Kinh doanh · Sản xuất · Cung cấp dịch vụ · Nhập khẩu

Dịch vụ xin Giấy phép an toàn thông tin mạng: Kinh doanh và nhập khẩu

Trong lĩnh vực an toàn thông tin mạng, doanh nghiệp có thể phải thực hiện hai thủ tục độc lập: Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ ATTT mạngGiấy phép nhập khẩu sản phẩm ATTT mạng. Doanh nghiệp trực tiếp nhập khẩu để kinh doanh thường cần xử lý cả hai theo đúng thứ tự.

Luật Dương Trí rà soát mô hình kinh doanh, loại hình dịch vụ, catalogue, model, mã HS, tình trạng hợp quy và nguồn lực doanh nghiệp trước khi xây dựng lộ trình. Cách làm này giúp bạn tránh chuẩn bị nhầm hồ sơ, hạn chế yêu cầu bổ sung và chủ động kế hoạch chào bán hoặc đưa hàng về Việt Nam.

Giấy phép kinh doanh Giấy phép nhập khẩu Model · mã HS · hợp quy Sửa đổi · gia hạn · cấp lại

Hai thủ tục phục vụ hai mục đích khác nhau

Doanh nghiệp cần Giấy phép kinh doanh hay Giấy phép nhập khẩu ATTT mạng?

Giấy phép kinh doanh xác nhận doanh nghiệp đủ điều kiện thực hiện loại hình kinh doanh đã đăng ký. Giấy phép nhập khẩu lại gắn với sản phẩm, model và hồ sơ kỹ thuật đưa vào Việt Nam. Hai giấy phép không thay thế cho nhau.

Thủ tục nền tảng cho hoạt động kinh doanh

Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ ATTT mạng

Áp dụng: doanh nghiệp sản xuất sản phẩm, nhập khẩu sản phẩm để kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ an toàn thông tin mạng thuộc diện quản lý.
Trọng tâm thẩm định: loại hình đăng ký, nhân sự, hệ thống thiết bị, cơ sở vật chất, phương án kinh doanh và tài liệu chuyên sâu theo từng dịch vụ.
Kết quả: giấy phép ghi nhận loại hình sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp được phép kinh doanh.

Thủ tục riêng cho sản phẩm đưa vào Việt Nam

Giấy phép nhập khẩu sản phẩm ATTT mạng

Áp dụng: sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm an toàn thông tin mạng nhập khẩu theo giấy phép.
Điều kiện trước: doanh nghiệp đã có Giấy phép kinh doanh sản phẩm ATTT mạng và sản phẩm đáp ứng yêu cầu chứng nhận, công bố hợp quy.
Trọng tâm hồ sơ: tên hàng, model, chức năng, tài liệu kỹ thuật, tình trạng hợp chuẩn – hợp quy và mục đích sử dụng.

Lộ trình thường gặp khi doanh nghiệp trực tiếp nhập khẩu để phân phối: Rà soát sản phẩm → Xin Giấy phép kinh doanh → Chứng nhận/công bố hợp quy → Xin Giấy phép nhập khẩu → Thực hiện thủ tục hải quan.

Xác định từ chức năng và hoạt động thực tế

Khi nào doanh nghiệp cần rà soát Giấy phép ATTT mạng?

Không phải mọi phần mềm “cybersecurity” hoặc thiết bị có tính năng bảo mật đều mặc nhiên phải xin cả hai giấy phép. Doanh nghiệp cần đối chiếu loại hình kinh doanh, chức năng chính của sản phẩm, model, mã HS và danh mục quản lý.

Doanh nghiệp rà soát giấy phép kinh doanh và nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng

Trường hợp 01

Sản xuất sản phẩm ATTT mạng

Doanh nghiệp phát triển hoặc sản xuất sản phẩm dùng để kiểm tra, giám sát, bảo vệ, ngăn chặn hoặc xử lý nguy cơ mất an toàn thông tin.

Trường hợp 02

Nhập khẩu sản phẩm để kinh doanh

Doanh nghiệp trực tiếp đứng tên nhập khẩu sản phẩm ATTT mạng, sau đó phân phối, tích hợp hoặc cung cấp cho khách hàng tại Việt Nam.

