Tư vấn đúng nhu cầu · Hồ sơ rõ ràng · Đồng hành đến kết quả

Dịch vụ xin Giấy chứng nhận lưu hành tự do CFS cho hàng xuất khẩu

Mỗi sản phẩm và thị trường xuất khẩu có thể đặt ra yêu cầu khác nhau về Giấy chứng nhận lưu hành tự do CFS. Trước khi chuẩn bị hồ sơ, doanh nghiệp của bạn cần xác định rõ CFS có thực sự cần thiết, được sử dụng cho thủ tục nào và cơ quan nào có thẩm quyền cấp.

Với tinh thần “Luôn luôn lắng nghe – Luôn luôn có giải pháp”, Luật Dương Trí đồng hành từ bước rà soát sản phẩm, nhãn, tiêu chuẩn, công bố hoặc số lưu hành đến khi hoàn thiện hồ sơ Việt – Anh và nhận kết quả. Quý doanh nghiệp nhờ đó giảm rủi ro nộp sai cơ quan, tiết kiệm thời gian và chủ động hơn với kế hoạch xuất khẩu.

Xác định đúng nhu cầu ngay từ đầu

Khi nào doanh nghiệp cần xin Giấy chứng nhận lưu hành tự do CFS?

CFS không phải giấy tờ mặc định đối với mọi lô hàng xuất khẩu. Luật Dương Trí sẽ cùng bạn làm rõ chủ thể yêu cầu CFS, mục đích sử dụng, nội dung bắt buộc và mẫu giấy được thị trường nhập khẩu chấp nhận trước khi bắt đầu chuẩn bị hồ sơ.

Giấy chứng nhận lưu hành tự do CFS cho hàng xuất khẩu

Khi CFS cần thiết 01

Yêu cầu từ cơ quan tại nước nhập khẩu

CFS có thể là thành phần bắt buộc trong hồ sơ nhập khẩu, đăng ký sản phẩm, xin số lưu hành hoặc một thủ tục chuyên ngành tại thị trường đích.

Khi CFS cần thiết 02

Yêu cầu từ đối tác hoặc nhà phân phối

Đối tác có thể yêu cầu CFS để xác nhận sản phẩm đang được phép sản xuất, kinh doanh và lưu hành hợp pháp tại Việt Nam trước khi ký kết hoặc triển khai phân phối.

Khi CFS cần thiết 03

CFS là thành phần của hồ sơ đăng ký sản phẩm

Mỹ phẩm, thực phẩm, sản phẩm sức khỏe, thiết bị y tế và một số hàng hóa chuyên ngành có thể cần CFS khi đăng ký lưu hành tại nước ngoài.

Khi CFS cần thiết 04

Nhu cầu chứng minh tình trạng lưu hành hợp pháp

Quý doanh nghiệp cũng có thể chủ động xin CFS để phục vụ đấu thầu, chứng minh tình trạng pháp lý của sản phẩm hoặc đáp ứng yêu cầu trong giao dịch quốc tế.

Điểm cần phân biệt: Phụ lục V Nghị định 69/2018/NĐ-CP chủ yếu liên quan đến danh mục và thẩm quyền quản lý CFS đối với hàng nhập khẩu vào Việt Nam. Việc một sản phẩm có cần CFS khi xuất khẩu hay không phải được xác định theo yêu cầu của nước nhập khẩu, đối tác và quy định chuyên ngành áp dụng cho chính sản phẩm đó.

Rủi ro pháp lý doanh nghiệp cần lưu ý

Thiếu CFS có bị phạt không? Mức phạt và rủi ro cần biết

Không có một mức phạt hành chính chung chỉ vì doanh nghiệp chưa xin CFS cho hàng xuất khẩu. CFS là giấy chứng nhận về tình trạng lưu hành của sản phẩm, không đồng nhất với giấy phép xuất khẩu. Tuy vậy, khi CFS là thành phần bắt buộc của hồ sơ, việc thiếu hoặc sử dụng không phù hợp vẫn có thể gây gián đoạn đáng kể cho hoạt động xuất khẩu.

