“Công bố mỹ phẩm online” không phải một lộ trình giống nhau cho mọi sản phẩm. Với mỹ phẩm nhập khẩu, hồ sơ được nộp tới Cục Quản lý Dược qua Cổng thông tin một cửa quốc gia. Với mỹ phẩm sản xuất trong nước, cơ quan tiếp nhận là cơ quan chuyên môn về y tế tại địa phương nơi đặt nhà máy; hình thức nộp điện tử phụ thuộc thủ tục hành chính và hệ thống dịch vụ công đang áp dụng tại địa phương.
Do đó, trước khi tạo tài khoản hoặc khai hồ sơ trên một hệ thống, doanh nghiệp cần xác định hai thông tin: sản phẩm là nhập khẩu hay sản xuất trong nước, và tổ chức nào chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường. Đây là hai yếu tố làm thay đổi cơ quan tiếp nhận và thành phần hồ sơ.
- Mỹ phẩm nhập khẩu: nộp hồ sơ tới Cục Quản lý Dược thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
- Mỹ phẩm sản xuất trong nước: nộp tới cơ quan chuyên môn về y tế tại địa phương nơi đặt nhà máy sản xuất.
- Phí thẩm định: 500.000 đồng cho mỗi Phiếu công bố theo biểu phí hiện hành.
- Hồ sơ hợp lệ: thời hạn cấp số tiếp nhận là 03 ngày làm việc sau khi hồ sơ và phí đáp ứng yêu cầu.
- Hồ sơ chưa đáp ứng: cơ quan tiếp nhận thông báo nội dung cần bổ sung theo mốc 05 ngày làm việc; hồ sơ bổ sung phải được xử lý trong thời hạn luật định.
- Số tiếp nhận: có giá trị 05 năm kể từ ngày cấp.
- PIF: phải được lưu tại tổ chức/cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường để phục vụ hậu kiểm.
Thông tư 06/2011/TT-BYT về quản lý mỹ phẩm, được sửa đổi bởi Thông tư 34/2025/TT-BYT có hiệu lực từ 18/08/2025, vẫn là căn cứ trọng tâm cho thủ tục công bố. Bộ Y tế đang xây dựng dự thảo Nghị định mới về quản lý mỹ phẩm trong năm 2026; dự thảo chưa được dùng thay cho quy định đang có hiệu lực.
Mỹ phẩm nhập khẩu và mỹ phẩm sản xuất trong nước nộp hồ sơ ở đâu?
Đây là điểm cần sửa đầu tiên trong nhiều bài hướng dẫn cũ. Việc nộp “online” qua Cổng thông tin một cửa quốc gia là lộ trình được xác định rõ cho mỹ phẩm nhập khẩu; không nên dùng cùng một hướng dẫn giao diện cho sản phẩm sản xuất trong nước.
| Nhóm sản phẩm | Cơ quan tiếp nhận | Phương thức cần lưu ý |
|---|---|---|
| Mỹ phẩm nhập khẩu | Cục Quản lý Dược – Bộ Y tế. | Nộp hồ sơ qua Cổng thông tin một cửa quốc gia trước khi nhập khẩu để lưu hành tại Việt Nam. |
| Mỹ phẩm sản xuất trong nước | Cơ quan chuyên môn về y tế tại địa phương nơi đặt nhà máy sản xuất. | Thực hiện theo phương thức mà thủ tục hành chính địa phương đang công bố: trực tuyến, trực tiếp hoặc bưu chính tùy hệ thống áp dụng. |
| Sản phẩm đóng gói từ bán thành phẩm nhập khẩu tại Việt Nam | Xử lý theo lộ trình sản phẩm sản xuất trong nước. | Cần kiểm tra cơ sở thực hiện công đoạn sản xuất/đóng gói và địa phương nơi đặt nhà máy. |
Trang dịch vụ hiện hành của Luật Dương Trí tách riêng hai lộ trình tại dịch vụ công bố mỹ phẩm nhập khẩu và sản xuất trong nước.

Số tiếp nhận Phiếu công bố mỹ phẩm có ý nghĩa gì?
Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa mỹ phẩm ra thị trường chỉ được đưa sản phẩm lưu hành khi đã được cấp số tiếp nhận Phiếu công bố theo quy định. Tuy nhiên, số tiếp nhận không phải giấy chứng nhận sản phẩm đã được cơ quan nhà nước kiểm định hoặc phê duyệt về chất lượng, an toàn và hiệu quả.
Đơn vị đứng tên công bố vẫn chịu trách nhiệm về an toàn, chất lượng, hiệu quả và tính chính xác của hồ sơ trong suốt quá trình sản phẩm lưu hành. Cơ quan quản lý thực hiện kiểm tra hậu mại, có thể đình chỉ lưu hành, thu hồi sản phẩm hoặc thu hồi số tiếp nhận khi phát hiện vi phạm.
Tên chính xác của kết quả thủ tục là Số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm. Cách gọi này phản ánh đúng cơ chế công bố và tránh tạo cảm giác sản phẩm đã được cơ quan quản lý đánh giá chất lượng trước khi cấp số.
Hồ sơ công bố mỹ phẩm năm 2026 gồm những gì?
Hồ sơ khác nhau theo nguồn gốc sản phẩm và quan hệ giữa nhà sản xuất, chủ sở hữu sản phẩm và tổ chức chịu trách nhiệm tại Việt Nam.
Mỹ phẩm nhập khẩu
| Tài liệu | Vai trò | Điểm cần kiểm tra |
|---|---|---|
| Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm | Thể hiện tên sản phẩm, dạng sản phẩm, thành phần, nhà sản xuất và đơn vị chịu trách nhiệm. | Dùng mẫu hiện hành theo Thông tư 34/2025/TT-BYT; dữ liệu phải thống nhất với POA, CFS và hồ sơ kỹ thuật. |
| Giấy ủy quyền (POA) | Chứng minh quyền đứng tên công bố và phân phối tại Việt Nam khi đơn vị chịu trách nhiệm không phải nhà sản xuất/chủ sở hữu. | Kiểm tra bên ủy quyền, sản phẩm/nhãn hàng, phạm vi, thời hạn và cam kết cung cấp PIF. |
| CFS hoặc tài liệu thay thế theo trường hợp | Chứng minh tình trạng lưu hành của sản phẩm nhập khẩu theo cơ chế áp dụng. | Không phải mọi hồ sơ đều xử lý CFS giống nhau; có cơ chế miễn hoặc tài liệu thay thế đối với một số trường hợp CPTPP/ASEAN. |
Mỹ phẩm sản xuất trong nước
Hồ sơ công bố tập trung vào Phiếu công bố và giấy ủy quyền nếu tổ chức/cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải nhà sản xuất. Cơ sở sản xuất trong nước đồng thời phải đáp ứng điều kiện sản xuất mỹ phẩm và có giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất theo quy định áp dụng; đây là điều kiện của cơ sở, không nên nhập nhằng thành một tài liệu bắt buộc giống nhau trong mọi Phiếu công bố sản phẩm.
Công thức, dữ liệu kỹ thuật, nhãn và PIF là tài liệu quan trọng để bảo đảm thông tin công bố và phục vụ hậu kiểm, nhưng không nên tự đưa tất cả vào “thành phần hồ sơ bắt buộc phải tải lên” nếu thủ tục hành chính không yêu cầu. Cần phân biệt tài liệu nộp để cấp số tiếp nhận với hồ sơ doanh nghiệp phải lưu và xuất trình khi kiểm tra.

Quy trình công bố mỹ phẩm online đối với sản phẩm nhập khẩu
Giao diện của Cổng thông tin một cửa quốc gia có thể được cập nhật theo thời gian. Vì vậy, bài hướng dẫn pháp lý không nên phụ thuộc vào tên một nút bấm, biểu tượng hoặc giới hạn dung lượng file tại một phiên bản giao diện cụ thể. Quy trình bền vững hơn gồm các bước sau:
Chốt sản phẩm và đơn vị đứng tên công bố
Kiểm tra sản phẩm có đúng phạm vi mỹ phẩm, đơn vị đứng tên có chức năng phù hợp và quan hệ với nhà sản xuất/chủ sở hữu đã được xác lập bằng giấy ủy quyền.