Trường hợp 03

Cung cấp dịch vụ ATTT mạng

Có hoạt động giám sát, ứng cứu, khôi phục dữ liệu, tư vấn, kiểm tra, đánh giá hoặc bảo mật hệ thống cho khách hàng.

Trường hợp 04

Nhập khẩu model thuộc danh mục

Sản phẩm thuộc nhóm kiểm tra – đánh giá, giám sát hoặc chống tấn công – xâm nhập và nằm trong danh mục nhập khẩu theo giấy phép.

Trường hợp 05

Bổ sung sản phẩm hoặc loại hình

Giấy phép hiện có không tự động bao phủ mọi sản phẩm, dịch vụ hoặc hoạt động mới; doanh nghiệp cần rà soát sửa đổi, bổ sung.

Trường hợp 06

Sản phẩm có chức năng mã hóa trọng yếu

Cần kiểm tra thêm nghĩa vụ về mật mã dân sự; không nên mặc định chỉ thực hiện thủ tục ATTT mạng.
Ba nhóm sản phẩm nhập khẩu thường phải đối chiếu: sản phẩm kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin mạng; sản phẩm giám sát an toàn thông tin mạng; và sản phẩm chống tấn công, xâm nhập. Kết luận phải dựa trên chức năng, model, mã HS và Danh mục tại thời điểm nhập khẩu.

Chế tài áp dụng từ ngày 01/07/2026

Kinh doanh hoặc nhập khẩu ATTT mạng chưa có giấy phép bị xử lý thế nào?

Nghị định 174/2026/NĐ-CP tiếp tục xử lý riêng hành vi kinh doanh không phép, nhập khẩu không phép và không duy trì điều kiện. Các mức dưới đây được trình bày theo mức áp dụng đối với tổ chức.

Kinh doanh chưa có giấy phép

50–60 triệu đồng

Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng thuộc diện cấp phép nhưng chưa được cấp Giấy phép kinh doanh.

Nhập khẩu chưa có giấy phép

30–40 triệu đồng

Nhập khẩu sản phẩm thuộc Danh mục nhập khẩu theo giấy phép nhưng chưa có Giấy phép nhập khẩu.

Không duy trì điều kiện

40–50 triệu đồng

Không tiếp tục đáp ứng các điều kiện đã được sử dụng để cấp Giấy phép kinh doanh trong quá trình hoạt động.
Hậu quả khác có thể phát sinh: buộc nộp lại khoản lợi bất hợp pháp, buộc tái xuất hoặc thu hồi sản phẩm, tước quyền sử dụng giấy phép và các biện pháp khắc phục tương ứng. Mức phạt cụ thể phụ thuộc chủ thể, hành vi và tình tiết của vụ việc.

Phần I · Giấy phép kinh doanh

Điều kiện xin Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ ATTT mạng

Điều kiện được đánh giá theo loại hình thực tế: nhập khẩu sản phẩm để kinh doanh, sản xuất sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ. Doanh nghiệp không nên dùng một bộ phương án chung cho mọi loại hình.

Điều kiện chung 01

Pháp nhân và phạm vi hoạt động phù hợp

Doanh nghiệp được thành lập hợp pháp; hồ sơ doanh nghiệp, đầu tư và mô hình kinh doanh phải thống nhất với loại hình đề nghị cấp phép.

Điều kiện chung 02

Hệ thống thiết bị và cơ sở vật chất

Trang thiết bị, phần mềm, công cụ, công nghệ và môi trường kỹ thuật phải phù hợp với quy mô hoạt động và phương án kinh doanh.

Điều kiện chung 03

Đội ngũ quản lý và kỹ thuật

Nhân sự phụ trách phải có chuyên môn hoặc chứng chỉ phù hợp về an toàn thông tin, công nghệ thông tin hoặc điện tử – viễn thông; số lượng đáp ứng quy mô triển khai.

