Tư vấn tổng thể · Rà soát model · Xác định lộ trình

Dịch vụ xin Giấy phép mật mã dân sự cho doanh nghiệp

Luật Dương Trí rà soát model, tài liệu kỹ thuật và kế hoạch kinh doanh để xác định doanh nghiệp cần Giấy phép kinh doanh, Giấy phép nhập khẩu hay thủ tục sửa đổi, bổ sung. Mỗi lộ trình được xây dựng theo đúng sản phẩm và vai trò thực tế của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp nhận được định hướng về phạm vi cần xử lý, điều kiện còn thiếu và danh sách tài liệu phải chuẩn bị trước khi triển khai. Cách làm này giúp hạn chế hồ sơ sai phạm vi, yêu cầu bổ sung nhiều lần hoặc hàng về khi chưa đủ điều kiện.

Phân loại đúng model Cấp mới giấy phép Giấy phép nhập khẩu Sửa đổi, bổ sung

Chọn dịch vụ theo đúng nhu cầu

Các dịch vụ Giấy phép mật mã dân sự của Luật Dương Trí

Mỗi doanh nghiệp có thể cần một lộ trình khác nhau tùy theo sản phẩm, model, vai trò trong chuỗi cung ứng và tình trạng giấy phép hiện có. Luật Dương Trí tiếp nhận catalogue, datasheet và thông tin kinh doanh để xác định đúng phạm vi công việc trước khi triển khai hồ sơ.

 

Xin cấp mới Giấy phép kinh doanh

Luật Dương Trí rà soát điều kiện về nhân sự, phương án kỹ thuật, phương án kinh doanh và phạm vi sản phẩm, dịch vụ đề nghị cấp.

Xem điều kiện và thủ tục cấp mới →

 

Xin Giấy phép nhập khẩu sản phẩm

Luật Dương Trí kiểm tra từng model, mã HS, đặc tính kỹ thuật mật mã, Giấy phép kinh doanh và tình trạng hợp quy trước khi xây dựng lộ trình.

Xem lộ trình nhập khẩu theo từng model →

 

Giấy phép bị mất, hư hỏng hoặc sắp hết hạn

Luật Dương Trí kiểm tra tình trạng giấy phép và xác định phương án cấp lại, gia hạn hoặc xin cấp mới phù hợp với thời hạn và điều kiện thực tế.

Gửi giấy phép để được rà soát phương án →

Rà soát đầu vào và hỗ trợ sau cấp phép

Trước khi xác nhận dịch vụ, Luật Dương Trí kiểm tra danh mục sản phẩm, model, catalogue, chức năng mật mã, vai trò của doanh nghiệp và giấy phép hiện có. Sau khi hoàn thành thủ tục, doanh nghiệp được hướng dẫn về phạm vi hoạt động, nghĩa vụ báo cáo và thời điểm cần sửa đổi giấy phép.

Chọn đúng giấy phép

Phân biệt Giấy phép kinh doanh và Giấy phép nhập khẩu

Giấy phép kinh doanh xác nhận năng lực và phạm vi doanh nghiệp được phép cung cấp tại Việt Nam. Giấy phép nhập khẩu áp dụng cho sản phẩm cụ thể được đưa vào Việt Nam trong thủ tục cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự. Doanh nghiệp trực tiếp nhập khẩu để phân phối có thể phải thực hiện cả hai.

Quyền kinh doanh tại Việt Nam

Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự

Áp dụng khi doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, phân phối hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ thuộc danh mục.

Trọng tâm: nhân sự, cơ sở vật chất, phương án kỹ thuật, phương án kinh doanh và phạm vi đề nghị cấp.

Quyền đưa sản phẩm vào Việt Nam

Giấy phép nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự

Áp dụng khi doanh nghiệp đưa vào Việt Nam sản phẩm thuộc danh mục nhập khẩu theo giấy phép; hồ sơ gắn với từng model, mã HS, đặc tính kỹ thuật, hợp quy và giao dịch nhập khẩu thực tế.

Trọng tâm: Giấy phép kinh doanh, mã HS, đặc tính kỹ thuật, hợp quy, số lượng và mục đích sử dụng.

