Tư vấn giấy phép an ninh mạng và mật mã dân sự

Luật Dương Trí tư vấn doanh nghiệp xác định và thực hiện đúng thủ tục đối với kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng, xuất khẩu – nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng và sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, từ rà soát điều kiện đến chuẩn bị, nộp và theo dõi hồ sơ theo phạm vi ủy quyền. Với hồ sơ mới, tên pháp lý hiện hành là giấy phép về sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng; giấy phép an toàn thông tin mạng đã cấp được xem xét theo quy định chuyển tiếp.

Luật Dương Trí rà soát loại sản phẩm/dịch vụ, catalogue, model, mã HS, chức năng mật mã, vai trò của doanh nghiệp và kế hoạch xuất nhập khẩu để xác định doanh nghiệp cần giấy phép nào hoặc chỉ phát sinh nghĩa vụ tuân thủ trước khi chuẩn bị hồ sơ.

Giấy phép kinh doanh Giấy phép xuất · nhập khẩu Mật mã dân sự Tuân thủ an ninh mạng

Một đầu mối kết nối pháp lý và tài liệu kỹ thuật

Phạm vi tư vấn giấy phép an ninh mạng và mật mã dân sự tại Luật Dương Trí

Luật Dương Trí rà soát sản phẩm, dịch vụ và hồ sơ hiện có; xác định giấy phép cần thực hiện, chuẩn bị tài liệu và đại diện xử lý trong phạm vi ủy quyền. Phạm vi công việc, tài liệu doanh nghiệp cần cung cấp và báo phí được thống nhất trước khi triển khai.

Phạm vi 01

Phân loại sản phẩm, dịch vụ và model

Đọc catalogue, datasheet, chức năng, mã HS và mô hình cung cấp để xác định nhánh an ninh mạng, mật mã dân sự hoặc tuân thủ pháp luật.

Phạm vi 02

Rà soát điều kiện còn thiếu

Đối chiếu pháp nhân, FDI, nhân sự, hệ thống kỹ thuật, cơ sở vật chất, tiêu chuẩn và tài liệu hiện có.

Phạm vi 03

Hồ sơ Giấy phép kinh doanh

Hỗ trợ tài liệu đề nghị, hồ sơ nhân sự, thuyết minh hệ thống, phương án kỹ thuật và phương án kinh doanh theo Nghị định 332/2026/NĐ-CP.

Phạm vi 04

Hồ sơ xuất khẩu, nhập khẩu

Đối chiếu danh mục, model, tiêu chuẩn, mục đích, người dùng cuối và hồ sơ thương mại phục vụ lô hàng.

Phạm vi 05

Theo dõi và xử lý bổ sung

Theo dõi tiếp nhận, phân tích yêu cầu bổ sung, phối hợp giải trình và cập nhật hồ sơ trong quá trình xử lý.

Phạm vi 06

Hỗ trợ sau cấp phép

Kiểm tra phạm vi giấy phép, thay đổi sản phẩm – dịch vụ, model/lô hàng mới và các điều kiện cần duy trì trong quá trình hoạt động.

Kết quả bàn giao theo phạm vi thỏa thuận: lộ trình thủ tục, danh mục tài liệu cần chuẩn bị, bộ hồ sơ đã thực hiện và kết quả giải quyết của cơ quan có thẩm quyền khi được cấp; hướng dẫn phạm vi giấy phép và các điều kiện cần duy trì. Phí dịch vụ, phí/lệ phí nhà nước và chi phí bên thứ ba được tách riêng trong báo phí.

Trao đổi qua Zalo

Hoạt động → Quy định áp dụng → Thủ tục

Doanh nghiệp cần giấy phép an ninh mạng hay mật mã dân sự nào?

Không nên bắt đầu bằng tên giấy phép. Bước đầu tiên là xác định doanh nghiệp đang kinh doanh loại sản phẩm/dịch vụ nào, có xuất nhập khẩu sản phẩm thuộc danh mục hay không và sản phẩm có chức năng mật mã dân sự hay không.

