Thủ tục nền tảng cho hoạt động kinh doanh
Kinh doanh · Sản xuất · Cung cấp dịch vụ · Nhập khẩu
Dịch vụ xin Giấy phép an toàn thông tin mạng: Kinh doanh và nhập khẩu
Trong lĩnh vực an toàn thông tin mạng, doanh nghiệp có thể phải thực hiện hai thủ tục độc lập: Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ ATTT mạng và Giấy phép nhập khẩu sản phẩm ATTT mạng. Doanh nghiệp trực tiếp nhập khẩu để kinh doanh thường cần xử lý cả hai theo đúng thứ tự.
Luật Dương Trí rà soát mô hình kinh doanh, loại hình dịch vụ, catalogue, model, mã HS, tình trạng hợp quy và nguồn lực doanh nghiệp trước khi xây dựng lộ trình. Cách làm này giúp bạn tránh chuẩn bị nhầm hồ sơ, hạn chế yêu cầu bổ sung và chủ động kế hoạch chào bán hoặc đưa hàng về Việt Nam.
Hai thủ tục phục vụ hai mục đích khác nhau
Doanh nghiệp cần Giấy phép kinh doanh hay Giấy phép nhập khẩu ATTT mạng?
Giấy phép kinh doanh xác nhận doanh nghiệp đủ điều kiện thực hiện loại hình kinh doanh đã đăng ký. Giấy phép nhập khẩu lại gắn với sản phẩm, model và hồ sơ kỹ thuật đưa vào Việt Nam. Hai giấy phép không thay thế cho nhau.
Thủ tục riêng cho sản phẩm đưa vào Việt Nam
Giấy phép nhập khẩu sản phẩm ATTT mạng
Lộ trình thường gặp khi doanh nghiệp trực tiếp nhập khẩu để phân phối: Rà soát sản phẩm → Xin Giấy phép kinh doanh → Chứng nhận/công bố hợp quy → Xin Giấy phép nhập khẩu → Thực hiện thủ tục hải quan.
Xác định từ chức năng và hoạt động thực tế
Khi nào doanh nghiệp cần rà soát Giấy phép ATTT mạng?
Không phải mọi phần mềm “cybersecurity” hoặc thiết bị có tính năng bảo mật đều mặc nhiên phải xin cả hai giấy phép. Doanh nghiệp cần đối chiếu loại hình kinh doanh, chức năng chính của sản phẩm, model, mã HS và danh mục quản lý.

Trường hợp 01
Sản xuất sản phẩm ATTT mạng
Trường hợp 02
Nhập khẩu sản phẩm để kinh doanh
Trường hợp 03
Cung cấp dịch vụ ATTT mạng
Trường hợp 04
Nhập khẩu model thuộc danh mục
Trường hợp 05
Bổ sung sản phẩm hoặc loại hình
Trường hợp 06
Sản phẩm có chức năng mã hóa trọng yếu
Chế tài áp dụng từ ngày 01/07/2026
Kinh doanh hoặc nhập khẩu ATTT mạng chưa có giấy phép bị xử lý thế nào?
Nghị định 174/2026/NĐ-CP tiếp tục xử lý riêng hành vi kinh doanh không phép, nhập khẩu không phép và không duy trì điều kiện. Các mức dưới đây được trình bày theo mức áp dụng đối với tổ chức.
Kinh doanh chưa có giấy phép
50–60 triệu đồng
Nhập khẩu chưa có giấy phép
30–40 triệu đồng
Không duy trì điều kiện
40–50 triệu đồng
Phần I · Giấy phép kinh doanh
Điều kiện xin Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ ATTT mạng
Điều kiện được đánh giá theo loại hình thực tế: nhập khẩu sản phẩm để kinh doanh, sản xuất sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ. Doanh nghiệp không nên dùng một bộ phương án chung cho mọi loại hình.