Đối chiếu Phiếu công bố với POA, CFS và dữ liệu kỹ thuật
Tên sản phẩm, nhà sản xuất, địa chỉ, nhãn hàng và danh sách sản phẩm phải thống nhất. Chỉ nên xử lý hợp pháp hóa hoặc dịch thuật sau khi nội dung đã được kiểm tra.
Khai hồ sơ điện tử trên Cổng thông tin một cửa quốc gia
Nhập dữ liệu theo Phiếu công bố hiện hành và tải các tài liệu bắt buộc theo yêu cầu của thủ tục. Tài khoản, chữ ký điện tử/chữ ký số và phương thức xác thực phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của hệ thống tại thời điểm nộp.
Ký, gửi hồ sơ và thực hiện nghĩa vụ phí
Sau khi hồ sơ được tiếp nhận đầy đủ theo quy trình, doanh nghiệp thực hiện phí thẩm định theo thông báo của hệ thống/cơ quan tiếp nhận. Thời hạn giải quyết được tính trên cơ sở hồ sơ hợp lệ và phí đã nộp theo quy định.
Theo dõi thông báo và nhận số tiếp nhận
Nếu hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý Dược ban hành số tiếp nhận. Nếu hồ sơ chưa đáp ứng, doanh nghiệp xử lý đúng nội dung được yêu cầu và nộp bổ sung trong thời hạn để hồ sơ không mất giá trị.
Đối với mỹ phẩm sản xuất trong nước, “online” được thực hiện như thế nào?
Cơ quan tiếp nhận là cơ quan chuyên môn về y tế tại địa phương nơi đặt nhà máy. Do đó, doanh nghiệp phải tra cứu thủ tục hành chính của địa phương để xác định cổng dịch vụ công, hình thức nộp và yêu cầu điện tử đang áp dụng. Không nên chuyển nguyên hướng dẫn của VNSW dành cho mỹ phẩm nhập khẩu sang hồ sơ sản xuất trong nước.
Trước khi nộp, cơ sở sản xuất phải được kiểm tra tình trạng Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm, trong khi đơn vị đứng tên công bố cần bảo đảm hồ sơ sản phẩm, Phiếu công bố và giấy ủy quyền (nếu có) thống nhất với cơ sở sản xuất thực tế.
Phí công bố, thời gian xử lý và thời hạn bổ sung hồ sơ
| Nội dung | Mốc hiện hành | Cách hiểu đúng |
|---|---|---|
| Phí thẩm định | 500.000 đồng/Phiếu công bố. | Mỗi Phiếu công bố phát sinh một khoản phí theo biểu phí nhà nước hiện hành; không phải “phí cho cả thương hiệu”. |
| Hồ sơ hợp lệ | 03 ngày làm việc sau khi hồ sơ và phí đáp ứng yêu cầu. | Không tính thời gian doanh nghiệp chuẩn bị POA, CFS, dịch thuật hoặc sửa dữ liệu trước khi hồ sơ hợp lệ. |
| Hồ sơ chưa đáp ứng | Thông báo nội dung cần bổ sung theo mốc 05 ngày làm việc. | Doanh nghiệp phải đọc đúng nội dung yêu cầu; bổ sung nhiều lần không làm thay đổi trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ. |
| Hồ sơ không bổ sung | Hết thời hạn 03 tháng theo cơ chế hiện hành, hồ sơ không còn giá trị. | Nếu tiếp tục công bố, phải lập hồ sơ mới và thực hiện phí mới. |
Giấy ủy quyền và CFS: những điểm không nên áp dụng máy móc
Giấy ủy quyền
Giấy ủy quyền phải thể hiện đúng nhà sản xuất/chủ sở hữu sản phẩm, đơn vị được ủy quyền tại Việt Nam, phạm vi đứng tên công bố và phân phối, sản phẩm hoặc nhãn hàng, thời hạn và cam kết cung cấp PIF. Nếu POA liệt kê tên sản phẩm không trùng Phiếu công bố, lỗi này nên được xử lý trước khi hợp pháp hóa hoặc dịch thuật.