Nhánh 01

Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng

Áp dụng khi doanh nghiệp sản xuất, mua bán, trao đổi, nhập khẩu, xuất khẩu sản phẩm để kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ thuộc phạm vi Nghị định 332/2026/NĐ-CP.

Xem dịch vụ Giấy phép kinh doanh →

Nhánh 02

Xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng

Nếu sản phẩm thuộc Danh mục tại Phụ lục II Nghị định 332/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp cần rà soát giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu theo từng lô và điều kiện về giấy phép kinh doanh, tiêu chuẩn và đối tượng sử dụng.

Trao đổi qua Zalo

Nhánh 03

Sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự

Sản phẩm có chức năng mật mã cần đối chiếu Nghị định 341/2026/NĐ-CP. Đây là chế độ pháp lý riêng; với sản phẩm lưỡng dụng có cả tính năng mật mã dân sự và an ninh mạng cần rà soát cơ chế phối hợp cấp phép.

Xem dịch vụ Mật mã dân sự →

Nhánh 04

Chỉ cần tuân thủ an ninh mạng

Doanh nghiệp không kinh doanh sản phẩm, dịch vụ thuộc ngành nghề có điều kiện và không xuất nhập khẩu sản phẩm thuộc danh mục có thể không cần các giấy phép trên, nhưng vẫn có thể phát sinh nghĩa vụ về hệ thống thông tin, an ninh mạng hoặc dữ liệu.

Trao đổi qua Zalo

Đây là bước sàng lọc ban đầu. Với firewall, VPN, HSM, SIEM, thiết bị bảo mật, phần mềm đa chức năng hoặc sản phẩm có chức năng mã hóa, kết luận cần dựa trên catalogue, model, tính năng kỹ thuật, mã HS và cách doanh nghiệp thực tế sử dụng hoặc cung cấp sản phẩm.

Bốn tình huống cần phân loại trước khi chọn thủ tục

Tình huống Cần làm rõ Hướng rà soát
Phân phối firewall hoặc gateway Model, tính năng kích hoạt, chức năng mã hóa và vai trò đứng tên bán hàng Giấy phép kinh doanh; danh mục xuất nhập khẩu; khả năng thuộc nhánh mật mã dân sự.
Cung cấp pentest hoặc tư vấn bảo mật Phạm vi kiểm tra, quyền truy cập hệ thống, nhân sự và trách nhiệm theo hợp đồng Đối chiếu loại dịch vụ an ninh mạng và điều kiện nhân sự tương ứng.
Vận hành SOC cho khách hàng Đơn vị thực hiện giám sát, hạ tầng, nhân sự, log và dữ liệu được tiếp cận Giấy phép kinh doanh dịch vụ; nghĩa vụ bảo vệ dữ liệu và trách nhiệm vận hành.
Chỉ sử dụng giải pháp trong nội bộ Mục đích sử dụng, việc có nhập khẩu hay cung cấp lại cho bên khác Không suy ra phải xin giấy phép kinh doanh chỉ từ việc dùng phần mềm; kiểm tra riêng nghĩa vụ nhập khẩu, hệ thống và dữ liệu.

Các tình huống trên là hướng sàng lọc, không thay thế kết luận cho một model hoặc hợp đồng cụ thể.

Thay đổi pháp lý từ 01/07/2026

“An toàn thông tin mạng” và “an ninh mạng” được hiểu thế nào trong giai đoạn chuyển tiếp?

Luật An ninh mạng 116/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, đồng thời Luật An toàn thông tin mạng 2015 và Luật An ninh mạng 2018 hết hiệu lực. Từ ngày 19/08/2026, Nghị định 332/2026/NĐ-CP quy định trực tiếp hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng.

Giấy phép mới

Dùng thuật ngữ “an ninh mạng”

Hồ sơ mới được rà soát theo Luật 116/2025/QH15 và Nghị định 332/2026/NĐ-CP, trong đó tên pháp lý hiện hành là Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng và Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng.

Giấy phép cũ

Không tự động mất hiệu lực

Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng và giấy phép mật mã dân sự đã cấp trước ngày 01/07/2026 tiếp tục có giá trị đến hết thời hạn ghi trên giấy phép theo điều khoản chuyển tiếp của Luật 116/2025/QH15.

