Dịch vụ chứng nhận hợp chuẩn và công bố hợp chuẩn sản phẩm

Luật Dương Trí bắt đầu bằng việc lắng nghe kế hoạch đưa sản phẩm ra thị trường và rà soát tên hàng, model, thành phần, công dụng, mã HS cùng tài liệu kỹ thuật. Từ dữ liệu thực tế, chúng tôi xác định TCVN hoặc QCVN, phương thức đánh giá và lộ trình công bố phù hợp, giúp Quý doanh nghiệp tránh thử nghiệm sai chỉ tiêu, hạn chế chi phí làm lại và chủ động tiến độ phân phối.

Phân loại hợp chuẩn – hợp quy Xác định TCVN/QCVN Phối hợp thử nghiệm & đánh giá Hướng dẫn duy trì sau công bố

Giải quyết đúng câu hỏi trước khi gửi mẫu thử nghiệm

Sản phẩm cần chứng nhận hợp chuẩn hay hợp quy?

Hợp chuẩn, hợp quy, công bố sản phẩm và giấy phép lưu hành là những cơ chế pháp lý khác nhau. Luật Dương Trí giúp doanh nghiệp của bạn đối chiếu bản chất sản phẩm, yêu cầu của đối tác và quy định chuyên ngành để lựa chọn đúng thủ tục ngay từ đầu.

Dịch vụ cấp giấy chứng nhận hợp chuẩn hợp quy toàn quốc, uy tín

Lộ trình 01

Chứng nhận hợp chuẩn tự nguyện

Tổ chức chứng nhận đánh giá sản phẩm phù hợp với TCVN hoặc tiêu chuẩn được công bố áp dụng. Phù hợp khi hồ sơ thầu, đối tác hoặc chiến lược chất lượng yêu cầu chứng thư của bên thứ ba.

Lộ trình 02

Công bố hợp chuẩn dựa trên chứng nhận

Doanh nghiệp sử dụng kết quả chứng nhận của tổ chức đã đăng ký hoặc được công nhận để thông báo công bố hợp chuẩn và nhận mã xác nhận trên Cơ sở dữ liệu quốc gia.

Lộ trình 03

Công bố hợp chuẩn theo tự đánh giá

Doanh nghiệp có thể tự đánh giá trên cơ sở kết quả thử nghiệm phù hợp. Tuy nhiên, trường hợp này không được trình bày như đã có chứng nhận của bên thứ ba hoặc sử dụng dấu chứng nhận hợp chuẩn.

Lộ trình 04

Chứng nhận và công bố hợp quy bắt buộc

Áp dụng khi sản phẩm thuộc QCVN hoặc danh mục quản lý bắt buộc. Phương thức đánh giá, tổ chức chứng nhận, thử nghiệm và dấu CR phải theo quy chuẩn chuyên ngành.

Lộ trình 05

Công bố tiêu chuẩn áp dụng

Doanh nghiệp công khai tiêu chuẩn sử dụng cho sản phẩm và chịu trách nhiệm duy trì chất lượng đã công bố. Đây là nghĩa vụ khác với chứng nhận hợp chuẩn.

Lộ trình 06

Công bố hoặc đăng ký lưu hành chuyên ngành

Thực phẩm, mỹ phẩm, thiết bị y tế, dược phẩm và một số hàng hóa đặc thù có cơ chế quản lý riêng; chứng nhận hợp chuẩn không thay thế hồ sơ chuyên ngành.
Điểm cần lưu ý: doanh nghiệp không nên bắt đầu bằng câu hỏi “cần thử chỉ tiêu nào” khi chưa xác định tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn áp dụng. Luật Dương Trí ưu tiên phân loại sản phẩm trước, giúp bạn hạn chế nguy cơ phải lấy mẫu, thử nghiệm và thiết kế nhãn lại.

Chế tài cần hiểu đúng bản chất

Không chứng nhận, công bố đúng quy định bị phạt bao nhiêu?

Không có mức phạt chung chỉ vì doanh nghiệp chưa thực hiện chứng nhận hợp chuẩn tự nguyện. Rủi ro xử phạt phát sinh khi không công bố tiêu chuẩn áp dụng, thực hiện công bố sai hoặc đưa sản phẩm thuộc diện bắt buộc ra thị trường khi chưa hoàn tất chứng nhận, đăng ký hợp quy hay sử dụng dấu theo quy định.