Rủi ro khi thiếu CFS trong hồ sơ xuất khẩu

Rủi ro 01

Hồ sơ có thể bị từ chối hoặc yêu cầu làm lại

CFS sai mẫu, sai cơ quan cấp, không thống nhất tên sản phẩm hoặc thiếu thông tin nhà sản xuất có thể khiến hồ sơ không được tiếp nhận, kéo dài thời gian đăng ký.

Rủi ro 02

Tiến độ giao hàng bị ảnh hưởng, chi phí tăng

Quý doanh nghiệp có thể phải lùi lịch đăng ký, chậm giao hàng, phát sinh chi phí lưu kho, lưu bãi hoặc chịu trách nhiệm do không đáp ứng tiến độ hợp đồng.

Rủi ro 03

Uy tín và cơ hội hợp tác bị ảnh hưởng

Không cung cấp được CFS đúng thời hạn có thể ảnh hưởng đến đánh giá tuân thủ, quá trình đàm phán phân phối và kế hoạch đưa sản phẩm ra thị trường.

Trường hợp có thể phát sinh xử phạt: theo Điều 19 Nghị định 169/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, hành vi xuất khẩu hoặc nhập khẩu hàng hóa không đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hoặc thiếu kết quả kiểm tra chuyên ngành có thể bị phạt từ 2–50 triệu đồng. Nếu hàng hóa thuộc diện phải có giấy phép xuất khẩu hoặc nhập khẩu nhưng không có giấy phép, mức phạt đối với tổ chức có thể từ 5–70 triệu đồng, tùy trị giá tang vật. Mức phạt có thể tăng gấp đôi khi hồ sơ hải quan được nộp quá 30 ngày kể từ ngày hàng đến cửa khẩu; hàng vi phạm còn có thể bị buộc đưa ra khỏi Việt Nam hoặc tái xuất. CFS không đồng nhất với giấy phép xuất khẩu, vì vậy cần xác định đúng hành vi trước khi kết luận về chế tài.
Khái niệm Giấy chứng nhận lưu hành tự do CFS

Hiểu đúng để sử dụng CFS hiệu quả

Giấy chứng nhận lưu hành tự do CFS là gì và có giá trị ra sao?

Giấy chứng nhận lưu hành tự do – Certificate of Free Sale (CFS) là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp cho thương nhân xuất khẩu, xác nhận hàng hóa được phép lưu hành tự do tại nước xuất khẩu. Đây là cơ sở để cơ quan, đối tác hoặc nhà phân phối ở nước ngoài đánh giá tình trạng pháp lý của sản phẩm.

CFS xác nhận

Xác nhận tình trạng lưu hành hợp pháp

CFS cho thấy sản phẩm đang được phép sản xuất, kinh doanh và lưu hành tại Việt Nam trên cơ sở hồ sơ và quy định áp dụng tại thời điểm cấp.

CFS không thay thế

Không thay thế hồ sơ chuyên ngành tại nước nhập khẩu

CFS không tự động thay thế giấy phép nhập khẩu, công bố, đăng ký lưu hành, kiểm nghiệm, yêu cầu về nhãn hoặc các thủ tục chuyên ngành của quốc gia nhập khẩu.

Cách gọi chính xác: pháp luật sử dụng tên “Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS)”. Cụm “giấy phép lưu hành tự do” thường xuất hiện trong cách tìm kiếm của khách hàng nhưng không nên nhầm CFS với giấy phép xuất khẩu.

Xác định đúng cơ quan có thẩm quyền

Sản phẩm nào cần CFS và nộp hồ sơ tại cơ quan nào?

Tên thương mại chưa đủ để xác định cơ quan cấp CFS. Luật Dương Trí sẽ đối chiếu thành phần, công dụng, mã HS, tiêu chuẩn áp dụng, tình trạng lưu hành và quy định phân cấp để giúp Quý doanh nghiệp lựa chọn đúng nơi tiếp nhận ngay từ đầu.