Điều kiện chung 01
Pháp nhân và phạm vi hoạt động phù hợp
Điều kiện chung 02
Hệ thống thiết bị và cơ sở vật chất
Điều kiện chung 03
Đội ngũ quản lý và kỹ thuật
Điều kiện chung 04
Phương án kinh doanh khả thi
Theo loại hình 05
Sản xuất hoặc nhập khẩu sản phẩm
Theo loại hình 06
Cung cấp dịch vụ ATTT mạng
Hai thủ tục kinh doanh đang được công bố
Thủ tục 3.000340 áp dụng cho các trường hợp kinh doanh thông thường. Thủ tục 3.000339 áp dụng với dịch vụ kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin hoặc dịch vụ bảo mật thông tin không sử dụng mật mã dân sự; nhóm này có yêu cầu hồ sơ chuyên sâu hơn.
Hồ sơ Giấy phép kinh doanh
Hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh ATTT mạng
Thành phần hồ sơ phải được lựa chọn theo đúng thủ tục 3.000340 hoặc 3.000339. Các tài liệu phải thống nhất về loại hình, nhân sự, thiết bị, khách hàng và phạm vi hoạt động.

Hồ sơ chung 01
Đơn đề nghị cấp giấy phép
Hồ sơ chung 02
Giấy tờ pháp lý doanh nghiệp
Hồ sơ chung 03
Phương án kinh doanh
Hồ sơ chung 04
Thuyết minh hệ thống thiết bị
Hồ sơ chung 05
Văn bằng hoặc chứng chỉ nhân sự
Bổ sung cho 3.000339
Hồ sơ chuyên sâu của dịch vụ đặc thù
Phần II · Giấy phép nhập khẩu
Điều kiện và hồ sơ xin Giấy phép nhập khẩu sản phẩm ATTT mạng
Giấy phép kinh doanh là điều kiện nền tảng nhưng không thay thế Giấy phép nhập khẩu. Thủ tục nhập khẩu được xem xét theo sản phẩm, model, tài liệu kỹ thuật và tình trạng hợp chuẩn – hợp quy.
Ba điều kiện cần đáp ứng
Điều kiện được cấp Giấy phép nhập khẩu
Ba thành phần hồ sơ chính thức
Hồ sơ nộp theo thủ tục 3.000344
Dữ liệu cần thống nhất 01
Tên hàng và model
Dữ liệu cần thống nhất 02
Chức năng và nhóm sản phẩm
Dữ liệu cần thống nhất 03
Mã HS và mô tả hàng hóa
Dữ liệu cần thống nhất 04
Tình trạng hợp quy
Luôn luôn lắng nghe – Luôn luôn có giải pháp
Quy trình xin Giấy phép ATTT mạng tại Luật Dương Trí
Quy trình được thiết kế theo lộ trình kinh doanh hoặc kinh doanh kết hợp nhập khẩu. Mỗi bước có đầu ra rõ ràng để doanh nghiệp biết điều kiện nào đã đáp ứng và công việc nào cần hoàn thiện.
Bước 01
Tiếp nhận kế hoạch và tài liệu
Bước 02
Phân loại đúng thủ tục
Bước 03
Rà soát điều kiện doanh nghiệp
Bước 04
Chuẩn hóa hồ sơ kinh doanh
Bước 05
Xử lý hợp quy và hồ sơ nhập khẩu
Bước 06
Theo dõi, bổ sung và nhận kết quả
Cập nhật thủ tục hành chính 2026
Thời gian và chi phí xin Giấy phép ATTT mạng
Các mốc dưới đây được tính từ khi hồ sơ hợp lệ theo công bố hiện hành của Bộ Công an. Thời gian chuẩn bị nhân sự, hệ thống, hợp quy và tài liệu kỹ thuật được xác định riêng theo hiện trạng doanh nghiệp.
Giấy phép kinh doanh · 3.000340
12 ngày làm việc
Phí nhà nước: 8.000.000 đồng cho loại hình đầu tiên; thêm 2.000.000 đồng cho mỗi loại hình bổ sung.
Dịch vụ chuyên sâu · 3.000339
12 ngày làm việc
Phí nhà nước: cùng mức 8.000.000 đồng và 2.000.000 đồng/loại bổ sung.
Giấy phép nhập khẩu · 3.000344
03 ngày làm việc
Lệ phí: 200.000 đồng/lần cấp.