Điều kiện chung 04

Phương án kinh doanh khả thi

Làm rõ loại hình sản phẩm, dịch vụ, khách hàng, thị trường, tiêu chuẩn chất lượng, nguồn lực, cách cung cấp và trách nhiệm hỗ trợ.

Theo loại hình 05

Sản xuất hoặc nhập khẩu sản phẩm

Phương án phải thể hiện loại sản phẩm, chức năng kỹ thuật, tiêu chuẩn – quy chuẩn, mục đích nhập khẩu hoặc công nghệ sản xuất và đối tượng cung cấp.

Theo loại hình 06

Cung cấp dịch vụ ATTT mạng

Cần mô tả công cụ, quy trình cung cấp, phương án bảo đảm chất lượng và biện pháp bảo mật thông tin khách hàng.

Hai thủ tục kinh doanh đang được công bố

Thủ tục 3.000340 áp dụng cho các trường hợp kinh doanh thông thường. Thủ tục 3.000339 áp dụng với dịch vụ kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin hoặc dịch vụ bảo mật thông tin không sử dụng mật mã dân sự; nhóm này có yêu cầu hồ sơ chuyên sâu hơn.

Hồ sơ Giấy phép kinh doanh

Hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh ATTT mạng

Thành phần hồ sơ phải được lựa chọn theo đúng thủ tục 3.000340 hoặc 3.000339. Các tài liệu phải thống nhất về loại hình, nhân sự, thiết bị, khách hàng và phạm vi hoạt động.

Hồ sơ giấy phép kinh doanh sản phẩm dịch vụ an toàn thông tin mạng

Hồ sơ chung 01

Đơn đề nghị cấp giấy phép

Kê khai doanh nghiệp, loại hình sản phẩm hoặc dịch vụ, phạm vi đề nghị cấp và cam kết theo biểu mẫu hiện hành.

Hồ sơ chung 02

Giấy tờ pháp lý doanh nghiệp

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ tương đương theo trường hợp và cách thức nộp.

Hồ sơ chung 03

Phương án kinh doanh

Thể hiện phạm vi, đối tượng cung cấp, tiêu chuẩn – chất lượng, nguồn lực, cách tổ chức hoạt động và trách nhiệm của doanh nghiệp.

Hồ sơ chung 04

Thuyết minh hệ thống thiết bị

Mô tả thiết bị, phần mềm, công cụ, công nghệ, cơ sở vật chất và khả năng đáp ứng loại hình đăng ký.

Hồ sơ chung 05

Văn bằng hoặc chứng chỉ nhân sự

Tài liệu chuyên môn của đội ngũ quản lý, điều hành và kỹ thuật; cần thống nhất với vị trí, nhiệm vụ thực tế.

Bổ sung cho 3.000339

Hồ sơ chuyên sâu của dịch vụ đặc thù

Có thể gồm phiếu lý lịch tư pháp, phương án kỹ thuật và phương án bảo mật thông tin khách hàng theo yêu cầu của thủ tục.
Lưu ý thực tiễn: hồ sơ thường bị kéo dài khi tên loại hình trong đơn không thống nhất với phương án kinh doanh, nhân sự chỉ có văn bằng nhưng chưa chứng minh vai trò, hoặc bản thuyết minh hệ thống không thể hiện đủ công cụ và quy trình triển khai.

Phần II · Giấy phép nhập khẩu

Điều kiện và hồ sơ xin Giấy phép nhập khẩu sản phẩm ATTT mạng

Giấy phép kinh doanh là điều kiện nền tảng nhưng không thay thế Giấy phép nhập khẩu. Thủ tục nhập khẩu được xem xét theo sản phẩm, model, tài liệu kỹ thuật và tình trạng hợp chuẩn – hợp quy.

Ba điều kiện cần đáp ứng

Điều kiện được cấp Giấy phép nhập khẩu

Giấy phép kinh doanh: doanh nghiệp đã được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm an toàn thông tin mạng phù hợp.
Hợp chuẩn – hợp quy: sản phẩm thực hiện chứng nhận, công bố hợp quy theo quy định áp dụng.
Mục đích sử dụng: đối tượng và mục đích sử dụng không gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội.