Phân loại nhóm sản phẩm khi xin CFS

Nhóm sản phẩm 01

Thực phẩm và sản phẩm hỗ trợ sức khỏe

Thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm bổ sung, sản phẩm dinh dưỡng và các nhóm thực phẩm khác cần được đối chiếu với quy định an toàn thực phẩm tương ứng.

Nhóm sản phẩm 02

Mỹ phẩm, dược phẩm và trang thiết bị y tế

Hồ sơ thường cần được rà soát về công bố, số lưu hành, nhà sản xuất, chủ thể đứng tên và điều kiện chuyên ngành trước khi đề nghị cấp CFS.

Nhóm sản phẩm 03

Nông sản và vật tư nông nghiệp

Nông sản, giống, thức ăn chăn nuôi, sản phẩm thú y, bảo vệ thực vật và vật tư chuyên ngành được xác định theo cơ quan quản lý từng nhóm hàng.

Nhóm sản phẩm 04

Hóa chất, hàng tiêu dùng và sản phẩm công nghiệp

Hóa chất, hàng tiêu dùng và sản phẩm công nghiệp cần được rà soát theo thành phần, công dụng, tiêu chuẩn và phạm vi quản lý chuyên ngành.

Nhóm sản phẩm 05

Sản phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành khác

Tùy từng sản phẩm, hồ sơ có thể được tiếp nhận bởi bộ, cơ quan ngang bộ hoặc cơ quan được phân cấp, ủy quyền theo quy định.

Luật Dương Trí đồng hành cùng bạn: cơ quan cấp CFS có thể thay đổi theo sản phẩm, địa điểm cơ sở sản xuất và cơ chế phân cấp tại thời điểm nộp. Vì vậy, Quý doanh nghiệp không nên lựa chọn cơ quan tiếp nhận chỉ dựa trên tên gọi chung của mặt hàng.

Chuẩn bị đúng ngay từ đầu

Hồ sơ xin Giấy chứng nhận lưu hành tự do CFS gồm những gì?

Theo nguyên tắc chung tại Điều 11 Nghị định 69/2018/NĐ-CP, thương nhân chuẩn bị 01 bộ hồ sơ. Để hạn chế việc bổ sung nhiều lần, Luật Dương Trí sẽ lập danh mục tài liệu riêng theo sản phẩm, cơ quan tiếp nhận và yêu cầu của nước nhập khẩu.

Hồ sơ và thủ tục xin Giấy chứng nhận lưu hành tự do CFS

Tài liệu 01

Đơn đề nghị cấp CFS

Đơn được thể hiện bằng tiếng Việt và tiếng Anh, ghi rõ tên hàng, mã HS, tiêu chuẩn hoặc số đăng ký, thành phần khi có, nước nhập khẩu và số lượng bản đề nghị cấp.

Tài liệu 02

Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp

Thông thường gồm Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đầu tư nếu có và tài liệu về người đại diện hoặc người được ủy quyền.

Tài liệu 03

Tài liệu về cơ sở sản xuất

Doanh nghiệp cung cấp tên, địa chỉ cơ sở, mặt hàng sản xuất để xuất khẩu và tài liệu chứng minh điều kiện sản xuất khi pháp luật chuyên ngành yêu cầu.

Tài liệu 04

Tài liệu chứng minh sản phẩm được lưu hành

Có thể bao gồm tiêu chuẩn công bố áp dụng, nhãn, quy cách, thành phần, kết quả kiểm nghiệm, hồ sơ công bố hoặc số lưu hành của sản phẩm.

Tài liệu 05

Mẫu CFS hoặc yêu cầu riêng của thị trường nhập khẩu

Khi đối tác hoặc nước nhập khẩu yêu cầu mẫu riêng, bạn nên cung cấp ngay mẫu, ngôn ngữ, số lượng bản và nội dung cần xác nhận.

