Phạm vi 01
Tư vấn giấy phép an ninh mạng và mật mã dân sự
Luật Dương Trí tư vấn doanh nghiệp xác định và thực hiện đúng thủ tục đối với kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng, xuất khẩu – nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng và sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, từ rà soát điều kiện đến chuẩn bị, nộp và theo dõi hồ sơ theo phạm vi ủy quyền. Với hồ sơ mới, tên pháp lý hiện hành là giấy phép về sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng; giấy phép an toàn thông tin mạng đã cấp được xem xét theo quy định chuyển tiếp.
Luật Dương Trí rà soát loại sản phẩm/dịch vụ, catalogue, model, mã HS, chức năng mật mã, vai trò của doanh nghiệp và kế hoạch xuất nhập khẩu để xác định doanh nghiệp cần giấy phép nào hoặc chỉ phát sinh nghĩa vụ tuân thủ trước khi chuẩn bị hồ sơ.
Một đầu mối kết nối pháp lý và tài liệu kỹ thuật
Phạm vi tư vấn giấy phép an ninh mạng và mật mã dân sự tại Luật Dương Trí
Luật Dương Trí rà soát sản phẩm, dịch vụ và hồ sơ hiện có; xác định giấy phép cần thực hiện, chuẩn bị tài liệu và đại diện xử lý trong phạm vi ủy quyền. Phạm vi công việc, tài liệu doanh nghiệp cần cung cấp và báo phí được thống nhất trước khi triển khai.
Phạm vi 02
Rà soát điều kiện còn thiếu
Phạm vi 03
Hồ sơ Giấy phép kinh doanh
Phạm vi 04
Hồ sơ xuất khẩu, nhập khẩu
Phạm vi 05
Theo dõi và xử lý bổ sung
Phạm vi 06
Hỗ trợ sau cấp phép
Kết quả bàn giao theo phạm vi thỏa thuận: lộ trình thủ tục, danh mục tài liệu cần chuẩn bị, bộ hồ sơ đã thực hiện và kết quả giải quyết của cơ quan có thẩm quyền khi được cấp; hướng dẫn phạm vi giấy phép và các điều kiện cần duy trì. Phí dịch vụ, phí/lệ phí nhà nước và chi phí bên thứ ba được tách riêng trong báo phí.
Hoạt động → Quy định áp dụng → Thủ tục
Doanh nghiệp cần giấy phép an ninh mạng hay mật mã dân sự nào?
Không nên bắt đầu bằng tên giấy phép. Bước đầu tiên là xác định doanh nghiệp đang kinh doanh loại sản phẩm/dịch vụ nào, có xuất nhập khẩu sản phẩm thuộc danh mục hay không và sản phẩm có chức năng mật mã dân sự hay không.
Nhánh 01
Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
Nhánh 02
Xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng
Nhánh 03
Sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
Nhánh 04
Chỉ cần tuân thủ an ninh mạng
Đây là bước sàng lọc ban đầu. Với firewall, VPN, HSM, SIEM, thiết bị bảo mật, phần mềm đa chức năng hoặc sản phẩm có chức năng mã hóa, kết luận cần dựa trên catalogue, model, tính năng kỹ thuật, mã HS và cách doanh nghiệp thực tế sử dụng hoặc cung cấp sản phẩm.
Bốn tình huống cần phân loại trước khi chọn thủ tục
| Tình huống | Cần làm rõ | Hướng rà soát |
|---|---|---|
| Phân phối firewall hoặc gateway | Model, tính năng kích hoạt, chức năng mã hóa và vai trò đứng tên bán hàng | Giấy phép kinh doanh; danh mục xuất nhập khẩu; khả năng thuộc nhánh mật mã dân sự. |
| Cung cấp pentest hoặc tư vấn bảo mật | Phạm vi kiểm tra, quyền truy cập hệ thống, nhân sự và trách nhiệm theo hợp đồng | Đối chiếu loại dịch vụ an ninh mạng và điều kiện nhân sự tương ứng. |
| Vận hành SOC cho khách hàng | Đơn vị thực hiện giám sát, hạ tầng, nhân sự, log và dữ liệu được tiếp cận | Giấy phép kinh doanh dịch vụ; nghĩa vụ bảo vệ dữ liệu và trách nhiệm vận hành. |
| Chỉ sử dụng giải pháp trong nội bộ | Mục đích sử dụng, việc có nhập khẩu hay cung cấp lại cho bên khác | Không suy ra phải xin giấy phép kinh doanh chỉ từ việc dùng phần mềm; kiểm tra riêng nghĩa vụ nhập khẩu, hệ thống và dữ liệu. |
Các tình huống trên là hướng sàng lọc, không thay thế kết luận cho một model hoặc hợp đồng cụ thể.