Khi mở rộng hoạt động

Cần rà soát lại theo khung 2026

Doanh nghiệp có giấy phép cũ nhưng bổ sung sản phẩm, dịch vụ, model hoặc hoạt động mới nên kiểm tra phạm vi giấy phép hiện có và yêu cầu của pháp luật mới trước khi triển khai.

Khi cần giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng

Nếu doanh nghiệp trực tiếp kinh doanh sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ thuộc phạm vi Nghị định 332/2026/NĐ-CP, bước tiếp theo là xác định loại hình đăng ký và khả năng đáp ứng điều kiện. Tên thương mại như firewall, SOC, pentest hoặc phần mềm bảo mật chỉ là đầu mối; phạm vi thực tế phải được làm rõ bằng chức năng và hợp đồng.

Trước buổi rà soát, doanh nghiệp nên gửi mô tả hoạt động, catalogue hoặc tài liệu giải pháp, danh sách nhân sự kỹ thuật và thời điểm dự kiến cung cấp cho khách hàng. Từ đó mới xác định phần việc còn thiếu và thứ tự thực hiện.

Xem điều kiện, thành phần hồ sơ, thời hạn và phí của giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng.

Nhánh dịch vụ 02

Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng

Giấy phép kinh doanh không tự động thay thế giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu. Với sản phẩm thuộc Danh mục tại Phụ lục II Nghị định 332/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp phải kiểm tra điều kiện và xin giấy phép cho lô hàng trước khi thực hiện thủ tục tương ứng.

Điều kiện cốt lõi

Ba lớp cần kiểm tra trước khi xin phép

Giấy phép kinh doanh: doanh nghiệp phải có Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng còn hiệu lực.
Tiêu chuẩn: sản phẩm nhập khẩu đáp ứng sự phù hợp tiêu chuẩn quốc tế hoặc tiêu chuẩn Việt Nam trong lĩnh vực an ninh mạng theo quy định.
Mục đích và đối tượng sử dụng: phải cụ thể và không gây phương hại đến an ninh quốc gia.

Hồ sơ ở mức nhận diện

Model, tiêu chuẩn và người dùng cuối phải thống nhất

Văn bản đề nghị: sử dụng mẫu theo Nghị định 332/2026/NĐ-CP.
Tài liệu tiêu chuẩn: chứng minh sự phù hợp tiêu chuẩn quốc tế hoặc tiêu chuẩn Việt Nam trong lĩnh vực an ninh mạng.
Mục đích, đối tượng: hợp đồng với người dùng cuối hoặc tài liệu chứng minh mục đích nghiên cứu, bảo hành theo trường hợp.

Kiểm tra 01

Danh mục và mã HS

Đối chiếu mã HS, mô tả và chức năng kỹ thuật với Phụ lục II; không dùng mã HS như tiêu chí duy nhất.

Kiểm tra 02

Theo từng lô xuất nhập khẩu

Giấy phép được cấp theo lô xuất khẩu, nhập khẩu và có thời hạn 02 năm; cần kiểm tra nội dung giấy phép với kế hoạch giao hàng thực tế.

Thời hạn 03

05 ngày làm việc

Bộ Công an xem xét và cấp giấy phép trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hợp lệ; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Chưa nên tự kết luận chỉ từ tên hàng: cùng một tên thương mại có thể có nhiều model với chức năng khác nhau. Luật Dương Trí ưu tiên đọc datasheet/catalogue và đối chiếu đúng model trước khi xác định giấy phép.

Phân biệt phạm vi nghĩa vụ

An ninh mạng, mật mã dân sự và tuân thủ pháp luật không phải một giấy phép

Luật Dương Trí xác định lộ trình dịch vụ theo từng hoạt động; các cơ chế pháp lý độc lập được rà soát riêng. Mật mã dân sự có Nghị định 341/2026/NĐ-CP riêng; nghĩa vụ về hệ thống thông tin hoặc bảo vệ dữ liệu cũng không mặc nhiên là “giấy phép an ninh mạng”.