Trường hợp nước nhập khẩu có mẫu riêng: Luật Dương Trí sẽ đối chiếu mẫu của đối tác với quy định trong nước trước khi soạn hồ sơ. Cách làm này giúp Quý doanh nghiệp hạn chế nhận được CFS nhưng không thể sử dụng tại thị trường mục tiêu.
Quy trình xin Giấy chứng nhận lưu hành tự do CFS

Luôn luôn lắng nghe – Luôn luôn có giải pháp

Quy trình xin CFS 6 bước cùng Luật Dương Trí

Mỗi hồ sơ được triển khai dựa trên sản phẩm và yêu cầu thực tế của nước nhập khẩu. Luật Dương Trí luôn lắng nghe kế hoạch của bạn trước khi tư vấn giải pháp, giúp từng bước thực hiện rõ ràng và có thể kiểm soát.

01

Lắng nghe nhu cầu và tiếp nhận hồ sơ

Chúng tôi trao đổi về sản phẩm, nhà sản xuất, tình trạng lưu hành, thị trường xuất khẩu và mốc thời gian Quý doanh nghiệp cần đáp ứng.

02

Tư vấn khả năng cấp và cơ quan có thẩm quyền

Luật Dương Trí xác định CFS có cần thiết hay không, mẫu giấy nào phù hợp và cơ quan nào có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ.

03

Gửi danh mục tài liệu cần chuẩn bị

Bạn nhận được danh mục tài liệu rõ ràng, phân biệt phần doanh nghiệp cung cấp và phần Luật Dương Trí hỗ trợ hoàn thiện.

04

Soạn và hoàn thiện hồ sơ Việt – Anh

Chúng tôi soạn đơn, danh mục sản phẩm, thông tin cơ sở sản xuất và nội dung theo mẫu riêng của nước nhập khẩu nếu có.

05

Đại diện nộp, theo dõi và xử lý phát sinh

Theo phạm vi ủy quyền, Luật Dương Trí nộp hồ sơ, cập nhật tiến độ và phối hợp xử lý yêu cầu bổ sung, giải trình hoặc kiểm tra cơ sở.

06

Bàn giao kết quả và hướng dẫn sử dụng CFS

Khi nhận kết quả, chúng tôi kiểm tra tên sản phẩm, nhà sản xuất, số bản và ngôn ngữ, đồng thời hướng dẫn chứng nhận, hợp pháp hóa hoặc dịch thuật nếu thị trường nhập khẩu yêu cầu.

Minh bạch thời gian và chi phí

Thời gian và chi phí xin CFS được xác định như thế nào?

Mỗi sản phẩm có hồ sơ nền, cơ quan tiếp nhận và yêu cầu xác minh khác nhau. Sau khi lắng nghe nhu cầu và rà soát tài liệu, Luật Dương Trí sẽ thông tin rõ tiến độ dự kiến, phạm vi công việc và các khoản chi phí để Quý doanh nghiệp chủ động kế hoạch.

Thời hạn theo nguyên tắc chung

Không quá 03 ngày làm việc

Thời hạn này được tính từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ đúng quy định. Tổng thời gian thực tế còn bao gồm giai đoạn rà soát, chuẩn bị, bổ sung hồ sơ và kiểm tra tại cơ sở sản xuất nếu phát sinh.

  • Thời gian chuẩn bị hồ sơ không nằm trong thời hạn giải quyết.
  • Kiểm tra tại nơi sản xuất hoặc yêu cầu chuyên ngành có thể làm tổng tiến độ dài hơn.
  • Nên chuẩn bị CFS trước mốc giao hàng hoặc đăng ký sản phẩm tại nước nhập khẩu.

Chi phí theo hồ sơ thực tế

Báo giá rõ ràng sau khi rà soát hồ sơ

Chi phí phụ thuộc nhóm sản phẩm, cơ quan cấp, số lượng SKU, số cơ sở sản xuất, số bản CFS, mẫu riêng của nước nhập khẩu và mức độ đầy đủ của tài liệu hiện có. Luật Dương Trí gửi báo giá minh bạch, tách rõ phí dịch vụ, phí nhà nước và chi phí bên thứ ba nếu phát sinh.