Dịch vụ cấp giấy chứng nhận hợp chuẩn hợp quy toàn quốc, uy tín

10–20 triệu đồng

Không công bố tiêu chuẩn áp dụng theo yêu cầu

Áp dụng khi tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu không thực hiện việc công bố tiêu chuẩn áp dụng cho sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi phải công bố.

5–15 triệu đồng

Thực hiện công bố hợp chuẩn không đúng quy định

Có thể gồm sai trình tự, không lưu hồ sơ, sử dụng dấu không phù hợp hoặc không công bố lại khi tiêu chuẩn, sản phẩm hay quá trình sản xuất thay đổi.

30–40 triệu đồng

Không thực hiện nghĩa vụ hợp quy bắt buộc

Áp dụng với hành vi không chứng nhận, không đăng ký công bố hợp quy hoặc không gắn dấu CR khi QCVN và pháp luật chuyên ngành yêu cầu.

Theo giá trị hàng hóa, có thể đến 300 triệu đồng

Sản phẩm không phù hợp tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn đã công bố

Ngoài tiền phạt, doanh nghiệp có thể bị buộc thu hồi, tái chế, thay đổi mục đích sử dụng hoặc tiêu hủy hàng hóa vi phạm.
Mức phạt cụ thể phụ thuộc chủ thể, hành vi và giá trị lô hàng: doanh nghiệp còn có thể phải dừng phân phối, thu hồi sản phẩm, thay nhãn hoặc thử nghiệm lại. Chủ động rà soát TCVN/QCVN trước khi sản xuất hàng loạt giúp Quý doanh nghiệp bảo vệ tiến độ, ngân sách và uy tín trên thị trường.

Phân biệt bốn khái niệm thường bị dùng lẫn

Hợp chuẩn và hợp quy khác nhau thế nào?

Chứng nhận là hoạt động đánh giá của tổ chức chứng nhận; công bố là việc doanh nghiệp thông báo hoặc đăng ký kết quả phù hợp và tiếp tục chịu trách nhiệm trong quá trình sản xuất, nhập khẩu, phân phối. Hiểu đúng hai bước này giúp bạn tránh tình trạng có chứng nhận nhưng chưa hoàn tất nghĩa vụ công bố.

Mẫu giấy chứng nhận hợp chuẩn sản phẩm

Theo tiêu chuẩn

Chứng nhận hợp chuẩn

Xác nhận của tổ chức chứng nhận rằng sản phẩm, quá trình, dịch vụ hoặc hệ thống phù hợp với tiêu chuẩn được lựa chọn. Về nguyên tắc là tự nguyện.

Theo tiêu chuẩn

Công bố hợp chuẩn

Do tổ chức, cá nhân thực hiện trên cơ sở chứng nhận của bên thứ ba hoặc kết quả tự đánh giá; thông tin được gửi qua Cơ sở dữ liệu quốc gia.

Theo quy chuẩn

Chứng nhận hợp quy

Đánh giá sự phù hợp với QCVN. Khi QCVN hoặc pháp luật chuyên ngành yêu cầu, đây là bước bắt buộc trước khi đăng ký công bố hợp quy.

Theo quy chuẩn

Công bố hợp quy

Là thủ tục đăng ký bắt buộc đối với sản phẩm thuộc QCVN, thực hiện theo phương thức và cơ quan được quy định trong văn bản chuyên ngành.

Không xác định tiêu chuẩn chỉ bằng tên thương mại

Cách xác định TCVN, QCVN áp dụng cho sản phẩm

Cùng một tên thương mại nhưng khác công dụng, vật liệu, model, nhóm người sử dụng hoặc phương thức nhập khẩu có thể dẫn đến yêu cầu thử nghiệm và quy trình đánh giá hoàn toàn khác nhau. Vì vậy, Luật Dương Trí luôn rà soát hồ sơ kỹ thuật trước khi đề xuất tiêu chuẩn áp dụng.

Dữ liệu 01

Tên kỹ thuật, model và mô tả sản phẩm

Tên thương mại cần được đối chiếu với cấu tạo, chức năng, thông số và tài liệu của nhà sản xuất.