Lộ trình 01

Sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng

Rà soát Luật 116/2025/QH15 và Nghị định 332/2026/NĐ-CP khi doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng hoặc xuất nhập khẩu sản phẩm thuộc danh mục.

Lộ trình 02

Sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự

Rà soát Nghị định 341/2026/NĐ-CP khi sản phẩm hoặc dịch vụ thuộc danh mục mật mã dân sự. Với sản phẩm lưỡng dụng, Bộ Công an cấp giấy phép an ninh mạng sau khi thực hiện cơ chế phối hợp về tính năng mật mã theo quy định.

Xem nhóm dịch vụ Mật mã dân sự →

Lộ trình 03

Tuân thủ pháp luật không gắn với giấy phép kinh doanh

SaaS, thương mại điện tử, doanh nghiệp vận hành hệ thống thông tin hoặc xử lý dữ liệu có thể phát sinh nghĩa vụ an ninh mạng nhưng không vì thế mà mặc nhiên phải có Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng.

Rủi ro pháp lý

Vì sao nên phân loại và xin đúng giấy phép trước khi triển khai?

Nghị định 330/2026/NĐ-CP quy định chế tài trong lĩnh vực an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân. Tùy hành vi, ngoài phạt tiền còn có thể phát sinh biện pháp bổ sung như tước quyền sử dụng giấy phép, đình chỉ hoạt động, tịch thu tang vật/phương tiện hoặc biện pháp khắc phục hậu quả.

Rủi ro 01

Kinh doanh sai phạm vi hoặc chưa đủ điều kiện

Cần kiểm tra đúng nhóm sản phẩm, dịch vụ và phạm vi giấy phép trước khi chào bán, ký hợp đồng hoặc mở rộng hoạt động.

Rủi ro 02

Nhập khẩu model chưa được rà soát

Sai phân loại, thiếu giấy phép hoặc không thống nhất giữa model – tiêu chuẩn – người dùng cuối có thể ảnh hưởng tiến độ nhập khẩu và kế hoạch giao hàng.

Rủi ro 03

Bỏ sót lớp mật mã dân sự

Thiết bị có chức năng mã hóa cần được kiểm tra thêm theo chế độ mật mã dân sự; không nên dùng kết luận của một giấy phép để thay thế cho cơ chế pháp lý khác.

Luôn luôn lắng nghe – Luôn luôn có giải pháp

Quy trình tư vấn và thực hiện thủ tục an ninh mạng, mật mã dân sự tại Luật Dương Trí

Luật Dương Trí ưu tiên phân loại đúng trước khi soạn hồ sơ. Mục tiêu là xác định rõ doanh nghiệp cần giấy phép nào, tài liệu nào còn thiếu và thứ tự triển khai nào phù hợp với kế hoạch kinh doanh hoặc xuất nhập khẩu.

Bước 01

Tiếp nhận mô hình và tài liệu

Thu thập catalogue, model, chức năng, mã HS dự kiến, vai trò doanh nghiệp, khách hàng, thị trường và kế hoạch xuất nhập khẩu.

Bước 02

Xác định quy định áp dụng

Xác định nhánh an ninh mạng, xuất nhập khẩu, mật mã dân sự hoặc tuân thủ pháp luật; kiểm tra trường hợp sản phẩm lưỡng dụng.

Bước 03

Rà soát điều kiện còn thiếu

Kiểm tra pháp nhân, FDI, nhân sự, hệ thống kỹ thuật, phương án kinh doanh, tiêu chuẩn sản phẩm và tài liệu người dùng cuối.

Bước 04

Khóa lộ trình và checklist

Xác định thủ tục, thứ tự công việc, đầu việc doanh nghiệp chuẩn bị và đầu việc Luật Dương Trí thực hiện.

Bước 05

Chuẩn hóa và nộp hồ sơ

Soạn, rà soát và hoàn thiện bộ hồ sơ theo đúng giấy phép đã xác định; theo dõi tiếp nhận và phối hợp giải trình, bổ sung.