CFS đối với mỹ phẩm nhập khẩu
Không nên hiểu “mọi mỹ phẩm nhập khẩu luôn phải có CFS được hợp pháp hóa lãnh sự”. Thủ tục hiện hành có cơ chế miễn CFS hoặc sử dụng tài liệu chứng minh khác đối với một số trường hợp liên quan đến CPTPP/ASEAN, đồng thời có các trường hợp miễn hợp pháp hóa hoặc xác nhận thông tin theo cơ chế được pháp luật cho phép.
Ngoài các trường hợp miễn, CFS phải được kiểm tra về cơ quan cấp, thời hạn, tên sản phẩm, nội dung tối thiểu và yêu cầu hợp pháp hóa. Nếu CFS không ghi thời hạn, quy định hiện hành còn đặt yêu cầu về thời điểm cấp so với ngày nộp hồ sơ.
- chốt tên sản phẩm và nhà sản xuất trên Phiếu công bố;
- đối chiếu POA và phạm vi ủy quyền;
- xác định sản phẩm thuộc trường hợp phải có CFS, miễn CFS hay dùng tài liệu thay thế;
- kiểm tra cơ quan cấp và thời hạn;
- sau đó mới thực hiện hợp pháp hóa, dịch thuật hoặc chứng thực nếu cần.
Sau khi có số tiếp nhận: PIF, nhãn và thời hạn 05 năm
Nhận số tiếp nhận không kết thúc nghĩa vụ pháp lý của doanh nghiệp. Cơ chế quản lý mỹ phẩm đặt trọng tâm vào trách nhiệm của đơn vị đưa sản phẩm ra thị trường và hậu kiểm.
Số tiếp nhận có hiệu lực 05 năm
Số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm có giá trị 05 năm kể từ ngày cấp. Nếu sản phẩm tiếp tục lưu hành sau thời điểm này, doanh nghiệp phải thực hiện công bố lại trước khi số tiếp nhận hết hiệu lực theo quy định đang áp dụng.
Mỗi sản phẩm phải có Hồ sơ thông tin sản phẩm (PIF)
PIF phải được lưu tại địa chỉ của tổ chức/cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường. Hồ sơ này chứa dữ liệu hành chính, chất lượng nguyên liệu, chất lượng thành phẩm và đánh giá an toàn/hiệu quả theo cấu trúc ASEAN. PIF không phải tài liệu luôn nộp cùng Phiếu công bố, nhưng phải sẵn sàng để xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền kiểm tra.
Nhãn và nội dung quảng bá phải thống nhất với hồ sơ
Công dụng, thành phần, nhà sản xuất, đơn vị chịu trách nhiệm và nội dung trên nhãn không được mâu thuẫn với hồ sơ công bố. Mô tả sản phẩm có tác dụng điều trị như thuốc có thể làm phát sinh rủi ro về phân loại và quảng cáo.

Những lỗi thường gặp khi nộp hồ sơ công bố mỹ phẩm online
Dùng VNSW cho cả mỹ phẩm trong nước
Mỹ phẩm nhập khẩu và trong nước có cơ quan tiếp nhận khác nhau. Hướng dẫn giao diện cho hàng nhập khẩu không được áp dụng như một quy trình toàn quốc cho sản phẩm nội địa.
POA, CFS và Phiếu công bố không thống nhất
Sai khác tên sản phẩm, nhà sản xuất, địa chỉ hoặc phạm vi ủy quyền thường cần xử lý trước khi hồ sơ có thể được tiếp tục.
Coi số tiếp nhận là chứng nhận chất lượng
Cách hiểu này bỏ qua trách nhiệm của doanh nghiệp về an toàn, chất lượng, hiệu quả và PIF trong giai đoạn hậu kiểm.
Phụ thuộc vào hướng dẫn nút bấm cũ
Tên menu, biểu tượng, định dạng hoặc giới hạn dung lượng trên hệ thống có thể thay đổi. Hồ sơ nên được xây dựng theo yêu cầu pháp lý và thủ tục hành chính hiện hành.
Luật Dương Trí hỗ trợ hồ sơ công bố mỹ phẩm ở những phần nào?
