đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, trước hết cần kiểm tra có thuộc nhóm không phải cấp giấy theo Nghị định 15 hay không. Nếu thuộc diện phải có Giấy chứng nhận, cơ quan tiếp nhận được xác định theo phân cấp ATTP tại tỉnh/thành nơi đặt cơ sở.
Không nên dùng một công thức toàn quốc kiểu “nhà hàng luôn nộp Chi cục ATTP quận/huyện”. Tại mỗi địa phương, thẩm quyền có thể được giao cho Sở Y tế, cơ quan chuyên môn trực thuộc hoặc cấp chính quyền được phân định theo văn bản hiện hành.
| Mô hình | Việc cần xác định trước | Hướng tìm cơ quan tiếp nhận |
|---|---|---|
| Nhà hàng/quán ăn | Diện phải cấp hay thuộc ngoại lệ; địa điểm, quy mô bếp, hình thức đăng ký. | Thủ tục ATTP của tỉnh/thành và phân cấp lĩnh vực y tế/dịch vụ ăn uống. |
| Xưởng nước đóng chai | Sản phẩm và dây chuyền thuộc nhóm y tế quản lý. | Sở Y tế/cơ quan được phân cấp theo thủ tục địa phương. |
| Xưởng bánh kẹo | Nhóm sản phẩm công thương; sản xuất hay chỉ bán hàng bao gói. | Sở Công Thương/cơ quan được giao tại địa phương. |
| Cơ sở sơ chế thủy sản | Phạm vi sơ chế, nguyên liệu, lưu thông nội địa/xuất khẩu. | Cơ quan nông nghiệp – môi trường được giao xử lý. |
| Cửa hàng chỉ bán hàng bao gói sẵn | Kiểm tra Điều 12 Nghị định 15. | Có thể không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận nhưng vẫn phải bảo đảm điều kiện ATTP. |
| Cơ sở vừa sản xuất vừa bán nhiều nhóm hàng | Xác định hoạt động chính và từng nhóm sản phẩm. | Rà quy tắc phối hợp và thẩm quyền theo hồ sơ thực tế. |

Phương thức nộp phụ thuộc thủ tục hành chính mà cơ quan có thẩm quyền đang công bố. Cơ sở có thể được tiếp nhận qua hệ thống dịch vụ công, bộ phận một cửa hoặc phương thức khác theo quy định địa phương.
Trước khi nộp, nên kiểm tra bốn thông tin trên thủ tục hành chính hiện hành:
Theo Luật An toàn thực phẩm, hồ sơ nền thường gồm:
Không nên dùng một bộ hồ sơ giống nhau cho mọi nhà hàng, nhà máy và kho thực phẩm. Xem bộ hồ sơ và quy trình hiện hành tại dịch vụ xin Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP.
Điều 36 Luật An toàn thực phẩm quy định: trong 15 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra thực tế điều kiện ATTP tại cơ sở và cấp Giấy chứng nhận; nếu từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Giấy chứng nhận có hiệu lực 03 năm. Trước 06 tháng tính đến ngày hết hạn, nếu tiếp tục hoạt động, cơ sở phải thực hiện thủ tục cấp lại theo quy định.
Thời hạn 15 ngày là mốc pháp lý tính từ khi hồ sơ hợp lệ; không nên cam kết “10–15 ngày chắc chắn có giấy” nếu cơ sở chưa sẵn sàng thẩm định hoặc hồ sơ phải bổ sung.
Trước hết kiểm tra diện cấp, sau đó tra thủ tục ATTP của Hà Nội để xác định đơn vị y tế/cơ quan được phân cấp đang tiếp nhận tại thời điểm nộp.
Thuộc nhóm cần rà theo lĩnh vực y tế; cơ quan tiếp nhận thực tế được xác định theo phân cấp hiện hành.
Rà nhóm quản lý của Bộ Công Thương và cơ quan được giao tại địa phương.
Rà lĩnh vực nông nghiệp – môi trường, phạm vi sơ chế và cơ quan chuyên môn địa phương.
Có thể thuộc nhóm không phải cấp giấy theo Điều 12 Nghị định 15; không nên nộp hồ sơ chỉ vì kinh doanh thực phẩm.
Cần phân loại từng nhóm và xác định cơ chế phối hợp thẩm quyền, tránh chọn cơ quan chỉ dựa vào ngành đăng ký kinh doanh.
Với sản phẩm đóng gói, việc cơ sở có giấy ATTP không thay thế thủ tục sản phẩm. Có thể xem tự công bố sản phẩm thực phẩm hoặc công bố thực phẩm để xác định đường thủ tục riêng cho sản phẩm.
Không. Năm 2026 có cơ chế phân quyền, phân cấp xuống địa phương. Cần kiểm tra thủ tục và cơ quan được giao thực tế tại tỉnh/thành nơi đặt cơ sở.
Không nên áp dụng hướng dẫn đó như một quy tắc chung. Từ 01/07/2025 chính quyền địa phương vận hành 2 cấp; cơ quan tiếp nhận phải xác định theo phân cấp hiện hành của địa phương.
Không. Từ 01/03/2025 cơ quan trung ương hiện là Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn thuộc nhóm không phải cấp Giấy chứng nhận theo Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, nhưng vẫn phải tuân thủ điều kiện ATTP, nhãn, bảo quản và nguồn gốc.
Tại thời điểm 17/08/2026, Nghị định 46/2026/NĐ-CP đang tạm ngưng theo Nghị quyết 15/2026/NQ-CP; Nghị định 15/2018/NĐ-CP tiếp tục được áp dụng trong giai đoạn chuyển tiếp.
03 năm. Cơ sở tiếp tục hoạt động phải chủ động thực hiện cấp lại trước 06 tháng tính đến ngày hết hạn theo Luật An toàn thực phẩm.
Không. Đây là hai nghĩa vụ khác nhau: một bên gắn với sản phẩm, một bên gắn với điều kiện của cơ sở khi thuộc diện phải có giấy.
Hãy gửi địa chỉ cơ sở, loại hình hoạt động, nhóm sản phẩm/thực phẩm, quy trình sản xuất hoặc chế biến và tình trạng đăng ký kinh doanh. Luật Dương Trí có thể hỗ trợ xác định diện phải cấp, nhóm quản lý và cơ quan tiếp nhận phù hợp trước khi chuẩn bị hồ sơ.