Dùng VNSW cho cả mỹ phẩm trong nước
Mỹ phẩm nhập khẩu và trong nước có cơ quan tiếp nhận khác nhau. Hướng dẫn giao diện cho hàng nhập khẩu không được áp dụng như một quy trình toàn quốc cho sản phẩm nội địa.
“Công bố mỹ phẩm online” không phải một lộ trình giống nhau cho mọi sản phẩm. Với mỹ phẩm nhập khẩu, hồ sơ được nộp tới Cục Quản lý Dược qua Cổng thông tin một cửa quốc gia. Với mỹ phẩm sản xuất trong nước, cơ quan tiếp nhận là cơ quan chuyên môn về y tế tại địa phương nơi đặt nhà máy; hình thức nộp điện tử phụ thuộc thủ tục hành chính và hệ thống dịch vụ công đang áp dụng tại địa phương.
Do đó, trước khi tạo tài khoản hoặc khai hồ sơ trên một hệ thống, doanh nghiệp cần xác định hai thông tin: sản phẩm là nhập khẩu hay sản xuất trong nước, và tổ chức nào chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường. Đây là hai yếu tố làm thay đổi cơ quan tiếp nhận và thành phần hồ sơ.
Thông tư 06/2011/TT-BYT về quản lý mỹ phẩm, được sửa đổi bởi Thông tư 34/2025/TT-BYT có hiệu lực từ 18/08/2025, vẫn là căn cứ trọng tâm cho thủ tục công bố. Bộ Y tế đang xây dựng dự thảo Nghị định mới về quản lý mỹ phẩm trong năm 2026; dự thảo chưa được dùng thay cho quy định đang có hiệu lực.
Đây là điểm cần sửa đầu tiên trong nhiều bài hướng dẫn cũ. Việc nộp “online” qua Cổng thông tin một cửa quốc gia là lộ trình được xác định rõ cho mỹ phẩm nhập khẩu; không nên dùng cùng một hướng dẫn giao diện cho sản phẩm sản xuất trong nước.
| Nhóm sản phẩm | Cơ quan tiếp nhận | Phương thức cần lưu ý |
|---|---|---|
| Mỹ phẩm nhập khẩu | Cục Quản lý Dược – Bộ Y tế. | Nộp hồ sơ qua Cổng thông tin một cửa quốc gia trước khi nhập khẩu để lưu hành tại Việt Nam. |
| Mỹ phẩm sản xuất trong nước | Cơ quan chuyên môn về y tế tại địa phương nơi đặt nhà máy sản xuất. | Thực hiện theo phương thức mà thủ tục hành chính địa phương đang công bố: trực tuyến, trực tiếp hoặc bưu chính tùy hệ thống áp dụng. |
| Sản phẩm đóng gói từ bán thành phẩm nhập khẩu tại Việt Nam | Xử lý theo lộ trình sản phẩm sản xuất trong nước. | Cần kiểm tra cơ sở thực hiện công đoạn sản xuất/đóng gói và địa phương nơi đặt nhà máy. |
Trang dịch vụ hiện hành của Luật Dương Trí tách riêng hai lộ trình tại dịch vụ công bố mỹ phẩm nhập khẩu và sản xuất trong nước.

Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa mỹ phẩm ra thị trường chỉ được đưa sản phẩm lưu hành khi đã được cấp số tiếp nhận Phiếu công bố theo quy định. Tuy nhiên, số tiếp nhận không phải giấy chứng nhận sản phẩm đã được cơ quan nhà nước kiểm định hoặc phê duyệt về chất lượng, an toàn và hiệu quả.
Đơn vị đứng tên công bố vẫn chịu trách nhiệm về an toàn, chất lượng, hiệu quả và tính chính xác của hồ sơ trong suốt quá trình sản phẩm lưu hành. Cơ quan quản lý thực hiện kiểm tra hậu mại, có thể đình chỉ lưu hành, thu hồi sản phẩm hoặc thu hồi số tiếp nhận khi phát hiện vi phạm.
