Lộ trình 01
Dịch vụ chứng nhận hợp chuẩn và công bố hợp chuẩn sản phẩm
Luật Dương Trí bắt đầu bằng việc lắng nghe kế hoạch đưa sản phẩm ra thị trường và rà soát tên hàng, model, thành phần, công dụng, mã HS cùng tài liệu kỹ thuật. Từ dữ liệu thực tế, chúng tôi xác định TCVN hoặc QCVN, phương thức đánh giá và lộ trình công bố phù hợp, giúp Quý doanh nghiệp tránh thử nghiệm sai chỉ tiêu, hạn chế chi phí làm lại và chủ động tiến độ phân phối.
Giải quyết đúng câu hỏi trước khi gửi mẫu thử nghiệm
Sản phẩm cần chứng nhận hợp chuẩn hay hợp quy?
Hợp chuẩn, hợp quy, công bố sản phẩm và giấy phép lưu hành là những cơ chế pháp lý khác nhau. Luật Dương Trí giúp doanh nghiệp của bạn đối chiếu bản chất sản phẩm, yêu cầu của đối tác và quy định chuyên ngành để lựa chọn đúng thủ tục ngay từ đầu.
Lộ trình 02
Công bố hợp chuẩn dựa trên chứng nhận
Lộ trình 03
Công bố hợp chuẩn theo tự đánh giá
Lộ trình 04
Chứng nhận và công bố hợp quy bắt buộc
Lộ trình 05
Công bố tiêu chuẩn áp dụng
Lộ trình 06
Công bố hoặc đăng ký lưu hành chuyên ngành
Chế tài cần hiểu đúng bản chất
Không chứng nhận, công bố đúng quy định bị phạt bao nhiêu?
Không có mức phạt chung chỉ vì doanh nghiệp chưa thực hiện chứng nhận hợp chuẩn tự nguyện. Rủi ro xử phạt phát sinh khi không công bố tiêu chuẩn áp dụng, thực hiện công bố sai hoặc đưa sản phẩm thuộc diện bắt buộc ra thị trường khi chưa hoàn tất chứng nhận, đăng ký hợp quy hay sử dụng dấu theo quy định.
10–20 triệu đồng
Không công bố tiêu chuẩn áp dụng theo yêu cầu
5–15 triệu đồng
Thực hiện công bố hợp chuẩn không đúng quy định
30–40 triệu đồng
Không thực hiện nghĩa vụ hợp quy bắt buộc
Theo giá trị hàng hóa, có thể đến 300 triệu đồng
Sản phẩm không phù hợp tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn đã công bố
Phân biệt bốn khái niệm thường bị dùng lẫn
Hợp chuẩn và hợp quy khác nhau thế nào?
Chứng nhận là hoạt động đánh giá của tổ chức chứng nhận; công bố là việc doanh nghiệp thông báo hoặc đăng ký kết quả phù hợp và tiếp tục chịu trách nhiệm trong quá trình sản xuất, nhập khẩu, phân phối. Hiểu đúng hai bước này giúp bạn tránh tình trạng có chứng nhận nhưng chưa hoàn tất nghĩa vụ công bố.

Theo tiêu chuẩn
Chứng nhận hợp chuẩn
Theo tiêu chuẩn
Công bố hợp chuẩn
Theo quy chuẩn
Chứng nhận hợp quy
Theo quy chuẩn
Công bố hợp quy
Không xác định tiêu chuẩn chỉ bằng tên thương mại
Cách xác định TCVN, QCVN áp dụng cho sản phẩm
Cùng một tên thương mại nhưng khác công dụng, vật liệu, model, nhóm người sử dụng hoặc phương thức nhập khẩu có thể dẫn đến yêu cầu thử nghiệm và quy trình đánh giá hoàn toàn khác nhau. Vì vậy, Luật Dương Trí luôn rà soát hồ sơ kỹ thuật trước khi đề xuất tiêu chuẩn áp dụng.
Dữ liệu 01
Tên kỹ thuật, model và mô tả sản phẩm
Dữ liệu 02
Thành phần, vật liệu và công nghệ sản xuất
Dữ liệu 03
Công dụng và đối tượng sử dụng
Dữ liệu 04
Mã HS và tình trạng sản xuất hoặc nhập khẩu
Dữ liệu 05
Tiêu chuẩn doanh nghiệp dự kiến công bố
Dữ liệu 06
Thị trường và yêu cầu của đối tác
Lựa chọn theo sản phẩm, quá trình và mức độ rủi ro
8 phương thức đánh giá sự phù hợp
Phương thức đánh giá không nên được lựa chọn chỉ dựa trên chi phí. Tiêu chuẩn, QCVN, tính ổn định của quá trình sản xuất và yêu cầu của tổ chức chứng nhận sẽ quyết định việc thử mẫu, đánh giá nhà máy, giám sát định kỳ hay kiểm tra toàn bộ lô hàng.