Thay đổi pháp lý từ 01/07/2026
“An toàn thông tin mạng” và “an ninh mạng” được hiểu thế nào trong giai đoạn chuyển tiếp?
Luật An ninh mạng 116/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, đồng thời Luật An toàn thông tin mạng 2015 và Luật An ninh mạng 2018 hết hiệu lực. Từ ngày 19/08/2026, Nghị định 332/2026/NĐ-CP quy định trực tiếp hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng.
Giấy phép mới
Dùng thuật ngữ “an ninh mạng”
Giấy phép cũ
Không tự động mất hiệu lực
Khi mở rộng hoạt động
Cần rà soát lại theo khung 2026
Khi cần giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
Nếu doanh nghiệp trực tiếp kinh doanh sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ thuộc phạm vi Nghị định 332/2026/NĐ-CP, bước tiếp theo là xác định loại hình đăng ký và khả năng đáp ứng điều kiện. Tên thương mại như firewall, SOC, pentest hoặc phần mềm bảo mật chỉ là đầu mối; phạm vi thực tế phải được làm rõ bằng chức năng và hợp đồng.
Trước buổi rà soát, doanh nghiệp nên gửi mô tả hoạt động, catalogue hoặc tài liệu giải pháp, danh sách nhân sự kỹ thuật và thời điểm dự kiến cung cấp cho khách hàng. Từ đó mới xác định phần việc còn thiếu và thứ tự thực hiện.
Nhánh dịch vụ 02
Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng
Giấy phép kinh doanh không tự động thay thế giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu. Với sản phẩm thuộc Danh mục tại Phụ lục II Nghị định 332/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp phải kiểm tra điều kiện và xin giấy phép cho lô hàng trước khi thực hiện thủ tục tương ứng.
Điều kiện cốt lõi
Ba lớp cần kiểm tra trước khi xin phép
Hồ sơ ở mức nhận diện
Model, tiêu chuẩn và người dùng cuối phải thống nhất
Kiểm tra 01
Danh mục và mã HS
Kiểm tra 02
Theo từng lô xuất nhập khẩu
Thời hạn 03
05 ngày làm việc
Phân biệt phạm vi nghĩa vụ
An ninh mạng, mật mã dân sự và tuân thủ pháp luật không phải một giấy phép
Luật Dương Trí xác định lộ trình dịch vụ theo từng hoạt động; các cơ chế pháp lý độc lập được rà soát riêng. Mật mã dân sự có Nghị định 341/2026/NĐ-CP riêng; nghĩa vụ về hệ thống thông tin hoặc bảo vệ dữ liệu cũng không mặc nhiên là “giấy phép an ninh mạng”.
Lộ trình 01
Sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
Lộ trình 02
Sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
Lộ trình 03
Tuân thủ pháp luật không gắn với giấy phép kinh doanh
Rủi ro pháp lý
Vì sao nên phân loại và xin đúng giấy phép trước khi triển khai?
Nghị định 330/2026/NĐ-CP quy định chế tài trong lĩnh vực an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân. Tùy hành vi, ngoài phạt tiền còn có thể phát sinh biện pháp bổ sung như tước quyền sử dụng giấy phép, đình chỉ hoạt động, tịch thu tang vật/phương tiện hoặc biện pháp khắc phục hậu quả.
Rủi ro 01
Kinh doanh sai phạm vi hoặc chưa đủ điều kiện
Rủi ro 02
Nhập khẩu model chưa được rà soát
Rủi ro 03
Bỏ sót lớp mật mã dân sự
Luôn luôn lắng nghe – Luôn luôn có giải pháp
Quy trình tư vấn và thực hiện thủ tục an ninh mạng, mật mã dân sự tại Luật Dương Trí
Luật Dương Trí ưu tiên phân loại đúng trước khi soạn hồ sơ. Mục tiêu là xác định rõ doanh nghiệp cần giấy phép nào, tài liệu nào còn thiếu và thứ tự triển khai nào phù hợp với kế hoạch kinh doanh hoặc xuất nhập khẩu.