Tên chính xác của kết quả thủ tục là Số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm. Cách gọi này phản ánh đúng cơ chế công bố và tránh tạo cảm giác sản phẩm đã được cơ quan quản lý đánh giá chất lượng trước khi cấp số.
Hồ sơ khác nhau theo nguồn gốc sản phẩm và quan hệ giữa nhà sản xuất, chủ sở hữu sản phẩm và tổ chức chịu trách nhiệm tại Việt Nam.
| Tài liệu | Vai trò | Điểm cần kiểm tra |
|---|---|---|
| Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm | Thể hiện tên sản phẩm, dạng sản phẩm, thành phần, nhà sản xuất và đơn vị chịu trách nhiệm. | Dùng mẫu hiện hành theo Thông tư 34/2025/TT-BYT; dữ liệu phải thống nhất với POA, CFS và hồ sơ kỹ thuật. |
| Giấy ủy quyền (POA) | Chứng minh quyền đứng tên công bố và phân phối tại Việt Nam khi đơn vị chịu trách nhiệm không phải nhà sản xuất/chủ sở hữu. | Kiểm tra bên ủy quyền, sản phẩm/nhãn hàng, phạm vi, thời hạn và cam kết cung cấp PIF. |
| CFS hoặc tài liệu thay thế theo trường hợp | Chứng minh tình trạng lưu hành của sản phẩm nhập khẩu theo cơ chế áp dụng. | Không phải mọi hồ sơ đều xử lý CFS giống nhau; có cơ chế miễn hoặc tài liệu thay thế đối với một số trường hợp CPTPP/ASEAN. |
Hồ sơ công bố tập trung vào Phiếu công bố và giấy ủy quyền nếu tổ chức/cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải nhà sản xuất. Cơ sở sản xuất trong nước đồng thời phải đáp ứng điều kiện sản xuất mỹ phẩm và có giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất theo quy định áp dụng; đây là điều kiện của cơ sở, không nên nhập nhằng thành một tài liệu bắt buộc giống nhau trong mọi Phiếu công bố sản phẩm.
Công thức, dữ liệu kỹ thuật, nhãn và PIF là tài liệu quan trọng để bảo đảm thông tin công bố và phục vụ hậu kiểm, nhưng không nên tự đưa tất cả vào “thành phần hồ sơ bắt buộc phải tải lên” nếu thủ tục hành chính không yêu cầu. Cần phân biệt tài liệu nộp để cấp số tiếp nhận với hồ sơ doanh nghiệp phải lưu và xuất trình khi kiểm tra.

Giao diện của Cổng thông tin một cửa quốc gia có thể được cập nhật theo thời gian. Vì vậy, bài hướng dẫn pháp lý không nên phụ thuộc vào tên một nút bấm, biểu tượng hoặc giới hạn dung lượng file tại một phiên bản giao diện cụ thể. Quy trình bền vững hơn gồm các bước sau:
Kiểm tra sản phẩm có đúng phạm vi mỹ phẩm, đơn vị đứng tên có chức năng phù hợp và quan hệ với nhà sản xuất/chủ sở hữu đã được xác lập bằng giấy ủy quyền.
Tên sản phẩm, nhà sản xuất, địa chỉ, nhãn hàng và danh sách sản phẩm phải thống nhất. Chỉ nên xử lý hợp pháp hóa hoặc dịch thuật sau khi nội dung đã được kiểm tra.
Nhập dữ liệu theo Phiếu công bố hiện hành và tải các tài liệu bắt buộc theo yêu cầu của thủ tục. Tài khoản, chữ ký điện tử/chữ ký số và phương thức xác thực phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của hệ thống tại thời điểm nộp.
Sau khi hồ sơ được tiếp nhận đầy đủ theo quy trình, doanh nghiệp thực hiện phí thẩm định theo thông báo của hệ thống/cơ quan tiếp nhận. Thời hạn giải quyết được tính trên cơ sở hồ sơ hợp lệ và phí đã nộp theo quy định.
Nếu hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý Dược ban hành số tiếp nhận. Nếu hồ sơ chưa đáp ứng, doanh nghiệp xử lý đúng nội dung được yêu cầu và nộp bổ sung trong thời hạn để hồ sơ không mất giá trị.