Dữ liệu 02

Thành phần, vật liệu và công nghệ sản xuất

Các yếu tố này quyết định nhóm nguy cơ, chỉ tiêu hóa học, cơ lý, điện, an toàn hoặc vệ sinh cần thử nghiệm.

Dữ liệu 03

Công dụng và đối tượng sử dụng

Sản phẩm dành cho trẻ em, y tế, xây dựng, tiếp xúc thực phẩm hoặc môi trường đặc thù thường có yêu cầu riêng.

Dữ liệu 04

Mã HS và tình trạng sản xuất hoặc nhập khẩu

Mã HS hỗ trợ phân loại nhưng không phải căn cứ duy nhất; cần kết hợp danh mục hàng hóa nhóm 2 và QCVN chuyên ngành.

Dữ liệu 05

Tiêu chuẩn doanh nghiệp dự kiến công bố

Có thể là TCVN, tiêu chuẩn quốc tế/khu vực/nước ngoài hoặc tiêu chuẩn cơ sở được xây dựng và áp dụng hợp pháp.

Dữ liệu 06

Thị trường và yêu cầu của đối tác

Hồ sơ thầu, chuỗi bán lẻ hoặc nước nhập khẩu có thể yêu cầu chứng nhận của bên thứ ba ngoài nghĩa vụ pháp lý tối thiểu.

Lựa chọn theo sản phẩm, quá trình và mức độ rủi ro

8 phương thức đánh giá sự phù hợp

Phương thức đánh giá không nên được lựa chọn chỉ dựa trên chi phí. Tiêu chuẩn, QCVN, tính ổn định của quá trình sản xuất và yêu cầu của tổ chức chứng nhận sẽ quyết định việc thử mẫu, đánh giá nhà máy, giám sát định kỳ hay kiểm tra toàn bộ lô hàng.

Các phương thức đánh giá sự phù hợp

Phương thức 1

Thử nghiệm mẫu điển hình

Đánh giá mẫu đại diện của sản phẩm, phù hợp với trường hợp không yêu cầu giám sát quá trình sản xuất.

Phương thức 2–4

Thử mẫu kết hợp đánh giá và giám sát sản xuất

Mức độ giám sát tăng dần, có thể lấy mẫu tại nơi sản xuất, trên thị trường hoặc đồng thời ở cả hai nguồn.

Phương thức 5

Thử mẫu, đánh giá sản xuất và giám sát định kỳ

Được sử dụng phổ biến khi cần kiểm soát sự ổn định của sản phẩm sản xuất liên tục.

Phương thức 6

Đánh giá và giám sát hệ thống quản lý

Phù hợp với đối tượng đánh giá là hệ thống hoặc trường hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn cho phép.

Phương thức 7

Thử nghiệm và đánh giá lô sản phẩm

Thường áp dụng theo từng lô nhập khẩu hoặc lô sản xuất xác định; kết quả không mặc nhiên áp dụng cho lô khác.

Phương thức 8

Thử nghiệm hoặc kiểm định toàn bộ sản phẩm

Từng sản phẩm hoặc đơn vị hàng hóa được đánh giá, phù hợp với trường hợp đặc thù có yêu cầu kiểm soát cao.

Chuẩn bị theo sản phẩm và phương thức đánh giá

Hồ sơ chứng nhận hợp chuẩn năm 2026

Không có một bộ hồ sơ giống nhau cho mọi sản phẩm. Luật Dương Trí giúp bạn chuẩn hóa tài liệu theo đúng tiêu chuẩn, phương thức đánh giá, nguồn gốc hàng hóa và phạm vi model, tránh cung cấp thừa nhưng vẫn thiếu tài liệu quyết định.

Hồ sơ chứng nhận hợp chuẩn sản phẩm

Tài liệu 01

Hồ sơ pháp lý của tổ chức, cá nhân

Đăng ký doanh nghiệp, đầu tư, hộ kinh doanh, quyết định thành lập và tài liệu về cơ sở sản xuất hoặc đơn vị nhập khẩu.

Tài liệu 02

Tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn làm căn cứ đánh giá

Xác định phiên bản, phạm vi, chỉ tiêu và hiệu lực của TCVN, QCVN hoặc tiêu chuẩn công bố áp dụng.