Chi phí dịch vụ được xác định sau khi rà soát
Luật Dương Trí báo phí theo loại hình đề nghị cấp, số lượng sản phẩm – model, hồ sơ nhân sự, mức độ sẵn sàng của hệ thống, yêu cầu phương án chuyên sâu, tình trạng hợp quy và phạm vi đại diện. Phí nhà nước, phí dịch vụ, dịch thuật, chứng thực và chi phí hợp quy được tách rõ để doanh nghiệp chủ động ngân sách.
Giấy phép không phải điểm kết thúc
Nghĩa vụ sau khi được cấp Giấy phép ATTT mạng
Doanh nghiệp phải duy trì điều kiện, hoạt động đúng phạm vi được cấp và theo dõi sản phẩm, model hoặc loại hình mới để thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung kịp thời.
Nghĩa vụ 01
Kinh doanh đúng loại hình được cấp
Nghĩa vụ 02
Duy trì nhân sự và hệ thống
Nghĩa vụ 03
Thực hiện hợp quy và quản lý sản phẩm
Nghĩa vụ 04
Quản lý hồ sơ và thông tin khách hàng
Nghĩa vụ 05
Sửa đổi, cấp lại hoặc gia hạn
Nghĩa vụ 06
Theo dõi từng model nhập khẩu
Một đầu mối kết nối pháp lý và tài liệu kỹ thuật
Luật Dương Trí đồng hành cùng doanh nghiệp như thế nào?
Chúng tôi không bắt đầu bằng việc soạn đơn. Luật Dương Trí bắt đầu bằng việc lắng nghe kế hoạch, đọc tài liệu kỹ thuật và xác định đúng thứ tự công việc để giảm rủi ro, thời gian và công sức phối hợp.
Phạm vi 01
Phân loại sản phẩm, dịch vụ và thủ tục
Phạm vi 02
Rà soát điều kiện và gửi checklist
Phạm vi 03
Soạn hồ sơ Giấy phép kinh doanh
Phạm vi 04
Chuẩn hóa hồ sơ nhập khẩu
Phạm vi 05
Theo dõi và xử lý yêu cầu bổ sung
Phạm vi 06
Hỗ trợ sau cấp phép
Không dùng tên thương mại để tự kết luận
Phân biệt ATTT mạng, mật mã dân sự và an ninh mạng
Một sản phẩm được quảng bá là “security” hoặc “cybersecurity” có thể chịu sự điều chỉnh của nhiều cơ chế khác nhau. Việc phân loại phải dựa trên chức năng, danh mục và mô hình cung cấp thực tế.
Lộ trình 01
Sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng
Lộ trình 02
Sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
Lộ trình 03
Sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
Hoàn thiện lộ trình pháp lý
Giải pháp pháp lý liên quan
Tùy sản phẩm và mô hình kinh doanh, doanh nghiệp có thể cần rà soát thêm các thủ tục dưới đây.
Cập nhật pháp lý đến tháng 07/2026
Căn cứ pháp lý về Giấy phép an toàn thông tin mạng
Trang được xây dựng theo quy định nền tảng, danh mục nhập khẩu, thủ tục hành chính hiện hành và khung xử phạt có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.
Luật nền tảng
Luật An toàn thông tin mạng 86/2015/QH13
Điều kiện kinh doanh
Nghị định 108/2016/NĐ-CP
Danh mục nhập khẩu
Thông tư 13/2018/TT-BTTTT
Đơn giản hóa 2026
Nghị quyết 22/2026/NQ-CP
Xử phạt hiện hành
Nghị định 174/2026/NĐ-CP
Khung an ninh mạng mới
Luật An ninh mạng 116/2025/QH15
Giải đáp trước khi chuẩn bị hồ sơ
Câu hỏi thường gặp về Giấy phép ATTT mạng
Các câu trả lời dưới đây giúp doanh nghiệp xác định hướng ban đầu. Kết luận cuối cùng cần dựa trên sản phẩm, dịch vụ, model, hợp đồng và điều kiện thực tế.
1. Giấy phép an toàn thông tin mạng có phải một giấy phép chung gồm hai loại không?
Không nên diễn đạt là một giấy phép chung. Đây là hai thủ tục độc lập: Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ ATTT mạng và Giấy phép nhập khẩu sản phẩm ATTT mạng. Trang này gộp hai dịch vụ vì khách hàng nhập khẩu để kinh doanh thường phải thực hiện liên tiếp cả hai.