Phương thức 1
Thử nghiệm mẫu điển hình
Phương thức 2–4
Thử mẫu kết hợp đánh giá và giám sát sản xuất
Phương thức 5
Thử mẫu, đánh giá sản xuất và giám sát định kỳ
Phương thức 6
Đánh giá và giám sát hệ thống quản lý
Phương thức 7
Thử nghiệm và đánh giá lô sản phẩm
Phương thức 8
Thử nghiệm hoặc kiểm định toàn bộ sản phẩm
Chuẩn bị theo sản phẩm và phương thức đánh giá
Hồ sơ chứng nhận hợp chuẩn năm 2026
Không có một bộ hồ sơ giống nhau cho mọi sản phẩm. Luật Dương Trí giúp bạn chuẩn hóa tài liệu theo đúng tiêu chuẩn, phương thức đánh giá, nguồn gốc hàng hóa và phạm vi model, tránh cung cấp thừa nhưng vẫn thiếu tài liệu quyết định.

Tài liệu 01
Hồ sơ pháp lý của tổ chức, cá nhân
Tài liệu 02
Tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn làm căn cứ đánh giá
Tài liệu 03
Tài liệu kỹ thuật của sản phẩm
Tài liệu 04
Quy trình sản xuất và kiểm soát chất lượng
Tài liệu 05
Mẫu sản phẩm và kết quả thử nghiệm
Tài liệu 06
Hồ sơ nhập khẩu hoặc ủy quyền khi có
Cơ chế mới từ ngày 25/05/2026
Quy trình chứng nhận và công bố hợp chuẩn
Công bố hợp chuẩn được thực hiện bằng thông báo trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng. Luật Dương Trí đồng hành từ bước phân loại, thử nghiệm, chứng nhận đến khi doanh nghiệp nhận mã xác nhận và có bộ hồ sơ lưu trữ đầy đủ.

Phân loại sản phẩm và căn cứ áp dụng
Xác định nghĩa vụ pháp lý, TCVN/QCVN, phiên bản và phương thức đánh giá trước khi chọn phòng thử nghiệm.
Rà soát hồ sơ và lấy mẫu
Chuẩn hóa tài liệu kỹ thuật, model, lô hàng; thống nhất nguyên tắc lấy mẫu và chỉ tiêu thử nghiệm.
Thử nghiệm và đánh giá sự phù hợp
Thực hiện thử mẫu, đánh giá nhà máy hoặc lô hàng theo phương thức đã xác định.
Nhận chứng nhận hoặc lập báo cáo tự đánh giá
Kết quả là Giấy chứng nhận hợp chuẩn của bên thứ ba hoặc hồ sơ tự đánh giá, tùy lộ trình doanh nghiệp lựa chọn.
Thông báo công bố trên Cơ sở dữ liệu quốc gia
Khai thông tin theo mẫu, đính kèm căn cứ và nhận mã xác nhận. Khi hệ thống gặp sự cố, thực hiện theo phương thức dự phòng được pháp luật quy định.
Duy trì, giám sát và công bố lại khi thay đổi
Kiểm soát chất lượng, lưu hồ sơ, thử nghiệm/giám sát định kỳ và thực hiện lại khi tiêu chuẩn, thiết kế, vật liệu hoặc quá trình sản xuất thay đổi.
Lộ trình bắt buộc với sản phẩm thuộc QCVN
Quy trình chứng nhận và công bố hợp quy
QCVN và văn bản chuyên ngành sẽ xác định đối tượng, chỉ tiêu, phương thức, tổ chức đánh giá và cơ quan quản lý. Quý doanh nghiệp cần thực hiện đúng lộ trình bắt buộc, không áp dụng quy trình hợp chuẩn tự nguyện để thay thế cho sản phẩm thuộc nhóm 2.
Bước 01
Đối chiếu danh mục và QCVN hiện hành
Bước 02
Chọn căn cứ đánh giá hợp quy
Bước 03
Thử nghiệm và hoàn thiện chứng thư
Bước 04
Đăng ký công bố hợp quy
Bước 05
Gắn dấu hợp quy và hoàn thiện nhãn
Bước 06
Duy trì giám sát và xử lý sản phẩm không phù hợp
Minh bạch từng khoản chi phí theo sản phẩm
Thời gian và chi phí chứng nhận hợp chuẩn
Tiến độ phụ thuộc số model, chỉ tiêu thử nghiệm, phương thức đánh giá, lịch đánh giá nhà máy và tình trạng hồ sơ. Luật Dương Trí tách rõ chi phí pháp lý, thử nghiệm, chứng nhận và chi phí bên thứ ba để Quý doanh nghiệp dễ dự toán và lựa chọn phương án phù hợp.