Tài liệu 03

Tài liệu kỹ thuật của sản phẩm

Catalogue, specification, bản vẽ, thành phần, quy trình, hướng dẫn sử dụng, nhãn, hình ảnh và mã sản phẩm.

Tài liệu 04

Quy trình sản xuất và kiểm soát chất lượng

Sơ đồ công nghệ, điểm kiểm soát, thiết bị đo, kiểm tra đầu vào – đầu ra và hồ sơ hệ thống quản lý khi phương thức yêu cầu.

Tài liệu 05

Mẫu sản phẩm và kết quả thử nghiệm

Mẫu phải đại diện đúng model, lô hoặc nhóm sản phẩm; phòng thử nghiệm cần đáp ứng điều kiện theo phương thức và quy định chuyên ngành.

Tài liệu 06

Hồ sơ nhập khẩu hoặc ủy quyền khi có

Invoice, packing list, hợp đồng, vận đơn, giấy ủy quyền, chứng nhận nước ngoài và tài liệu dịch thuật theo từng trường hợp.

Cơ chế mới từ ngày 25/05/2026

Quy trình chứng nhận và công bố hợp chuẩn

Công bố hợp chuẩn được thực hiện bằng thông báo trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng. Luật Dương Trí đồng hành từ bước phân loại, thử nghiệm, chứng nhận đến khi doanh nghiệp nhận mã xác nhận và có bộ hồ sơ lưu trữ đầy đủ.

Quy trình chứng nhận và công bố hợp chuẩn
01

Phân loại sản phẩm và căn cứ áp dụng

Xác định nghĩa vụ pháp lý, TCVN/QCVN, phiên bản và phương thức đánh giá trước khi chọn phòng thử nghiệm.

02

Rà soát hồ sơ và lấy mẫu

Chuẩn hóa tài liệu kỹ thuật, model, lô hàng; thống nhất nguyên tắc lấy mẫu và chỉ tiêu thử nghiệm.

03

Thử nghiệm và đánh giá sự phù hợp

Thực hiện thử mẫu, đánh giá nhà máy hoặc lô hàng theo phương thức đã xác định.

04

Nhận chứng nhận hoặc lập báo cáo tự đánh giá

Kết quả là Giấy chứng nhận hợp chuẩn của bên thứ ba hoặc hồ sơ tự đánh giá, tùy lộ trình doanh nghiệp lựa chọn.

05

Thông báo công bố trên Cơ sở dữ liệu quốc gia

Khai thông tin theo mẫu, đính kèm căn cứ và nhận mã xác nhận. Khi hệ thống gặp sự cố, thực hiện theo phương thức dự phòng được pháp luật quy định.

06

Duy trì, giám sát và công bố lại khi thay đổi

Kiểm soát chất lượng, lưu hồ sơ, thử nghiệm/giám sát định kỳ và thực hiện lại khi tiêu chuẩn, thiết kế, vật liệu hoặc quá trình sản xuất thay đổi.

Lộ trình bắt buộc với sản phẩm thuộc QCVN

Quy trình chứng nhận và công bố hợp quy

QCVN và văn bản chuyên ngành sẽ xác định đối tượng, chỉ tiêu, phương thức, tổ chức đánh giá và cơ quan quản lý. Quý doanh nghiệp cần thực hiện đúng lộ trình bắt buộc, không áp dụng quy trình hợp chuẩn tự nguyện để thay thế cho sản phẩm thuộc nhóm 2.

Bước 01

Đối chiếu danh mục và QCVN hiện hành

Xác định sản phẩm có thuộc hàng hóa nhóm 2, phạm vi điều chỉnh và trường hợp miễn hoặc quản lý theo lô hay không.

Bước 02

Chọn căn cứ đánh giá hợp quy

Sử dụng chứng nhận của tổ chức được chỉ định/đăng ký/công nhận hoặc kết quả tự đánh giá khi QCVN cho phép.

Bước 03

Thử nghiệm và hoàn thiện chứng thư

Mẫu, phòng thử nghiệm, chỉ tiêu, đánh giá nhà máy và chu kỳ giám sát phải đúng yêu cầu của quy chuẩn.