Bước 01
Tiếp nhận mô hình và tài liệu
Bước 02
Xác định quy định áp dụng
Bước 03
Rà soát điều kiện còn thiếu
Bước 04
Khóa lộ trình và checklist
Bước 05
Chuẩn hóa và nộp hồ sơ
Bước 06
Nhận kết quả và hướng dẫn sau cấp
Báo giá và tiến độ
Báo giá sơ bộ dịch vụ giấy phép an ninh mạng theo từng thủ tục
Hai nhánh giấy phép có điều kiện, thời hạn và biểu phí nhà nước khác nhau. Các khoảng dưới đây chỉ là dự toán sơ bộ cho một loại hình hoặc một lô hàng với tài liệu kỹ thuật và điều kiện chủ thể đã sẵn sàng.
Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ · một loại hình
16–28 triệu đồng
Dự trù tổng ngân sách gồm tư vấn phân loại, rà soát điều kiện nhân sự – kỹ thuật, lập và theo dõi hồ sơ cùng phí thẩm định cấp phép tiêu chuẩn. Nhiều loại hình, FDI hoặc phương án kỹ thuật phải xây dựng lại được báo riêng.
Thời hạn thẩm định giấy phép kinh doanh
28 ngày làm việc
Tính từ ngày Bộ Công an nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo Nghị định 332/2026/NĐ-CP. Chưa tính giai đoạn chuẩn bị nhân sự, phương án và hệ thống kỹ thuật.
Xuất khẩu, nhập khẩu · một lô hàng
4–8 triệu đồng
Dự trù tổng ngân sách gồm rà soát sản phẩm, lập văn bản đề nghị, theo dõi giấy phép và lệ phí cấp lần đầu tiêu chuẩn. Chỉ áp dụng khi doanh nghiệp đã đáp ứng điều kiện giấy phép kinh doanh và tài liệu lô hàng sẵn có.
Thời hạn xem xét theo lô
05 ngày làm việc
Tính từ khi nhận được văn bản đề nghị hợp lệ. Giấy phép theo lô có thời hạn 02 năm; thời gian chuẩn bị chứng cứ kỹ thuật và tài liệu thương mại tính riêng.
Phí kinh doanh và lệ phí nhập khẩu cần tính riêng
Từ ngày 09/10/2026, áp dụng Thông tư 152/2026/TT-BTC. Thẩm định cấp lần đầu/cấp lại giấy phép kinh doanh cho một loại hình: 8.000.000 đồng; mỗi loại hình thêm: 2.000.000 đồng. Lệ phí giấy phép nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng: cấp lần đầu 200.000 đồng/lần cấp, cấp lại 100.000 đồng/lần cấp. Không lấy mức phí kinh doanh để tính cho một lô nhập khẩu. Khoảng tổng ngân sách tham khảo ở mục trên đã tính phí nhà nước theo đúng nhánh thủ tục; báo giá chính thức sẽ ghi rõ phần phí nhà nước và phần dịch vụ tư vấn.
Xem bảng phí cấp mới, cấp đổi và gia hạn giấy phép kinh doanh; đối chiếu biểu phí chính thức.
Lựa chọn thủ tục phù hợp với nhu cầu
Dịch vụ và lộ trình liên quan
Sau bước phân loại, doanh nghiệp có thể tiếp tục với thủ tục hoặc nhóm tư vấn phù hợp dưới đây.
Căn cứ pháp lý áp dụng
Căn cứ pháp lý chính cho giấy phép an ninh mạng
Khung hiện hành đã thay đổi đáng kể so với hệ thống Luật An toàn thông tin mạng 2015. Khi chuẩn bị hồ sơ mới, doanh nghiệp cần ưu tiên các văn bản đang có hiệu lực và chỉ dùng quy định cũ trong phạm vi chuyển tiếp phù hợp.
Luật nền tảng
Luật An ninh mạng 116/2025/QH15
Kinh doanh & xuất nhập khẩu
Nghị định 332/2026/NĐ-CP
Xử phạt
Nghị định 330/2026/NĐ-CP
Mật mã dân sự
Nghị định 341/2026/NĐ-CP
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi thường gặp về giấy phép an ninh mạng
Các câu trả lời dưới đây phục vụ bước sàng lọc ban đầu. Với sản phẩm hoặc dịch vụ cụ thể, kết luận nên dựa trên model, chức năng kỹ thuật, hợp đồng và phạm vi kinh doanh thực tế.