  • Phí, lệ phí nhà nước theo quy định chuyên ngành.
  • Phí dịch vụ pháp lý theo phạm vi công việc.
  • Dịch thuật, công chứng, chứng nhận hoặc hợp pháp hóa lãnh sự nếu phát sinh.

Nhận phạm vi và báo giá →

Một đầu mối pháp lý xuyên suốt

Dịch vụ xin CFS tại Luật Dương Trí hỗ trợ những gì?

Luật Dương Trí xây dựng phạm vi công việc rõ ràng theo từng sản phẩm và thị trường. Quý doanh nghiệp luôn biết mình cần cung cấp tài liệu gì, chúng tôi sẽ hỗ trợ phần nào và điều kiện nào cần được hoàn thiện trước khi nộp hồ sơ.

Hỗ trợ 01

Tư vấn sản phẩm có cần CFS hay không

Làm rõ căn cứ yêu cầu, mục đích sử dụng và khả năng CFS được chấp nhận trong hồ sơ tại nước nhập khẩu.

Hỗ trợ 02

Xác định đúng cơ quan và mẫu CFS

Đối chiếu sản phẩm để xác định cơ quan tiếp nhận, mẫu CFS và nhóm tài liệu chuyên ngành cần chuẩn bị.

Hỗ trợ 03

Rà soát điều kiện lưu hành của sản phẩm

Kiểm tra sự thống nhất giữa thông tin doanh nghiệp, tiêu chuẩn, nhãn, công bố, số lưu hành và cơ sở sản xuất.

Hỗ trợ 04

Soạn và hoàn thiện hồ sơ song ngữ

Soạn văn bản đề nghị, danh mục sản phẩm và nội dung xác nhận bằng tiếng Việt – tiếng Anh theo yêu cầu áp dụng.

Hỗ trợ 05

Đại diện làm việc với cơ quan có thẩm quyền

Theo phạm vi ủy quyền, Luật Dương Trí nộp, theo dõi và phối hợp giải trình hoặc bổ sung hồ sơ với cơ quan tiếp nhận.

Hỗ trợ 06

Bàn giao và hướng dẫn sử dụng kết quả

Kiểm tra nội dung CFS trước khi bàn giao và hướng dẫn các bước dịch thuật, chứng nhận hoặc hợp pháp hóa khi cần.

Tận tâm đồng hành – Giải pháp thiết thực

Vì sao doanh nghiệp nên chọn Luật Dương Trí khi xin CFS?

Với tinh thần “Luôn luôn lắng nghe – Luôn luôn có giải pháp”, Luật Dương Trí không chỉ hỗ trợ hoàn thiện một bộ hồ sơ. Chúng tôi hướng tới một kết quả có thể sử dụng đúng mục đích, giúp Quý doanh nghiệp giảm rủi ro pháp lý, tiết kiệm thời gian và an tâm hơn trong kế hoạch xuất khẩu.

Cam kết đồng hành 01

Lắng nghe đúng nhu cầu, tư vấn đúng trọng tâm

Mỗi tư vấn bắt đầu từ sản phẩm, thị trường và mục tiêu thực tế của doanh nghiệp, tránh áp dụng một phương án chung cho mọi hồ sơ.

Cam kết đồng hành 02

Kiểm soát hồ sơ ngay từ đầu

Đơn đề nghị, tiêu chuẩn, nhãn, công bố, số lưu hành và thông tin nhà sản xuất được đối chiếu để hạn chế mâu thuẫn khi thẩm định.

Cam kết đồng hành 03

Đồng hành đến khi hoàn tất

Quý doanh nghiệp được cập nhật tiến độ, yêu cầu bổ sung và bước tiếp theo trong suốt quá trình, không phải tự kết nối nhiều đầu mối.