2. Có Giấy phép kinh doanh rồi có được nhập khẩu mọi sản phẩm không?
Không. Doanh nghiệp vẫn phải kiểm tra từng sản phẩm, model có thuộc Danh mục nhập khẩu theo giấy phép hay không; nếu thuộc diện quản lý thì cần đáp ứng hợp quy và xin Giấy phép nhập khẩu.
3. Hồ sơ nhập khẩu có bắt buộc nộp lại Giấy phép kinh doanh không?
Giấy phép kinh doanh là điều kiện để được cấp Giấy phép nhập khẩu. Theo công bố thủ tục hiện hành, ba thành phần hồ sơ chính thức gồm đơn đề nghị, tài liệu hợp chuẩn – hợp quy và tài liệu kỹ thuật. Cơ quan xử lý có thể khai thác hoặc kiểm tra thông tin giấy phép trong hệ thống.
4. Sản phẩm nào thường thuộc danh mục nhập khẩu theo giấy phép?
Ba nhóm cần đối chiếu gồm sản phẩm kiểm tra, đánh giá ATTT mạng; sản phẩm giám sát ATTT mạng; và sản phẩm chống tấn công, xâm nhập. Việc phân loại cần dựa trên chức năng, model và mã HS cụ thể.
5. Thời gian cấp Giấy phép kinh doanh là bao lâu?
Thủ tục 3.000339 và 3.000340 đang được công bố với thời hạn 12 ngày làm việc từ khi hồ sơ hợp lệ; trường hợp cần xác minh thêm thông tin thì không quá 15 ngày.
6. Thời gian cấp Giấy phép nhập khẩu là bao lâu?
Thời hạn đang công bố là 03 ngày làm việc kể từ khi hồ sơ hợp lệ; nếu cần xác minh thêm thông tin thì không quá 07 ngày.
7. Phí nhà nước của hai thủ tục là bao nhiêu?
Giấy phép kinh doanh: 8.000.000 đồng cho loại hình sản phẩm hoặc dịch vụ đầu tiên và 2.000.000 đồng cho mỗi loại hình bổ sung. Giấy phép nhập khẩu: lệ phí 200.000 đồng/lần cấp theo công bố hiện hành.
8. Doanh nghiệp phân phối nhưng không trực tiếp sản xuất có phải xin phép không?
Cần xem doanh nghiệp có trực tiếp nhập khẩu, đứng tên kinh doanh sản phẩm thuộc phạm vi quản lý hoặc trực tiếp cung cấp dịch vụ ATTT mạng hay không. Không nên kết luận miễn giấy phép chỉ vì doanh nghiệp không phải nhà sản xuất.
9. Sản phẩm có chức năng mã hóa có chỉ cần Giấy phép ATTT mạng không?
Chưa chắc. Khi chức năng mật mã là trọng yếu hoặc sản phẩm thuộc danh mục mật mã dân sự, doanh nghiệp cần rà soát thêm Giấy phép kinh doanh và xuất nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự.
10. Luật An ninh mạng mới có thay thế Giấy phép ATTT mạng không?
Không nên hiểu là thay thế trực tiếp. Luật An ninh mạng 116/2025/QH15 tạo khung cấp phép riêng cho sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng, trong khi thủ tục ATTT mạng vẫn được đối chiếu theo hệ thống pháp luật hiện hành.
11. Khi nào cần sửa đổi hoặc bổ sung giấy phép?
Khi thay đổi thông tin doanh nghiệp, loại hình kinh doanh, phạm vi sản phẩm – dịch vụ, hệ thống hoặc nội dung có liên quan đến giấy phép, doanh nghiệp nên rà soát thủ tục trước khi triển khai thay đổi.
12. Luật Dương Trí cần thông tin gì để báo phí?
Quý doanh nghiệp gửi tên sản phẩm hoặc dịch vụ, catalogue, model, vai trò trong chuỗi cung ứng, kế hoạch nhập khẩu – phân phối, mã HS, tình trạng hợp quy, nhân sự và thời điểm dự kiến triển khai.