Bước 04

Đăng ký công bố hợp quy

Thực hiện trên Cơ sở dữ liệu quốc gia theo mẫu, cơ quan quản lý và quy trình được quy định cho nhóm sản phẩm.

Bước 05

Gắn dấu hợp quy và hoàn thiện nhãn

Chỉ sử dụng dấu CR, số chứng nhận, thông tin công bố theo đúng phạm vi và hiệu lực của kết quả đánh giá.

Bước 06

Duy trì giám sát và xử lý sản phẩm không phù hợp

Thử nghiệm, đánh giá định kỳ, thu hồi hoặc khắc phục kịp thời khi phát hiện sản phẩm không còn đáp ứng QCVN.

Minh bạch từng khoản chi phí theo sản phẩm

Thời gian và chi phí chứng nhận hợp chuẩn

Tiến độ phụ thuộc số model, chỉ tiêu thử nghiệm, phương thức đánh giá, lịch đánh giá nhà máy và tình trạng hồ sơ. Luật Dương Trí tách rõ chi phí pháp lý, thử nghiệm, chứng nhận và chi phí bên thứ ba để Quý doanh nghiệp dễ dự toán và lựa chọn phương án phù hợp.

Giai đoạn 01

Rà soát và xác định chỉ tiêu

Có thể thực hiện nhanh khi hồ sơ kỹ thuật rõ ràng; kéo dài nếu sản phẩm chưa xác định được mã, công dụng hoặc QCVN.

Giai đoạn 02

Thử nghiệm sản phẩm

Phụ thuộc số chỉ tiêu, phương pháp, tình trạng mẫu, năng lực phòng thử nghiệm và yêu cầu thử lại.

Giai đoạn 03

Đánh giá và cấp chứng nhận

Phụ thuộc phương thức, lịch đánh giá nhà máy, kết quả khắc phục điểm không phù hợp và phạm vi model.

Giai đoạn 04

Thông báo hoặc đăng ký công bố

Thực hiện trên Cơ sở dữ liệu quốc gia sau khi có đủ căn cứ đánh giá; hồ sơ phải được lưu và sẵn sàng cung cấp khi kiểm tra.

Chi phí chính

Thử nghiệm, đánh giá và chứng nhận

Tính theo số model, chỉ tiêu, nhà máy, lô hàng, chuyên gia, đi lại và chu kỳ giám sát.

Chi phí dịch vụ

Theo phạm vi đồng hành của Luật Dương Trí

Báo phí được tách rõ phần pháp lý, thử nghiệm, tổ chức chứng nhận và chi phí bên thứ ba để Quý doanh nghiệp chủ động ngân sách.

Luôn luôn lắng nghe – Luôn luôn có giải pháp

Dịch vụ hợp chuẩn – hợp quy tại Luật Dương Trí

Với tinh thần “Luôn luôn lắng nghe – Luôn luôn có giải pháp”, Luật Dương Trí bắt đầu từ sản phẩm, mục tiêu chứng nhận và yêu cầu thị trường của bạn. Một lộ trình rõ ràng giúp doanh nghiệp giảm thử sai, tiết kiệm công sức phối hợp và an tâm hơn khi làm việc với phòng thử nghiệm, tổ chức chứng nhận và cơ quan quản lý.

Dịch vụ cấp giấy chứng nhận hợp chuẩn hợp quy toàn quốc, uy tín

Phạm vi 01

Xác định đúng thủ tục ngay từ đầu

Làm rõ hợp chuẩn tự nguyện, hợp quy bắt buộc, công bố tiêu chuẩn hay hồ sơ chuyên ngành.

Phạm vi 02

Xác định tiêu chuẩn và phương thức phù hợp

Rà soát hiệu lực văn bản, chỉ tiêu, nhóm model và căn cứ thử nghiệm phù hợp.

Phạm vi 03

Chuẩn hóa hồ sơ và mẫu đại diện

Kiểm tra catalogue, specification, quy trình, nhãn, mẫu đại diện và chứng từ nhập khẩu.

Phạm vi 04

Điều phối thử nghiệm và đánh giá

Kết nối đầu mối phù hợp, theo dõi lịch thử, đánh giá nhà máy và nội dung cần khắc phục.