Thông tin Quý doanh nghiệp thường quan tâm

Câu hỏi thường gặp khi xin Giấy chứng nhận lưu hành tự do CFS

Luật Dương Trí tổng hợp những vấn đề khách hàng thường quan tâm để bạn dễ dàng hình dung điều kiện, thời gian và cách sử dụng CFS trước khi triển khai.

1. Mọi hàng hóa xuất khẩu đều phải có CFS?
Không. CFS chỉ được yêu cầu trong một số trường hợp, chẳng hạn pháp luật hoặc thủ tục của nước nhập khẩu quy định, đối tác yêu cầu hoặc doanh nghiệp cần CFS để hoàn thiện hồ sơ đăng ký sản phẩm.
2. CFS có phải là giấy phép xuất khẩu?
Không. CFS xác nhận sản phẩm được phép lưu hành tại nước xuất khẩu. Trong khi đó, giấy phép xuất khẩu là văn bản cho phép xuất khẩu đối với nhóm hàng thuộc diện quản lý bằng giấy phép. Hai loại giấy tờ có mục đích và căn cứ áp dụng khác nhau.
3. Xin CFS ở đâu?
CFS được cấp bởi bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền quản lý ngành hàng hoặc cơ quan được phân cấp, ủy quyền. Để tránh nộp sai nơi, cần đối chiếu sản phẩm, công dụng, mã HS, tiêu chuẩn, tình trạng lưu hành và địa điểm cơ sở sản xuất.
4. Thời gian cấp CFS mất bao lâu?
Theo nguyên tắc chung tại Điều 11 Nghị định 69/2018/NĐ-CP, thời hạn cấp không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ đúng quy định. Tổng tiến độ thực tế còn phụ thuộc thời gian chuẩn bị, bổ sung hồ sơ và kiểm tra cơ sở nếu phát sinh.
5. CFS có thời hạn bao lâu?
Không có một thời hạn 2–3 năm áp dụng chung cho mọi CFS. Giá trị sử dụng cần căn cứ nội dung ghi trên giấy, tình trạng lưu hành của sản phẩm, giấy tờ nền và yêu cầu chấp nhận của nước nhập khẩu hoặc đối tác.
6. Một CFS có thể ghi nhiều sản phẩm không?
Có thể đề nghị cấp theo danh mục. Tuy nhiên, việc nhiều sản phẩm được ghi trên cùng một CFS phụ thuộc mẫu giấy, cơ quan cấp, nhà sản xuất và yêu cầu của nước nhập khẩu. Luật Dương Trí sẽ tư vấn cách nhóm sản phẩm phù hợp trước khi nộp.
7. CFS cấp tại Việt Nam có cần hợp pháp hóa lãnh sự?
Tùy yêu cầu của quốc gia nhập khẩu, cơ quan tiếp nhận hoặc hợp đồng. Một số thị trường yêu cầu chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật hoặc công chứng. Bạn nên xác nhận yêu cầu này trước khi đề nghị số lượng bản CFS.
8. Sản phẩm chưa được phép lưu hành tại Việt Nam có xin CFS được không?
Thông thường không. CFS không được dùng để hợp thức hóa sản phẩm chưa đủ điều kiện lưu hành. Quý doanh nghiệp cần hoàn thiện tiêu chuẩn, công bố, số lưu hành, điều kiện cơ sở hoặc giấy tờ chuyên ngành tương ứng trước khi đề nghị cấp.

Bắt đầu từ một cuộc trao đổi rõ ràng

Gửi thông tin sản phẩm – Luật Dương Trí tư vấn lộ trình CFS phù hợp

Bạn chưa chắc sản phẩm có cần CFS hoặc chưa biết bắt đầu từ đâu? Hãy gửi tên sản phẩm, thành phần hoặc công dụng, ảnh nhãn, cơ sở sản xuất, quốc gia nhập khẩu, mẫu CFS của đối tác nếu có và mốc dự kiến giao hàng. Luật Dương Trí sẽ lắng nghe, rà soát và đề xuất hướng thực hiện phù hợp để Quý doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, chi phí và công sức.