Bước 06

Nhận kết quả và hướng dẫn sau cấp

Kiểm tra phạm vi giấy phép, điều kiện duy trì, kế hoạch model/lô hàng tiếp theo và các nghĩa vụ cần tiếp tục theo dõi.

Báo giá và tiến độ

Báo giá sơ bộ dịch vụ giấy phép an ninh mạng theo từng thủ tục

Hai nhánh giấy phép có điều kiện, thời hạn và biểu phí nhà nước khác nhau. Các khoảng dưới đây chỉ là dự toán sơ bộ cho một loại hình hoặc một lô hàng với tài liệu kỹ thuật và điều kiện chủ thể đã sẵn sàng.

Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ · một loại hình

16–28 triệu đồng

Dự trù tổng ngân sách gồm tư vấn phân loại, rà soát điều kiện nhân sự – kỹ thuật, lập và theo dõi hồ sơ cùng phí thẩm định cấp phép tiêu chuẩn. Nhiều loại hình, FDI hoặc phương án kỹ thuật phải xây dựng lại được báo riêng.

Thời hạn thẩm định giấy phép kinh doanh

28 ngày làm việc

Tính từ ngày Bộ Công an nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo Nghị định 332/2026/NĐ-CP. Chưa tính giai đoạn chuẩn bị nhân sự, phương án và hệ thống kỹ thuật.

Xuất khẩu, nhập khẩu · một lô hàng

4–8 triệu đồng

Dự trù tổng ngân sách gồm rà soát sản phẩm, lập văn bản đề nghị, theo dõi giấy phép và lệ phí cấp lần đầu tiêu chuẩn. Chỉ áp dụng khi doanh nghiệp đã đáp ứng điều kiện giấy phép kinh doanh và tài liệu lô hàng sẵn có.

Thời hạn xem xét theo lô

05 ngày làm việc

Tính từ khi nhận được văn bản đề nghị hợp lệ. Giấy phép theo lô có thời hạn 02 năm; thời gian chuẩn bị chứng cứ kỹ thuật và tài liệu thương mại tính riêng.

Cách đọc khoảng giá: đây là mức dự trù biên tập, chưa phải bảng giá niêm yết hoặc cam kết của Luật Dương Trí. Báo giá chính thức phải xác định model, chức năng, số loại hình, điều kiện nhân sự, FDI và tiêu chuẩn sản phẩm. Phí thẩm định kinh doanh và lệ phí nhập khẩu đã được tính trong đúng nhánh tham khảo, không cộng nhầm phí kinh doanh cho một lô nhập khẩu. Cách nộp hồ sơ: trực tiếp, bưu chính hoặc dịch vụ công trực tuyến theo thủ tục áp dụng. Gửi tài liệu để nhận báo giá →

Phí kinh doanh và lệ phí nhập khẩu cần tính riêng

Từ ngày 09/10/2026, áp dụng Thông tư 152/2026/TT-BTC. Thẩm định cấp lần đầu/cấp lại giấy phép kinh doanh cho một loại hình: 8.000.000 đồng; mỗi loại hình thêm: 2.000.000 đồng. Lệ phí giấy phép nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng: cấp lần đầu 200.000 đồng/lần cấp, cấp lại 100.000 đồng/lần cấp. Không lấy mức phí kinh doanh để tính cho một lô nhập khẩu. Khoảng tổng ngân sách tham khảo ở mục trên đã tính phí nhà nước theo đúng nhánh thủ tục; báo giá chính thức sẽ ghi rõ phần phí nhà nước và phần dịch vụ tư vấn.

Xem bảng phí cấp mới, cấp đổi và gia hạn giấy phép kinh doanh; đối chiếu biểu phí chính thức.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi thường gặp về giấy phép an ninh mạng

Các câu trả lời dưới đây phục vụ bước sàng lọc ban đầu. Với sản phẩm hoặc dịch vụ cụ thể, kết luận nên dựa trên model, chức năng kỹ thuật, hợp đồng và phạm vi kinh doanh thực tế.

1. “Giấy phép an toàn thông tin mạng” và “giấy phép an ninh mạng” có phải cùng một tên pháp lý?