Ba thành phần hồ sơ chính thức

Hồ sơ nộp theo thủ tục 3.000344

Đơn đề nghị: đơn xin cấp Giấy phép nhập khẩu theo biểu mẫu đang áp dụng.
Tài liệu hợp chuẩn, hợp quy: bản sao chứng nhận hoặc công bố hợp chuẩn, hợp quy theo yêu cầu của thủ tục.
Tài liệu kỹ thuật: tài liệu mô tả chức năng sản phẩm bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh, nhận diện chính xác model đề nghị nhập khẩu.

Dữ liệu cần thống nhất 01

Tên hàng và model

Tên hàng, model trên đơn, catalogue, chứng nhận hợp quy, hợp đồng và mô tả hải quan cần khớp hoặc có giải trình rõ ràng.

Dữ liệu cần thống nhất 02

Chức năng và nhóm sản phẩm

Tài liệu phải đủ để đối chiếu sản phẩm với nhóm kiểm tra – đánh giá, giám sát hoặc chống tấn công – xâm nhập.

Dữ liệu cần thống nhất 03

Mã HS và mô tả hàng hóa

Mã HS không phải yếu tố duy nhất nhưng cần được rà soát cùng chức năng kỹ thuật và danh mục nhập khẩu.

Dữ liệu cần thống nhất 04

Tình trạng hợp quy

Cần chủ động kế hoạch thử nghiệm, chứng nhận và công bố hợp quy trước khi hoàn thiện thủ tục nhập khẩu.
Phân biệt tài liệu làm việc và hồ sơ chính thức: Luật Dương Trí có thể đề nghị doanh nghiệp cung cấp thêm hợp đồng, invoice dự kiến, packing list, mã HS và quyền phân phối để kiểm tra tính thống nhất. Đây là tài liệu phục vụ rà soát, không đồng nghĩa tất cả đều là thành phần bắt buộc của bộ hồ sơ nộp.

Luôn luôn lắng nghe – Luôn luôn có giải pháp

Quy trình xin Giấy phép ATTT mạng tại Luật Dương Trí

Quy trình được thiết kế theo lộ trình kinh doanh hoặc kinh doanh kết hợp nhập khẩu. Mỗi bước có đầu ra rõ ràng để doanh nghiệp biết điều kiện nào đã đáp ứng và công việc nào cần hoàn thiện.

Bước 01

Tiếp nhận kế hoạch và tài liệu

Trao đổi mô hình kinh doanh, loại sản phẩm – dịch vụ, vai trò doanh nghiệp, catalogue, model, mã HS, hợp quy và thời điểm triển khai.

Bước 02

Phân loại đúng thủ tục

Xác định Giấy phép kinh doanh theo 3.000340 hay 3.000339; kiểm tra có phát sinh nhập khẩu, mật mã dân sự hoặc nghĩa vụ chuyên ngành khác.

Bước 03

Rà soát điều kiện doanh nghiệp

Đối chiếu pháp nhân, nhân sự, hệ thống thiết bị, cơ sở vật chất, phương án kinh doanh, phương án kỹ thuật và bảo mật.

Bước 04

Chuẩn hóa hồ sơ kinh doanh

Soạn đơn, phương án, thuyết minh, hồ sơ nhân sự và tài liệu chuyên sâu; kiểm tra sự thống nhất trước khi ký và nộp.

Bước 05

Xử lý hợp quy và hồ sơ nhập khẩu

Đối với doanh nghiệp nhập khẩu, rà soát model, tài liệu kỹ thuật, chứng nhận/công bố hợp quy và hoàn thiện đơn xin nhập khẩu.

Bước 06

Theo dõi, bổ sung và nhận kết quả

Theo dõi hồ sơ tại Bộ Công an, phối hợp giải trình, sửa đổi, bổ sung; kiểm tra nội dung giấy phép và hướng dẫn nghĩa vụ sau cấp.
Lộ trình A · Chỉ kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ Phân loại loại hình → rà soát điều kiện → hồ sơ 3.000340/3.000339 → thẩm định → cấp Giấy phép kinh doanh.
Lộ trình B · Nhập khẩu để kinh doanh Giấy phép kinh doanh → hợp chuẩn/hợp quy → hồ sơ 3.000344 → Giấy phép nhập khẩu → thủ tục hải quan.