Lộ trình thường gặp với doanh nghiệp nhập khẩu để phân phối

1. Phân loại model 2. Giấy phép kinh doanh 3. Hợp quy 4. Giấy phép nhập khẩu

Dữ liệu đầu vào

6 thông tin cần gửi để xác định lộ trình giấy phép mật mã dân sự

Đây là thông tin phục vụ rà soát ban đầu, không phải bộ hồ sơ hành chính. Dữ liệu càng rõ, Luật Dương Trí càng có cơ sở xác định đúng thủ tục, phạm vi công việc và các điều kiện cần hoàn thiện.

Thông tin 01

Tên sản phẩm và model chính xác

Gồm hãng, model, phiên bản, hậu tố và license tính năng dự kiến cung cấp tại Việt Nam.

Thông tin 02

Catalogue và chức năng mật mã

Cần tài liệu thể hiện chức năng chính, thuật toán, quản lý khóa, dữ liệu được bảo vệ và môi trường sử dụng.

Thông tin 03

Vai trò trong chuỗi cung ứng

Làm rõ doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu, phân phối, tích hợp, cung cấp dịch vụ hay chỉ sử dụng nội bộ.

Thông tin 04

Phạm vi thị trường và khách hàng

Xác định sản phẩm được bán, cho thuê, tích hợp dự án hoặc cung cấp dưới dạng dịch vụ cho nhóm khách hàng nào.

Thông tin 05

Giấy phép và điều kiện hiện có

Cung cấp Giấy phép kinh doanh, hồ sơ nhân sự, kết quả hợp quy hoặc thủ tục đã thực hiện nếu có.

Thông tin 06

Mốc kinh doanh hoặc giao hàng

Cho biết thời điểm dự kiến ký hợp đồng, chào bán, nhập khẩu hoặc đưa sản phẩm vào vận hành để sắp xếp thứ tự thủ tục.

Bảo mật tài liệu kỹ thuật

Catalogue, kiến trúc hệ thống và mô tả thuật toán có thể chứa thông tin nhạy cảm. Phạm vi tiếp nhận và sử dụng tài liệu được trao đổi trước khi Luật Dương Trí rà soát chuyên sâu.

Rủi ro pháp lý và chuỗi cung ứng

Rủi ro khi xác định sai hoặc thực hiện thiếu thủ tục mật mã dân sự

Sai ở bước phân loại có thể kéo theo sai phạm vi giấy phép, sai hồ sơ hợp quy và sai kế hoạch nhập khẩu. Hệ quả không chỉ là tiền phạt mà còn có thể làm gián đoạn hợp đồng, thông quan và bàn giao dự án.

Kinh doanh ngoài phạm vi được cấp

Doanh nghiệp chào bán model, nhóm sản phẩm hoặc dịch vụ chưa được ghi nhận trong Giấy phép kinh doanh.

Hàng về trước khi đủ điều kiện

Thiếu hợp quy hoặc giấy phép nhập khẩu có thể dẫn đến lưu kho, sửa chứng từ, chậm giao hàng hoặc phải xử lý lại lô hàng.

Dữ liệu kỹ thuật không thống nhất

Tên hàng, model, license, mã HS và thông số trên catalogue, giấy phép, hợp quy hoặc invoice không khớp nhau.

Xử phạt và gián đoạn dự án

Kinh doanh hoặc xuất nhập khẩu không đúng quy định có thể bị xử phạt và áp dụng biện pháp khắc phục tùy hành vi thực tế.

Khuyến nghị: hoàn thành rà soát model, phạm vi Giấy phép kinh doanh và điều kiện nhập khẩu trước khi chào bán hoặc để hàng lên đường.

Từ dữ liệu kỹ thuật đến hồ sơ có thể triển khai

Quy trình Luật Dương Trí tư vấn Giấy phép mật mã dân sự

Mỗi bước đều có đầu ra cụ thể để doanh nghiệp biết sản phẩm nào đang được đánh giá, thủ tục nào cần thực hiện, tài liệu nào còn thiếu và ai chịu trách nhiệm phối hợp.

Bước 01

Tiếp nhận và khoanh vùng nhu cầu

Trao đổi sản phẩm, vai trò doanh nghiệp và mốc triển khai. Đầu ra: danh sách tài liệu cần gửi.

Bước 02

Phân loại model và nghĩa vụ

Đọc catalogue, chức năng mật mã và mô hình cung cấp. Đầu ra: nhận định phạm vi cần xử lý.

Bước 03

Xây dựng lộ trình thủ tục

Sắp xếp thứ tự cấp mới, hợp quy, nhập khẩu hoặc sửa đổi. Đầu ra: checklist và kế hoạch phối hợp.