Phạm vi hỗ trợ tập trung vào việc kiểm tra tính thống nhất của hồ sơ trước khi nộp và nghĩa vụ cần duy trì sau khi có số tiếp nhận.
- phân biệt mỹ phẩm nhập khẩu, trong nước và mô hình gia công/OEM;
- kiểm tra tổ chức dự kiến đứng tên công bố;
- đối chiếu Phiếu công bố, POA, CFS, nhà sản xuất và dữ liệu sản phẩm;
- xác định tài liệu nước ngoài cần hợp pháp hóa, dịch thuật hoặc thuộc trường hợp miễn;
- thực hiện hoặc hỗ trợ nộp hồ sơ theo đúng cơ quan tiếp nhận;
- theo dõi yêu cầu bổ sung và bàn giao số tiếp nhận;
- kiểm tra PIF, nhãn và các đầu việc hậu kiểm theo phạm vi dịch vụ.

Căn cứ pháp lý áp dụng
- Thông tư 06/2011/TT-BYT quy định về quản lý mỹ phẩm.
- Thông tư 34/2025/TT-BYT, hiệu lực từ 18/08/2025, sửa đổi quy định về quản lý mỹ phẩm và Phiếu công bố.
- Thông tư 41/2023/TT-BTC về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm.
Bộ Y tế đang xây dựng Nghị định mới về quản lý mỹ phẩm. Tại ngày 12/08/2026, đây vẫn là dự thảo và không được dùng để thay thế Thông tư 06/2011/TT-BYT, Thông tư 34/2025/TT-BYT và thủ tục hành chính đang có hiệu lực.
Câu hỏi thường gặp về công bố mỹ phẩm online
Mọi mỹ phẩm đều nộp online qua Cổng thông tin một cửa quốc gia?
Không. Cổng thông tin một cửa quốc gia là lộ trình nộp hồ sơ được xác định cho mỹ phẩm nhập khẩu. Mỹ phẩm sản xuất trong nước nộp tới cơ quan chuyên môn về y tế nơi đặt nhà máy và sử dụng phương thức nộp mà thủ tục hành chính địa phương đang hỗ trợ.
Phí công bố mỹ phẩm năm 2026 là bao nhiêu?
Mức phí thẩm định công bố hiện hành là 500.000 đồng cho mỗi Phiếu công bố. Chi phí dịch vụ, hợp pháp hóa, dịch thuật hoặc chứng thực nếu có là các khoản riêng.
Hồ sơ hợp lệ bao lâu được cấp số tiếp nhận?
Mốc xử lý là 03 ngày làm việc kể từ khi cơ quan có thẩm quyền nhận hồ sơ công bố hợp lệ và phí theo quy định. Hồ sơ chưa đáp ứng được thông báo nội dung cần bổ sung theo mốc 05 ngày làm việc.
Mỹ phẩm nhập khẩu có luôn phải có CFS?
Không. Quy định hiện hành có các trường hợp miễn CFS hoặc dùng tài liệu chứng minh khác liên quan tới một số sản phẩm từ CPTPP/ASEAN. Ngoài các trường hợp này, CFS phải đáp ứng yêu cầu về cơ quan cấp, thời hạn, nội dung và chứng nhận tài liệu.
Có phải nộp PIF khi nộp Phiếu công bố?
PIF không phải tài liệu luôn phải nộp kèm Phiếu công bố, nhưng phải được lập và lưu tại đơn vị chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường để xuất trình khi cơ quan quản lý yêu cầu.
Số tiếp nhận có giá trị bao lâu?
Số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm có giá trị 05 năm kể từ ngày cấp. Nếu tiếp tục lưu hành sau đó, doanh nghiệp phải xử lý việc công bố lại theo quy định đang áp dụng.
Nội dung được cập nhật đến ngày 12/08/2026. Giao diện hệ thống và phương thức nộp điện tử có thể được cơ quan quản lý điều chỉnh; khi nộp thực tế cần đối chiếu thủ tục hành chính đang công bố, nguồn gốc sản phẩm và cơ quan tiếp nhận tương ứng.