Cập nhật thủ tục hành chính 2026

Thời gian và chi phí xin Giấy phép ATTT mạng

Các mốc dưới đây được tính từ khi hồ sơ hợp lệ theo công bố hiện hành của Bộ Công an. Thời gian chuẩn bị nhân sự, hệ thống, hợp quy và tài liệu kỹ thuật được xác định riêng theo hiện trạng doanh nghiệp.

Giấy phép kinh doanh · 3.000340

12 ngày làm việc

Kiểm tra tính hợp lệ trong 02 ngày làm việc. Thời hạn xử lý 12 ngày kể từ hồ sơ hợp lệ; trường hợp cần xác minh không quá 15 ngày.
Phí nhà nước: 8.000.000 đồng cho loại hình đầu tiên; thêm 2.000.000 đồng cho mỗi loại hình bổ sung.

Dịch vụ chuyên sâu · 3.000339

12 ngày làm việc

Áp dụng với kiểm tra, đánh giá ATTT hoặc bảo mật thông tin không sử dụng mật mã dân sự. Trường hợp cần xác minh, thời hạn không quá 15 ngày.
Phí nhà nước: cùng mức 8.000.000 đồng và 2.000.000 đồng/loại bổ sung.

Giấy phép nhập khẩu · 3.000344

03 ngày làm việc

Kiểm tra tính hợp lệ trong 01 ngày làm việc. Thời hạn xử lý 03 ngày kể từ hồ sơ hợp lệ; trường hợp cần xác minh không quá 07 ngày.
Lệ phí: 200.000 đồng/lần cấp.

Chi phí dịch vụ được xác định sau khi rà soát

Luật Dương Trí báo phí theo loại hình đề nghị cấp, số lượng sản phẩm – model, hồ sơ nhân sự, mức độ sẵn sàng của hệ thống, yêu cầu phương án chuyên sâu, tình trạng hợp quy và phạm vi đại diện. Phí nhà nước, phí dịch vụ, dịch thuật, chứng thực và chi phí hợp quy được tách rõ để doanh nghiệp chủ động ngân sách.

Lưu ý hiệu lực thủ tục: Nghị quyết 22/2026/NQ-CP về đơn giản hóa thủ tục thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an có hiệu lực đến hết ngày 01/03/2027. Thành phần, thời gian và cách nộp cần được kiểm tra lại tại thời điểm doanh nghiệp chính thức nộp hồ sơ.

Giấy phép không phải điểm kết thúc

Nghĩa vụ sau khi được cấp Giấy phép ATTT mạng

Doanh nghiệp phải duy trì điều kiện, hoạt động đúng phạm vi được cấp và theo dõi sản phẩm, model hoặc loại hình mới để thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung kịp thời.

Nghĩa vụ 01

Kinh doanh đúng loại hình được cấp

Không mở rộng sang sản phẩm, dịch vụ hoặc hoạt động chưa được ghi nhận nếu chưa rà soát thủ tục sửa đổi, bổ sung.

Nghĩa vụ 02

Duy trì nhân sự và hệ thống

Tiếp tục đáp ứng đội ngũ, thiết bị, công cụ, cơ sở vật chất, phương án kinh doanh và biện pháp bảo mật.

Nghĩa vụ 03

Thực hiện hợp quy và quản lý sản phẩm

Sản phẩm thuộc diện áp dụng phải được chứng nhận, công bố hợp quy và sử dụng dấu hợp quy trước khi lưu thông.

Nghĩa vụ 04

Quản lý hồ sơ và thông tin khách hàng

Lưu giữ tài liệu kỹ thuật, bảo mật thông tin khách hàng và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.

Nghĩa vụ 05

Sửa đổi, cấp lại hoặc gia hạn

Chủ động xử lý khi thay đổi thông tin doanh nghiệp, loại hình, phạm vi hoạt động hoặc giấy phép sắp hết hạn.