Bước 04

Chuẩn hóa hồ sơ

Hoàn thiện biểu mẫu và tài liệu theo phạm vi thống nhất. Đầu ra: bộ hồ sơ sẵn sàng ký, nộp.

Bước 05

Nộp và xử lý thẩm định

Theo dõi hồ sơ và phối hợp phản hồi yêu cầu bổ sung. Đầu ra: cập nhật tiến độ và nội dung cần xử lý.

Bước 06

Bàn giao và hướng dẫn tuân thủ

Đối chiếu nội dung được cấp và nghĩa vụ vận hành. Đầu ra: lưu ý sau cấp phép cho doanh nghiệp.

Thông tin cần biết trước khi triển khai

Thời gian và chi phí xin Giấy phép mật mã dân sự

Thời gian và chi phí phụ thuộc vào loại thủ tục, số lượng model, điều kiện doanh nghiệp đang có và mức độ hoàn thiện của tài liệu kỹ thuật. Luật Dương Trí rà soát hồ sơ ban đầu trước khi xác nhận phạm vi công việc, tiến độ và chi phí dự kiến.

Cấp mới Giấy phép kinh doanh

12 ngày làm việc

Tính từ ngày Ban Cơ yếu Chính phủ nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Mốc này không bao gồm thời gian doanh nghiệp chuẩn bị nhân sự, tài liệu kỹ thuật hoặc hoàn thiện nội dung theo yêu cầu bổ sung.

Giấy phép nhập khẩu

06 ngày làm việc

Tính từ ngày hồ sơ hợp lệ. Doanh nghiệp phải có Giấy phép kinh doanh phù hợp; sản phẩm nhập khẩu cần hoàn thành yêu cầu hợp quy trước khi đề nghị cấp phép.

Sửa đổi, bổ sung Giấy phép

09 ngày làm việc

Áp dụng khi thay đổi tên, người đại diện theo pháp luật hoặc thay đổi, bổ sung sản phẩm, dịch vụ. Thời hạn được tính từ khi hồ sơ hợp lệ.

Không chỉ có thời gian xử lý hành chính

Tổng tiến độ còn phụ thuộc vào điều kiện thực tế

Mốc thời gian pháp lý chỉ bắt đầu khi hồ sơ đã hợp lệ. Tổng thời gian triển khai có thể dài hơn nếu doanh nghiệp chưa hoàn thiện một trong các nhóm công việc sau.

Phân loại modelCatalogue chưa đủ thông tin hoặc cần làm rõ chức năng mật mã.
Điều kiện doanh nghiệpNhân sự, cơ sở vật chất hoặc phương án kỹ thuật chưa phù hợp.
Hợp quy sản phẩmModel nhập khẩu chưa có kết quả chứng nhận và công bố hợp quy.
Yêu cầu bổ sungTài liệu kỹ thuật, biểu mẫu hoặc nội dung giải trình cần điều chỉnh.

Phí, lệ phí nhà nước

Áp dụng theo biểu phí đang có hiệu lực

Trong năm 2026, mức thu đối với các thủ tục liên quan được áp dụng bằng 50% mức thu tương ứng tại Thông tư 249/2016/TT-BTC theo chính sách giảm phí tại Thông tư 64/2025/TT-BTC, áp dụng đến hết ngày 31/12/2026.

Số tiền cụ thể được xác định theo loại thủ tục, phạm vi sản phẩm – dịch vụ và thông báo của cơ quan tiếp nhận tại thời điểm nộp.

Phí dịch vụ Luật Dương Trí

Báo phí theo phạm vi hồ sơ thực tế

Chi phí dịch vụ được xác định sau khi rà soát loại thủ tục, số lượng model, tình trạng tài liệu kỹ thuật, điều kiện doanh nghiệp và phạm vi công việc cần đại diện.

Báo phí cần thể hiện rõ công việc bao gồm, tài liệu doanh nghiệp cung cấp, chi phí nhà nước và các khoản thử nghiệm, hợp quy hoặc dịch thuật nếu phát sinh.

Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí

Loại giấy phép và phạm vi đề nghị
Số lượng model và mức độ khác nhau về kỹ thuật
Tình trạng nhân sự và hồ sơ chuyên môn
Mức độ đầy đủ của catalogue, datasheet
Nhu cầu thử nghiệm, hợp quy hoặc dịch thuật
Phạm vi nộp hồ sơ, giải trình và hỗ trợ sau cấp

Xác định trước khi báo phí

Gửi model để nhận lộ trình, tiến độ và chi phí dự kiến

Thông tin ban đầu nên gồm tên sản phẩm, model, catalogue, vai trò doanh nghiệp, giấy phép hiện có và thời điểm dự kiến triển khai.

Năng lực xử lý hồ sơ chuyên ngành

Vì sao doanh nghiệp chọn Luật Dương Trí cho hồ sơ mật mã dân sự?

Hồ sơ mật mã dân sự cần sự thống nhất giữa pháp lý doanh nghiệp, tài liệu kỹ thuật và kế hoạch thương mại. Luật Dương Trí tập trung xử lý mối liên hệ này thay vì chỉ hoàn thiện biểu mẫu hành chính.

Rà soát theo từng model

Đánh giá sản phẩm theo model, phiên bản và chức năng thực tế; không kết luận chung theo tên thương mại.

Kết nối các lớp thủ tục

Làm rõ quan hệ giữa Giấy phép kinh doanh, hợp quy, giấy phép nhập khẩu và thay đổi phạm vi.

Chuẩn hóa dữ liệu kỹ thuật – pháp lý

Thống nhất tên hàng, model, chức năng, phạm vi giấy phép và chứng từ giao dịch trước khi nộp.

Đồng hành sau cấp phép

Hỗ trợ doanh nghiệp hiểu đúng phạm vi được cấp, nghĩa vụ duy trì và thời điểm cần sửa đổi, bổ sung.

“Luôn luôn lắng nghe – Luôn luôn có giải pháp”

Luật Dương Trí ưu tiên hiểu đúng sản phẩm và mục tiêu của doanh nghiệp trước khi đề xuất thủ tục, giúp giảm rủi ro pháp lý và tập trung nguồn lực vào phần việc thực sự cần thiết.

Thông tin trước khi sử dụng dịch vụ

Câu hỏi thường gặp về dịch vụ Giấy phép mật mã dân sự

Các câu hỏi dưới đây tập trung vào cách bắt đầu, phạm vi Luật Dương Trí hỗ trợ và dữ liệu doanh nghiệp cần cung cấp; nội dung thủ tục chi tiết được trình bày tại từng bài chuyên sâu.

1. Doanh nghiệp nên gửi gì để được rà soát ban đầu?

Nên gửi tên hãng, model, catalogue, chức năng mật mã, vai trò trong chuỗi cung ứng, giấy phép hiện có và thời điểm dự kiến triển khai.

2. Chưa biết cần loại giấy phép nào thì bắt đầu từ đâu?

Luật Dương Trí bắt đầu từ bước phân loại model và xác định hoạt động thực tế, sau đó mới đề xuất cấp mới, nhập khẩu hoặc sửa đổi giấy phép.

3. Có thể xử lý cả Giấy phép kinh doanh và kế hoạch nhập khẩu không?

Có. Hai thủ tục được lập kế hoạch liên thông nhưng vẫn xử lý theo điều kiện, hồ sơ và kết quả riêng của từng thủ tục.

4. Có cần gửi toàn bộ tài liệu kỹ thuật ngay từ đầu không?

Không nhất thiết. Catalogue và datasheet có thể dùng để rà soát sơ bộ; tài liệu sâu hơn được đề nghị khi cần xác định thuật toán, quản lý khóa hoặc cấu hình cụ thể.

5. Giấy phép bị mất hoặc sắp hết hạn xử lý thế nào?

Do thủ tục cấp lại và gia hạn riêng đã được công bố bãi bỏ, cần kiểm tra giấy phép, phạm vi hoạt động và tình trạng thực tế để lựa chọn phương án hiện hành.

6. Phí dịch vụ được xác định theo yếu tố nào?

Phí phụ thuộc loại thủ tục, số lượng model, mức độ đầy đủ của tài liệu, điều kiện hiện có và phạm vi đại diện doanh nghiệp yêu cầu.

Rà soát ban đầu

Gửi model để nhận lộ trình giấy phép phù hợp

Doanh nghiệp có thể gửi catalogue, datasheet, kế hoạch phân phối hoặc nhập khẩu và giấy phép hiện có. Luật Dương Trí sẽ trao đổi phạm vi rà soát và các đầu việc cần ưu tiên.