Phạm vi 05

Hoàn thiện công bố và mã xác nhận

Chuẩn hóa biểu mẫu, căn cứ, mã sản phẩm và hồ sơ điện tử; theo dõi mã xác nhận hoặc kết quả đăng ký.

Phạm vi 06

Đồng hành trong quá trình duy trì

Kiểm tra nhãn, dấu hợp chuẩn/hợp quy, thời hạn, giám sát, lưu hồ sơ và trường hợp cần công bố lại.

Giữ giá trị chứng nhận trong suốt vòng đời sản phẩm

Nghĩa vụ sau khi công bố hợp chuẩn

Giấy chứng nhận hoặc mã xác nhận công bố không thay thế trách nhiệm kiểm soát chất lượng trong quá trình vận hành. Doanh nghiệp của bạn cần duy trì sự phù hợp của sản phẩm với tiêu chuẩn, hồ sơ kỹ thuật và mẫu đã được đánh giá.

Duy trì chứng nhận hợp chuẩn sau công bố

Nghĩa vụ 01

Duy trì chất lượng theo tiêu chuẩn đã công bố

Kiểm soát nguyên liệu, quá trình, thành phẩm và hành động khắc phục khi chỉ tiêu có nguy cơ sai lệch.

Nghĩa vụ 02

Thực hiện giám sát và thử nghiệm định kỳ

Tuân thủ lịch giám sát của tổ chức chứng nhận hoặc kế hoạch tự kiểm soát theo phương thức công bố.

Nghĩa vụ 03

Lưu đầy đủ hồ sơ tại doanh nghiệp

Giữ kết quả thử nghiệm, chứng nhận, báo cáo đánh giá, dữ liệu công bố, hồ sơ lô và tài liệu thay đổi.

Nghĩa vụ 04

Sử dụng dấu đúng phạm vi được phép

Không sử dụng dấu chứng nhận khi chỉ tự đánh giá; không gắn dấu CR cho sản phẩm ngoài phạm vi QCVN hoặc chứng thư.

Nghĩa vụ 05

Công bố lại khi có thay đổi ảnh hưởng

Thực hiện đánh giá lại khi thay đổi tiêu chuẩn, thiết kế, vật liệu, model, công nghệ hoặc địa điểm sản xuất có ảnh hưởng đến sự phù hợp.

Nghĩa vụ 06

Thu hồi và xử lý khi phát hiện không phù hợp

Chủ động dừng phân phối, thông báo, truy xuất, khắc phục và bảo vệ quyền lợi khách hàng khi sản phẩm không còn đạt yêu cầu.

Nhận diện sớm để không phải thử nghiệm và in nhãn lại

8 lỗi làm chậm chứng nhận hợp chuẩn – hợp quy

Hồ sơ thường bị kéo dài không phải vì thiếu một biểu mẫu đơn lẻ, mà do sản phẩm bị phân loại sai, áp dụng nhầm QCVN hoặc sử dụng kết quả thử nghiệm không bao phủ đúng model. Rà soát từ đầu giúp bạn hạn chế thử lại và chậm kế hoạch ra mắt.

Dịch vụ cấp giấy chứng nhận hợp chuẩn hợp quy toàn quốc, uy tín
01

Gọi chung hợp chuẩn và hợp quy

Không xác định tính tự nguyện hay bắt buộc, dẫn đến chọn sai tổ chức, dấu và cơ quan quản lý.

02

Chỉ phân loại bằng tên hàng hoặc mã HS

Bỏ qua công dụng, vật liệu, model và đối tượng sử dụng nên áp dụng sai quy chuẩn.

03

Thử nghiệm trước khi chốt tiêu chuẩn

Thiếu chỉ tiêu hoặc thử thừa, kết quả không được tổ chức chứng nhận chấp nhận.

04

Dùng mẫu không đại diện cho toàn bộ model

Chứng thư không bao phủ sản phẩm thực tế hoặc phải lấy mẫu và thử lại.

05

Chọn tổ chức không phù hợp phạm vi công nhận

Giấy chứng nhận hoặc kết quả thử nghiệm không đáp ứng QCVN, đối tác hoặc cơ quan tiếp nhận.