Giai đoạn 01
Rà soát và xác định chỉ tiêu
Giai đoạn 02
Thử nghiệm sản phẩm
Giai đoạn 03
Đánh giá và cấp chứng nhận
Giai đoạn 04
Thông báo hoặc đăng ký công bố
Chi phí chính
Thử nghiệm, đánh giá và chứng nhận
Chi phí dịch vụ
Theo phạm vi đồng hành của Luật Dương Trí
Luôn luôn lắng nghe – Luôn luôn có giải pháp
Dịch vụ hợp chuẩn – hợp quy tại Luật Dương Trí
Với tinh thần “Luôn luôn lắng nghe – Luôn luôn có giải pháp”, Luật Dương Trí bắt đầu từ sản phẩm, mục tiêu chứng nhận và yêu cầu thị trường của bạn. Một lộ trình rõ ràng giúp doanh nghiệp giảm thử sai, tiết kiệm công sức phối hợp và an tâm hơn khi làm việc với phòng thử nghiệm, tổ chức chứng nhận và cơ quan quản lý.
Phạm vi 01
Xác định đúng thủ tục ngay từ đầu
Phạm vi 02
Xác định tiêu chuẩn và phương thức phù hợp
Phạm vi 03
Chuẩn hóa hồ sơ và mẫu đại diện
Phạm vi 04
Điều phối thử nghiệm và đánh giá
Phạm vi 05
Hoàn thiện công bố và mã xác nhận
Phạm vi 06
Đồng hành trong quá trình duy trì
Giữ giá trị chứng nhận trong suốt vòng đời sản phẩm
Nghĩa vụ sau khi công bố hợp chuẩn
Giấy chứng nhận hoặc mã xác nhận công bố không thay thế trách nhiệm kiểm soát chất lượng trong quá trình vận hành. Doanh nghiệp của bạn cần duy trì sự phù hợp của sản phẩm với tiêu chuẩn, hồ sơ kỹ thuật và mẫu đã được đánh giá.

Nghĩa vụ 01
Duy trì chất lượng theo tiêu chuẩn đã công bố
Nghĩa vụ 02
Thực hiện giám sát và thử nghiệm định kỳ
Nghĩa vụ 03
Lưu đầy đủ hồ sơ tại doanh nghiệp
Nghĩa vụ 04
Sử dụng dấu đúng phạm vi được phép
Nghĩa vụ 05
Công bố lại khi có thay đổi ảnh hưởng
Nghĩa vụ 06
Thu hồi và xử lý khi phát hiện không phù hợp
Nhận diện sớm để không phải thử nghiệm và in nhãn lại
8 lỗi làm chậm chứng nhận hợp chuẩn – hợp quy
Hồ sơ thường bị kéo dài không phải vì thiếu một biểu mẫu đơn lẻ, mà do sản phẩm bị phân loại sai, áp dụng nhầm QCVN hoặc sử dụng kết quả thử nghiệm không bao phủ đúng model. Rà soát từ đầu giúp bạn hạn chế thử lại và chậm kế hoạch ra mắt.
Gọi chung hợp chuẩn và hợp quy
Không xác định tính tự nguyện hay bắt buộc, dẫn đến chọn sai tổ chức, dấu và cơ quan quản lý.
Chỉ phân loại bằng tên hàng hoặc mã HS
Bỏ qua công dụng, vật liệu, model và đối tượng sử dụng nên áp dụng sai quy chuẩn.
Thử nghiệm trước khi chốt tiêu chuẩn
Thiếu chỉ tiêu hoặc thử thừa, kết quả không được tổ chức chứng nhận chấp nhận.
Dùng mẫu không đại diện cho toàn bộ model
Chứng thư không bao phủ sản phẩm thực tế hoặc phải lấy mẫu và thử lại.
Chọn tổ chức không phù hợp phạm vi công nhận
Giấy chứng nhận hoặc kết quả thử nghiệm không đáp ứng QCVN, đối tác hoặc cơ quan tiếp nhận.
Nhầm hồ sơ chứng nhận với hồ sơ công bố
Có chứng nhận nhưng chưa thông báo/đăng ký công bố, hoặc nộp hồ sơ công bố khi chưa có căn cứ đánh giá.
Sử dụng dấu hợp chuẩn hoặc hợp quy sai
Gắn dấu khi tự đánh giá, sai kích thước, sai phạm vi model hoặc dùng sau khi chứng nhận hết hiệu lực.
Không đánh giá lại khi sản phẩm thay đổi
Thay nguyên liệu, nhà máy, thiết kế hoặc công nghệ nhưng tiếp tục dùng kết quả cũ.