Cơ quan tiếp nhận là cơ quan chuyên môn về y tế tại địa phương nơi đặt nhà máy. Do đó, doanh nghiệp phải tra cứu thủ tục hành chính của địa phương để xác định cổng dịch vụ công, hình thức nộp và yêu cầu điện tử đang áp dụng. Không nên chuyển nguyên hướng dẫn của VNSW dành cho mỹ phẩm nhập khẩu sang hồ sơ sản xuất trong nước.
Trước khi nộp, cơ sở sản xuất phải được kiểm tra tình trạng Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm, trong khi đơn vị đứng tên công bố cần bảo đảm hồ sơ sản phẩm, Phiếu công bố và giấy ủy quyền (nếu có) thống nhất với cơ sở sản xuất thực tế.
| Nội dung | Mốc hiện hành | Cách hiểu đúng |
|---|---|---|
| Phí thẩm định | 500.000 đồng/Phiếu công bố. | Mỗi Phiếu công bố phát sinh một khoản phí theo biểu phí nhà nước hiện hành; không phải “phí cho cả thương hiệu”. |
| Hồ sơ hợp lệ | 03 ngày làm việc sau khi hồ sơ và phí đáp ứng yêu cầu. | Không tính thời gian doanh nghiệp chuẩn bị POA, CFS, dịch thuật hoặc sửa dữ liệu trước khi hồ sơ hợp lệ. |
| Hồ sơ chưa đáp ứng | Thông báo nội dung cần bổ sung theo mốc 05 ngày làm việc. | Doanh nghiệp phải đọc đúng nội dung yêu cầu; bổ sung nhiều lần không làm thay đổi trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ. |
| Hồ sơ không bổ sung | Hết thời hạn 03 tháng theo cơ chế hiện hành, hồ sơ không còn giá trị. | Nếu tiếp tục công bố, phải lập hồ sơ mới và thực hiện phí mới. |
Giấy ủy quyền phải thể hiện đúng nhà sản xuất/chủ sở hữu sản phẩm, đơn vị được ủy quyền tại Việt Nam, phạm vi đứng tên công bố và phân phối, sản phẩm hoặc nhãn hàng, thời hạn và cam kết cung cấp PIF. Nếu POA liệt kê tên sản phẩm không trùng Phiếu công bố, lỗi này nên được xử lý trước khi hợp pháp hóa hoặc dịch thuật.
Không nên viết “mọi mỹ phẩm nhập khẩu luôn phải có CFS được hợp pháp hóa lãnh sự”. Thủ tục hiện hành có cơ chế miễn CFS hoặc sử dụng tài liệu chứng minh khác đối với một số trường hợp liên quan đến CPTPP/ASEAN, đồng thời có các trường hợp miễn hợp pháp hóa hoặc xác nhận thông tin theo cơ chế được pháp luật cho phép.
Ngoài các trường hợp miễn, CFS phải được kiểm tra về cơ quan cấp, thời hạn, tên sản phẩm, nội dung tối thiểu và yêu cầu hợp pháp hóa. Nếu CFS không ghi thời hạn, quy định hiện hành còn đặt yêu cầu về thời điểm cấp so với ngày nộp hồ sơ.
Nhận số tiếp nhận không kết thúc nghĩa vụ pháp lý của doanh nghiệp. Cơ chế quản lý mỹ phẩm đặt trọng tâm vào trách nhiệm của đơn vị đưa sản phẩm ra thị trường và hậu kiểm.
Số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm có giá trị 05 năm kể từ ngày cấp. Nếu sản phẩm tiếp tục lưu hành sau thời điểm này, doanh nghiệp phải thực hiện công bố lại trước khi số tiếp nhận hết hiệu lực theo quy định đang áp dụng.
PIF phải được lưu tại địa chỉ của tổ chức/cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường. Hồ sơ này chứa dữ liệu hành chính, chất lượng nguyên liệu, chất lượng thành phẩm và đánh giá an toàn/hiệu quả theo cấu trúc ASEAN. PIF không phải tài liệu luôn nộp cùng Phiếu công bố, nhưng phải sẵn sàng để xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền kiểm tra.