Không nên dùng hai cụm này như hai tên pháp lý hiện hành song song. Sau khi Luật 116/2025/QH15 và Nghị định 332/2026/NĐ-CP có hiệu lực, hồ sơ mới sử dụng thuật ngữ “sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng”. Doanh nghiệp đang có giấy phép an toàn thông tin mạng cần đối chiếu thời hạn, phạm vi được cấp và quy định chuyển tiếp trước khi mở rộng hoạt động.

2. Giấy phép an toàn thông tin mạng được cấp trước ngày 01/07/2026 còn sử dụng được không?

Có, nếu thuộc trường hợp điều khoản chuyển tiếp của Luật 116/2025/QH15: giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng đã cấp trước ngày Luật mới có hiệu lực tiếp tục có giá trị đến hết thời hạn ghi trên giấy phép.

3. Có Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng rồi có được nhập khẩu mọi model không?

Không. Doanh nghiệp vẫn phải đối chiếu từng sản phẩm/model với Danh mục tại Phụ lục II Nghị định 332/2026/NĐ-CP. Nếu thuộc diện xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép thì cần thực hiện thủ tục cho lô hàng tương ứng.

4. Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng có điều kiện gì?

Doanh nghiệp cần có Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng còn hiệu lực; sản phẩm nhập khẩu đáp ứng yêu cầu về tiêu chuẩn; mục đích và đối tượng sử dụng phải cụ thể, không gây phương hại đến an ninh quốc gia.

5. Thời gian cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng là bao lâu?

Theo Nghị định 332/2026/NĐ-CP, Bộ Công an thẩm định và xem xét cấp giấy phép trong 28 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

6. Thời gian cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng là bao lâu?

Thời hạn xem xét là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hợp lệ. Giấy phép được cấp theo lô xuất khẩu, nhập khẩu và có thời hạn 02 năm.

7. Doanh nghiệp chỉ phân phối trong nước có cần xin giấy phép không?

Cần xác định sản phẩm có thuộc nhóm sản phẩm an ninh mạng và hoạt động mua bán/trao đổi có thuộc phạm vi kinh doanh có điều kiện theo Nghị định 332/2026/NĐ-CP hay không. Không nên kết luận chỉ dựa trên việc doanh nghiệp không trực tiếp sản xuất.

8. Sản phẩm có mã hóa thì xin giấy phép an ninh mạng hay mật mã dân sự?

Phải xem chức năng thực tế. Nếu sản phẩm thuộc phạm vi mật mã dân sự thì cần đối chiếu Nghị định 341/2026/NĐ-CP. Với sản phẩm lưỡng dụng có cả tính năng mật mã dân sự và an ninh mạng, pháp luật có cơ chế phối hợp riêng khi cấp phép; không nên tự tách hồ sơ theo cảm tính.

9. Doanh nghiệp SaaS cần tuân thủ an ninh mạng có phải xin Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng?

Không mặc nhiên. Cần xem SaaS có thực sự cung cấp một trong các sản phẩm/dịch vụ an ninh mạng thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện hay chỉ phát sinh nghĩa vụ tuân thủ pháp luật khi vận hành hệ thống, xử lý dữ liệu hoặc cung cấp dịch vụ số.

10. Luật Dương Trí cần thông tin gì để xác định đúng thủ tục và báo phí?

Doanh nghiệp nên gửi tên sản phẩm/dịch vụ, catalogue hoặc datasheet, model, vai trò trong chuỗi cung ứng, kế hoạch sản xuất – mua bán – xuất nhập khẩu, mã HS dự kiến, thông tin tiêu chuẩn, chức năng mật mã và thời điểm dự kiến triển khai.

Chưa xác định sản phẩm thuộc nhánh nào?

Gửi model và tài liệu kỹ thuật để Luật Dương Trí rà soát lộ trình

Chúng tôi xác định quy định áp dụng, phạm vi công việc và thứ tự thủ tục trước khi đề xuất hồ sơ và báo phí. Với sản phẩm lưỡng dụng hoặc nhiều model, doanh nghiệp có thể gửi catalogue/datasheet để được rà soát theo từng nhóm.