Nghĩa vụ 06

Theo dõi từng model nhập khẩu

Giấy phép kinh doanh không tự động cho phép nhập khẩu mọi model; cần kiểm tra danh mục, hợp quy và giấy phép nhập khẩu tương ứng.

Một đầu mối kết nối pháp lý và tài liệu kỹ thuật

Luật Dương Trí đồng hành cùng doanh nghiệp như thế nào?

Chúng tôi không bắt đầu bằng việc soạn đơn. Luật Dương Trí bắt đầu bằng việc lắng nghe kế hoạch, đọc tài liệu kỹ thuật và xác định đúng thứ tự công việc để giảm rủi ro, thời gian và công sức phối hợp.

Phạm vi 01

Phân loại sản phẩm, dịch vụ và thủ tục

Đối chiếu chức năng, model, hoạt động kinh doanh, nhập khẩu, mật mã dân sự và an ninh mạng để xác định đúng lộ trình.

Phạm vi 02

Rà soát điều kiện và gửi checklist

Kiểm tra pháp nhân, nhân sự, hệ thống, cơ sở vật chất, hợp quy và tài liệu hiện có; chỉ rõ phần cần hoàn thiện.

Phạm vi 03

Soạn hồ sơ Giấy phép kinh doanh

Hoàn thiện đơn, phương án kinh doanh, thuyết minh hệ thống, hồ sơ nhân sự và tài liệu chuyên sâu theo thủ tục phù hợp.

Phạm vi 04

Chuẩn hóa hồ sơ nhập khẩu

Rà soát model, tài liệu kỹ thuật, chứng nhận/công bố hợp quy và sự thống nhất với hồ sơ thương mại – hải quan.

Phạm vi 05

Theo dõi và xử lý yêu cầu bổ sung

Phân tích yêu cầu, cập nhật hồ sơ, phối hợp giải trình và theo dõi tiến độ với cơ quan có thẩm quyền.

Phạm vi 06

Hỗ trợ sau cấp phép

Kiểm tra kết quả, hướng dẫn duy trì điều kiện, báo cáo, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn và giấy phép cho model mới.

Không dùng tên thương mại để tự kết luận

Phân biệt ATTT mạng, mật mã dân sự và an ninh mạng

Một sản phẩm được quảng bá là “security” hoặc “cybersecurity” có thể chịu sự điều chỉnh của nhiều cơ chế khác nhau. Việc phân loại phải dựa trên chức năng, danh mục và mô hình cung cấp thực tế.

Lộ trình 01

Sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng

Trọng tâm là sản xuất, nhập khẩu sản phẩm và cung cấp dịch vụ ATTT mạng theo Luật An toàn thông tin mạng 2015 và Nghị định 108/2016/NĐ-CP.

Lộ trình 02

Sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự

Cần đối chiếu khi chức năng mật mã là trọng yếu hoặc sản phẩm, dịch vụ thuộc danh mục quản lý mật mã dân sự.

Lộ trình 03

Sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng

Luật An ninh mạng 116/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/07/2026 tạo cơ chế cấp phép riêng. Danh mục và thủ tục cần được kiểm tra theo văn bản hướng dẫn tại thời điểm triển khai.
Nguyên tắc an toàn: không mặc định Giấy phép ATTT mạng thay thế Giấy phép mật mã dân sự hoặc giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng. Một dự án có thể cần rà soát đồng thời nhiều lớp nghĩa vụ.

Giải đáp trước khi chuẩn bị hồ sơ

Câu hỏi thường gặp về Giấy phép ATTT mạng

Các câu trả lời dưới đây giúp doanh nghiệp xác định hướng ban đầu. Kết luận cuối cùng cần dựa trên sản phẩm, dịch vụ, model, hợp đồng và điều kiện thực tế.

1. Giấy phép an toàn thông tin mạng có phải một giấy phép chung gồm hai loại không?

Không nên diễn đạt là một giấy phép chung. Đây là hai thủ tục độc lập: Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ ATTT mạng và Giấy phép nhập khẩu sản phẩm ATTT mạng. Trang này gộp hai dịch vụ vì khách hàng nhập khẩu để kinh doanh thường phải thực hiện liên tiếp cả hai.