1. “Giấy phép an toàn thông tin mạng” và “giấy phép an ninh mạng” có phải cùng một tên pháp lý?
Không nên dùng hai cụm này như hai tên pháp lý hiện hành song song. Sau khi Luật 116/2025/QH15 và Nghị định 332/2026/NĐ-CP có hiệu lực, hồ sơ mới sử dụng thuật ngữ “sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng”. Doanh nghiệp đang có giấy phép an toàn thông tin mạng cần đối chiếu thời hạn, phạm vi được cấp và quy định chuyển tiếp trước khi mở rộng hoạt động.
2. Giấy phép an toàn thông tin mạng được cấp trước ngày 01/07/2026 còn sử dụng được không?
Có, nếu thuộc trường hợp điều khoản chuyển tiếp của Luật 116/2025/QH15: giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng đã cấp trước ngày Luật mới có hiệu lực tiếp tục có giá trị đến hết thời hạn ghi trên giấy phép.
3. Có Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng rồi có được nhập khẩu mọi model không?
Không. Doanh nghiệp vẫn phải đối chiếu từng sản phẩm/model với Danh mục tại Phụ lục II Nghị định 332/2026/NĐ-CP. Nếu thuộc diện xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép thì cần thực hiện thủ tục cho lô hàng tương ứng.
4. Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng có điều kiện gì?
Doanh nghiệp cần có Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng còn hiệu lực; sản phẩm nhập khẩu đáp ứng yêu cầu về tiêu chuẩn; mục đích và đối tượng sử dụng phải cụ thể, không gây phương hại đến an ninh quốc gia.
5. Thời gian cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng là bao lâu?
Theo Nghị định 332/2026/NĐ-CP, Bộ Công an thẩm định và xem xét cấp giấy phép trong 28 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
6. Thời gian cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng là bao lâu?
Thời hạn xem xét là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hợp lệ. Giấy phép được cấp theo lô xuất khẩu, nhập khẩu và có thời hạn 02 năm.
7. Doanh nghiệp chỉ phân phối trong nước có cần xin giấy phép không?
Cần xác định sản phẩm có thuộc nhóm sản phẩm an ninh mạng và hoạt động mua bán/trao đổi có thuộc phạm vi kinh doanh có điều kiện theo Nghị định 332/2026/NĐ-CP hay không. Không nên kết luận chỉ dựa trên việc doanh nghiệp không trực tiếp sản xuất.
8. Sản phẩm có mã hóa thì xin giấy phép an ninh mạng hay mật mã dân sự?
Phải xem chức năng thực tế. Nếu sản phẩm thuộc phạm vi mật mã dân sự thì cần đối chiếu Nghị định 341/2026/NĐ-CP. Với sản phẩm lưỡng dụng có cả tính năng mật mã dân sự và an ninh mạng, pháp luật có cơ chế phối hợp riêng khi cấp phép; không nên tự tách hồ sơ theo cảm tính.
9. Doanh nghiệp SaaS cần tuân thủ an ninh mạng có phải xin Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng?
Không mặc nhiên. Cần xem SaaS có thực sự cung cấp một trong các sản phẩm/dịch vụ an ninh mạng thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện hay chỉ phát sinh nghĩa vụ tuân thủ pháp luật khi vận hành hệ thống, xử lý dữ liệu hoặc cung cấp dịch vụ số.
10. Luật Dương Trí cần thông tin gì để xác định đúng thủ tục và báo phí?
Doanh nghiệp nên gửi tên sản phẩm/dịch vụ, catalogue hoặc datasheet, model, vai trò trong chuỗi cung ứng, kế hoạch sản xuất – mua bán – xuất nhập khẩu, mã HS dự kiến, thông tin tiêu chuẩn, chức năng mật mã và thời điểm dự kiến triển khai.
Chưa xác định sản phẩm thuộc nhánh nào?
Gửi model và tài liệu kỹ thuật để Luật Dương Trí rà soát lộ trình
Chúng tôi xác định quy định áp dụng, phạm vi công việc và thứ tự thủ tục trước khi đề xuất hồ sơ và báo phí. Với sản phẩm lưỡng dụng hoặc nhiều model, doanh nghiệp có thể gửi catalogue/datasheet để được rà soát theo từng nhóm.