Hoàn thiện hành trình đưa sản phẩm ra thị trường
Thủ tục liên quan khi đưa sản phẩm ra thị trường
Tùy ngành hàng và kênh phân phối, Quý doanh nghiệp có thể cần thực hiện thêm một hoặc nhiều thủ tục dưới đây.
Cập nhật pháp lý đến tháng 07/2026
Căn cứ pháp lý hợp chuẩn – hợp quy năm 2026
Khung pháp lý đã có nhiều thay đổi từ năm 2026. Doanh nghiệp cần áp dụng đồng thời quy định chung về tiêu chuẩn, chất lượng và QCVN chuyên ngành của từng sản phẩm; không nên tiếp tục sử dụng biểu mẫu hoặc quy trình đã hết hiệu lực.
Luật nền tảng
Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật 2006, sửa đổi năm 2025
Hướng dẫn Luật tiêu chuẩn
Nghị định 22/2026/NĐ-CP
Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
Luật sửa đổi năm 2025 và Nghị định 37/2026/NĐ-CP
Quy trình công bố mới
Thông tư 14/2026/TT-BKHCN
Xử phạt
Nghị định 119/2017/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 126/2021/NĐ-CP
Quy định chuyên ngành
QCVN, danh mục hàng hóa nhóm 2 và văn bản của bộ quản lý
Các tình huống thường phát sinh khi thực hiện
Câu hỏi thực tế trước khi chứng nhận
Phần dưới đây chỉ giữ những câu hỏi có tính tình huống, tránh lặp lại nội dung đã được giải thích tại các section chính.
1. Một kết quả thử nghiệm có thể dùng cho nhiều model không?
Có thể, nếu các model cùng nhóm kỹ thuật, sử dụng chung cấu tạo hoặc vật liệu trọng yếu và mẫu được xác định là đại diện. Tổ chức chứng nhận sẽ đánh giá phạm vi bao phủ trước khi chấp nhận. Việc tự gộp model có thể khiến doanh nghiệp phải lấy mẫu và thử nghiệm lại.
2. Kết quả thử nghiệm hoặc chứng nhận nước ngoài có được sử dụng tại Việt Nam không?
Có thể được xem xét khi phòng thử nghiệm, tổ chức chứng nhận và báo cáo đáp ứng cơ chế công nhận, thừa nhận hoặc yêu cầu của QCVN chuyên ngành. Không phải mọi chứng thư nước ngoài đều được tự động chấp nhận.
3. Sản phẩm nhập khẩu có bắt buộc phải thử nghiệm lại tại Việt Nam không?
Điều này phụ thuộc QCVN, phương thức đánh giá và khả năng chấp nhận kết quả nước ngoài. Luật Dương Trí sẽ rà soát báo cáo hiện có trước, giúp Quý doanh nghiệp tránh thử nghiệm lại khi chưa thực sự cần thiết.
4. Khi nào sản phẩm phải đánh giá hoặc công bố lại?
Doanh nghiệp cần rà soát lại khi thay đổi tiêu chuẩn, thiết kế, vật liệu, linh kiện quan trọng, quy trình, địa điểm sản xuất hoặc phạm vi model. Mức độ đánh giá lại phụ thuộc ảnh hưởng của thay đổi đến sự phù hợp của sản phẩm.
5. Có thể sử dụng chứng nhận của nhà sản xuất cho nhà nhập khẩu hoặc nhà phân phối không?
Có thể trong một số trường hợp nếu chứng nhận bao phủ đúng nhà máy, sản phẩm, model và bên sử dụng có tài liệu ủy quyền hoặc quyền khai thác hợp lệ. Hồ sơ công bố tại Việt Nam vẫn phải xác định rõ chủ thể chịu trách nhiệm.
6. Cần gửi gì để Luật Dương Trí tư vấn và báo chi phí?
Bạn gửi tên sản phẩm, model, thành phần, công dụng, catalogue hoặc specification, nhãn dự kiến, mã HS, nơi sản xuất, thị trường phân phối và kết quả thử nghiệm hoặc chứng nhận đang có. Thông tin càng rõ, lộ trình và báo phí càng sát thực tế.
Đừng gửi mẫu thử nghiệm khi chưa xác định đúng tiêu chuẩn
Nhận lộ trình phù hợp cho sản phẩm
Bạn chỉ cần gửi tài liệu kỹ thuật, model, công dụng, mã HS, nhãn dự kiến và thị trường phân phối. Luật Dương Trí sẽ lắng nghe, phân loại thủ tục, xác định tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn và đề xuất phạm vi công việc rõ ràng, giúp Quý doanh nghiệp giảm rủi ro pháp lý, tiết kiệm thời gian – chi phí – công sức và an tâm đưa sản phẩm ra thị trường.