06

Nhầm hồ sơ chứng nhận với hồ sơ công bố

Có chứng nhận nhưng chưa thông báo/đăng ký công bố, hoặc nộp hồ sơ công bố khi chưa có căn cứ đánh giá.

07

Sử dụng dấu hợp chuẩn hoặc hợp quy sai

Gắn dấu khi tự đánh giá, sai kích thước, sai phạm vi model hoặc dùng sau khi chứng nhận hết hiệu lực.

08

Không đánh giá lại khi sản phẩm thay đổi

Thay nguyên liệu, nhà máy, thiết kế hoặc công nghệ nhưng tiếp tục dùng kết quả cũ.

Các tình huống thường phát sinh khi thực hiện

Câu hỏi thực tế trước khi chứng nhận

Phần dưới đây chỉ giữ những câu hỏi có tính tình huống, tránh lặp lại nội dung đã được giải thích tại các section chính.

1. Một kết quả thử nghiệm có thể dùng cho nhiều model không?

Có thể, nếu các model cùng nhóm kỹ thuật, sử dụng chung cấu tạo hoặc vật liệu trọng yếu và mẫu được xác định là đại diện. Tổ chức chứng nhận sẽ đánh giá phạm vi bao phủ trước khi chấp nhận. Việc tự gộp model có thể khiến doanh nghiệp phải lấy mẫu và thử nghiệm lại.

2. Kết quả thử nghiệm hoặc chứng nhận nước ngoài có được sử dụng tại Việt Nam không?

Có thể được xem xét khi phòng thử nghiệm, tổ chức chứng nhận và báo cáo đáp ứng cơ chế công nhận, thừa nhận hoặc yêu cầu của QCVN chuyên ngành. Không phải mọi chứng thư nước ngoài đều được tự động chấp nhận.

3. Sản phẩm nhập khẩu có bắt buộc phải thử nghiệm lại tại Việt Nam không?

Điều này phụ thuộc QCVN, phương thức đánh giá và khả năng chấp nhận kết quả nước ngoài. Luật Dương Trí sẽ rà soát báo cáo hiện có trước, giúp Quý doanh nghiệp tránh thử nghiệm lại khi chưa thực sự cần thiết.

4. Khi nào sản phẩm phải đánh giá hoặc công bố lại?

Doanh nghiệp cần rà soát lại khi thay đổi tiêu chuẩn, thiết kế, vật liệu, linh kiện quan trọng, quy trình, địa điểm sản xuất hoặc phạm vi model. Mức độ đánh giá lại phụ thuộc ảnh hưởng của thay đổi đến sự phù hợp của sản phẩm.

5. Có thể sử dụng chứng nhận của nhà sản xuất cho nhà nhập khẩu hoặc nhà phân phối không?

Có thể trong một số trường hợp nếu chứng nhận bao phủ đúng nhà máy, sản phẩm, model và bên sử dụng có tài liệu ủy quyền hoặc quyền khai thác hợp lệ. Hồ sơ công bố tại Việt Nam vẫn phải xác định rõ chủ thể chịu trách nhiệm.

6. Cần gửi gì để Luật Dương Trí tư vấn và báo chi phí?

Bạn gửi tên sản phẩm, model, thành phần, công dụng, catalogue hoặc specification, nhãn dự kiến, mã HS, nơi sản xuất, thị trường phân phối và kết quả thử nghiệm hoặc chứng nhận đang có. Thông tin càng rõ, lộ trình và báo phí càng sát thực tế.

Đừng gửi mẫu thử nghiệm khi chưa xác định đúng tiêu chuẩn

Nhận lộ trình phù hợp cho sản phẩm

Bạn chỉ cần gửi tài liệu kỹ thuật, model, công dụng, mã HS, nhãn dự kiến và thị trường phân phối. Luật Dương Trí sẽ lắng nghe, phân loại thủ tục, xác định tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn và đề xuất phạm vi công việc rõ ràng, giúp Quý doanh nghiệp giảm rủi ro pháp lý, tiết kiệm thời gian – chi phí – công sức và an tâm đưa sản phẩm ra thị trường.

Dịch vụ cấp giấy chứng nhận hợp chuẩn hợp quy toàn quốc, uy tín