Công dụng, thành phần, nhà sản xuất, đơn vị chịu trách nhiệm và nội dung trên nhãn không được mâu thuẫn với hồ sơ công bố. Mô tả sản phẩm có tác dụng điều trị như thuốc có thể làm phát sinh rủi ro về phân loại và quảng cáo.

Mỹ phẩm nhập khẩu và trong nước có cơ quan tiếp nhận khác nhau. Hướng dẫn giao diện cho hàng nhập khẩu không được áp dụng như một quy trình toàn quốc cho sản phẩm nội địa.
Sai khác tên sản phẩm, nhà sản xuất, địa chỉ hoặc phạm vi ủy quyền thường cần xử lý trước khi hồ sơ có thể được tiếp tục.
Cách hiểu này bỏ qua trách nhiệm của doanh nghiệp về an toàn, chất lượng, hiệu quả và PIF trong giai đoạn hậu kiểm.
Tên menu, biểu tượng, định dạng hoặc giới hạn dung lượng trên hệ thống có thể thay đổi. Hồ sơ nên được xây dựng theo yêu cầu pháp lý và thủ tục hành chính hiện hành.
Phạm vi hỗ trợ tập trung vào việc kiểm tra tính thống nhất của hồ sơ trước khi nộp và nghĩa vụ cần duy trì sau khi có số tiếp nhận.

Bộ Y tế đang xây dựng Nghị định mới về quản lý mỹ phẩm. Tại ngày 12/08/2026, đây vẫn là dự thảo và không được dùng để thay thế Thông tư 06/2011/TT-BYT, Thông tư 34/2025/TT-BYT và thủ tục hành chính đang có hiệu lực.
Không. Cổng thông tin một cửa quốc gia là lộ trình nộp hồ sơ được xác định cho mỹ phẩm nhập khẩu. Mỹ phẩm sản xuất trong nước nộp tới cơ quan chuyên môn về y tế nơi đặt nhà máy và sử dụng phương thức nộp mà thủ tục hành chính địa phương đang hỗ trợ.
Mức phí thẩm định công bố hiện hành là 500.000 đồng cho mỗi Phiếu công bố. Chi phí dịch vụ, hợp pháp hóa, dịch thuật hoặc chứng thực nếu có là các khoản riêng.
Mốc xử lý là 03 ngày làm việc kể từ khi cơ quan có thẩm quyền nhận hồ sơ công bố hợp lệ và phí theo quy định. Hồ sơ chưa đáp ứng được thông báo nội dung cần bổ sung theo mốc 05 ngày làm việc.
Không. Quy định hiện hành có các trường hợp miễn CFS hoặc dùng tài liệu chứng minh khác liên quan tới một số sản phẩm từ CPTPP/ASEAN. Ngoài các trường hợp này, CFS phải đáp ứng yêu cầu về cơ quan cấp, thời hạn, nội dung và chứng nhận tài liệu.
PIF không phải tài liệu luôn phải nộp kèm Phiếu công bố, nhưng phải được lập và lưu tại đơn vị chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường để xuất trình khi cơ quan quản lý yêu cầu.
Số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm có giá trị 05 năm kể từ ngày cấp. Nếu tiếp tục lưu hành sau đó, doanh nghiệp phải xử lý việc công bố lại theo quy định đang áp dụng.
Doanh nghiệp có thể gửi tên sản phẩm, nguồn gốc, nhà sản xuất, đơn vị dự kiến đứng tên, POA, CFS và Phiếu công bố đang có. Luật Dương Trí kiểm tra lộ trình nộp, sự thống nhất của hồ sơ và các tài liệu cần xử lý trước khi gửi.
Nội dung được cập nhật đến ngày 12/08/2026. Giao diện hệ thống và phương thức nộp điện tử có thể được cơ quan quản lý điều chỉnh; khi nộp thực tế cần đối chiếu thủ tục hành chính đang công bố, nguồn gốc sản phẩm và cơ quan tiếp nhận tương ứng.