2. Có Giấy phép kinh doanh rồi có được nhập khẩu mọi sản phẩm không?

Không. Doanh nghiệp vẫn phải kiểm tra từng sản phẩm, model có thuộc Danh mục nhập khẩu theo giấy phép hay không; nếu thuộc diện quản lý thì cần đáp ứng hợp quy và xin Giấy phép nhập khẩu.

3. Hồ sơ nhập khẩu có bắt buộc nộp lại Giấy phép kinh doanh không?

Giấy phép kinh doanh là điều kiện để được cấp Giấy phép nhập khẩu. Theo công bố thủ tục hiện hành, ba thành phần hồ sơ chính thức gồm đơn đề nghị, tài liệu hợp chuẩn – hợp quy và tài liệu kỹ thuật. Cơ quan xử lý có thể khai thác hoặc kiểm tra thông tin giấy phép trong hệ thống.

4. Sản phẩm nào thường thuộc danh mục nhập khẩu theo giấy phép?

Ba nhóm cần đối chiếu gồm sản phẩm kiểm tra, đánh giá ATTT mạng; sản phẩm giám sát ATTT mạng; và sản phẩm chống tấn công, xâm nhập. Việc phân loại cần dựa trên chức năng, model và mã HS cụ thể.

5. Thời gian cấp Giấy phép kinh doanh là bao lâu?

Thủ tục 3.000339 và 3.000340 đang được công bố với thời hạn 12 ngày làm việc từ khi hồ sơ hợp lệ; trường hợp cần xác minh thêm thông tin thì không quá 15 ngày.

6. Thời gian cấp Giấy phép nhập khẩu là bao lâu?

Thời hạn đang công bố là 03 ngày làm việc kể từ khi hồ sơ hợp lệ; nếu cần xác minh thêm thông tin thì không quá 07 ngày.

7. Phí nhà nước của hai thủ tục là bao nhiêu?

Giấy phép kinh doanh: 8.000.000 đồng cho loại hình sản phẩm hoặc dịch vụ đầu tiên và 2.000.000 đồng cho mỗi loại hình bổ sung. Giấy phép nhập khẩu: lệ phí 200.000 đồng/lần cấp theo công bố hiện hành.

8. Doanh nghiệp phân phối nhưng không trực tiếp sản xuất có phải xin phép không?

Cần xem doanh nghiệp có trực tiếp nhập khẩu, đứng tên kinh doanh sản phẩm thuộc phạm vi quản lý hoặc trực tiếp cung cấp dịch vụ ATTT mạng hay không. Không nên kết luận miễn giấy phép chỉ vì doanh nghiệp không phải nhà sản xuất.

9. Sản phẩm có chức năng mã hóa có chỉ cần Giấy phép ATTT mạng không?

Chưa chắc. Khi chức năng mật mã là trọng yếu hoặc sản phẩm thuộc danh mục mật mã dân sự, doanh nghiệp cần rà soát thêm Giấy phép kinh doanh và xuất nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự.

10. Luật An ninh mạng mới có thay thế Giấy phép ATTT mạng không?

Không nên hiểu là thay thế trực tiếp. Luật An ninh mạng 116/2025/QH15 tạo khung cấp phép riêng cho sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng, trong khi thủ tục ATTT mạng vẫn được đối chiếu theo hệ thống pháp luật hiện hành.

11. Khi nào cần sửa đổi hoặc bổ sung giấy phép?

Khi thay đổi thông tin doanh nghiệp, loại hình kinh doanh, phạm vi sản phẩm – dịch vụ, hệ thống hoặc nội dung có liên quan đến giấy phép, doanh nghiệp nên rà soát thủ tục trước khi triển khai thay đổi.

12. Luật Dương Trí cần thông tin gì để báo phí?

Quý doanh nghiệp gửi tên sản phẩm hoặc dịch vụ, catalogue, model, vai trò trong chuỗi cung ứng, kế hoạch nhập khẩu – phân phối, mã HS, tình trạng hợp quy, nhân sự và thời điểm dự kiến triển khai.