QCVN · Hàng hóa nhóm 2 · Thử nghiệm · Chứng nhận · Công bố · Dấu CR
Dịch vụ chứng nhận và công bố hợp quy sản phẩm
Luật Dương Trí bắt đầu bằng việc lắng nghe kế hoạch sản xuất, nhập khẩu và phân phối của bạn. Tên hàng, mã HS, model, cấu tạo, công dụng, catalogue và chứng thư hiện có sẽ được rà soát đồng bộ để xác định lộ trình phù hợp, giúp Quý doanh nghiệp hạn chế thử nghiệm sai, tránh chứng nhận thiếu phạm vi và chủ động thời điểm đưa sản phẩm ra thị trường.
Không phân loại chỉ bằng tên thương mại
Sản phẩm nào bắt buộc chứng nhận hợp quy?
Nghĩa vụ hợp quy phát sinh khi sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ hoặc quá trình thuộc phạm vi điều chỉnh của QCVN hoặc quy chuẩn kỹ thuật địa phương tương ứng. Luật Dương Trí giúp doanh nghiệp của bạn xác định đúng quy chuẩn và cơ chế quản lý, tránh áp dụng một thủ tục chung cho những nhóm hàng có yêu cầu chuyên ngành khác nhau.
Mã HS và danh mục hàng hóa nhóm 2
QCVN còn hiệu lực và phạm vi điều chỉnh
Sản xuất trong nước hay nhập khẩu
Một sản phẩm có thể chịu nhiều QCVN
Trường hợp miễn hoặc áp dụng quản lý chuyên ngành
Hai bước pháp lý không thay thế cho nhau
Phân biệt chứng nhận và công bố hợp quy
Chứng nhận hợp quy là bước đánh giá và xác nhận sản phẩm phù hợp với QCVN. Công bố hợp quy là bước doanh nghiệp đăng ký kết quả phù hợp và tiếp tục chịu trách nhiệm trong suốt quá trình sản xuất, nhập khẩu, phân phối. Hiểu đúng hai bước giúp bạn tránh tình trạng đã có chứng nhận nhưng vẫn chưa hoàn thiện điều kiện lưu hành.
Bước đánh giá
Chứng nhận hợp quy
Bước đăng ký
Công bố hợp quy
Dấu nhận diện
Dấu hợp quy CR
Trách nhiệm sau công bố
Duy trì sự phù hợp liên tục
Mức dưới đây áp dụng đối với tổ chức
Không có giấy chứng nhận hợp quy bị phạt bao nhiêu?
Mức phạt được xác định theo hành vi và giá trị hàng hóa vi phạm. Không chứng nhận khi QCVN bắt buộc, không công bố, không sử dụng dấu CR hoặc tiếp tục lưu thông sản phẩm không phù hợp là các hành vi riêng biệt và có thể làm phát sinh nhiều biện pháp xử lý cùng lúc.
30–40 triệu đồng
Không chứng nhận hoặc không công bố hợp quy
30–40 triệu đồng
Không dùng dấu CR hoặc dùng không đúng quy định
15–30 triệu đồng
Không lưu hồ sơ hoặc không duy trì giám sát
Đến 300 triệu đồng
Sản phẩm không phù hợp QCVN
Biện pháp bổ sung
Có thể bị tước quyền sử dụng chứng nhận hoặc dấu hợp quy
Khắc phục hậu quả
Thu hồi, tái chế, đổi mục đích hoặc tiêu hủy
Không sử dụng một danh sách chung cho mọi bộ, ngành
Những sản phẩm nào thường phải hợp quy?
Danh mục và QCVN được ban hành theo từng lĩnh vực quản lý. Các nhóm dưới đây giúp doanh nghiệp nhận diện ban đầu; kết luận chính xác vẫn cần dựa trên model, công dụng, thông số kỹ thuật và văn bản chuyên ngành còn hiệu lực.
Điện – điện tử
Thiết bị điện, gia dụng và sản phẩm có yêu cầu an toàn
Viễn thông – công nghệ
Thiết bị vô tuyến, đầu cuối và sản phẩm CNTT
Vật liệu xây dựng
Xi măng, kính, gạch, thép và sản phẩm xây dựng
Đồ chơi & hàng trẻ em
Đồ chơi, sản phẩm học tập và hàng hóa có nguy cơ an toàn
Bảo hộ lao động
Mũ, giày, găng tay và thiết bị bảo vệ cá nhân
Sản phẩm chuyên ngành
Thức ăn, vật tư, y tế hoặc hàng hóa quản lý đặc thù
Lựa chọn theo QCVN và mức độ rủi ro
8 phương thức đánh giá hợp quy năm 2026
Phương thức đánh giá không nên được lựa chọn chỉ dựa trên chi phí. QCVN và quy định chuyên ngành sẽ quyết định việc thử mẫu, đánh giá nhà máy, giám sát định kỳ, chứng nhận theo lô hoặc đánh giá từng sản phẩm.
Phương thức 1
Thử nghiệm mẫu đại diện
Phương thức 2
Thử mẫu và giám sát trên thị trường
Phương thức 3
Thử mẫu, đánh giá sản xuất và giám sát tại nhà máy
Phương thức 4
Đánh giá sản xuất và giám sát tại nhà máy hoặc thị trường
Phương thức 5
Thử mẫu, đánh giá sản xuất hoặc hệ thống quản lý
Phương thức 6
Đánh giá và giám sát hệ thống quản lý
Phương thức 7
Thử nghiệm và đánh giá lô hàng
Phương thức 8
Thử nghiệm hoặc giám định toàn bộ sản phẩm
Hai nguồn hàng – hai cách chuẩn bị khác nhau
Hợp quy hàng trong nước và nhập khẩu khác nhau thế nào?
QCVN có thể yêu cầu đánh giá theo nhà máy, kiểu sản phẩm hoặc từng lô hàng. Luật Dương Trí giúp Quý doanh nghiệp lựa chọn phương án phù hợp với chuỗi cung ứng, tránh áp dụng máy móc quy trình của hàng trong nước cho sản phẩm nhập khẩu hoặc ngược lại.
Sản xuất trong nước
Thường cần đánh giá mẫu và quá trình sản xuất
Sản phẩm nhập khẩu
Có thể đánh giá nhà máy, kiểu sản phẩm hoặc từng lô
Hồ sơ thay đổi theo QCVN và phương thức
Hồ sơ chứng nhận hợp quy năm 2026
Không có một bộ hồ sơ giống nhau cho mọi sản phẩm. Luật Dương Trí giúp bạn chuẩn hóa tài liệu theo đúng QCVN, nguồn hàng, phạm vi model, nhà máy và phương thức đánh giá, tránh cung cấp nhiều giấy tờ nhưng vẫn thiếu căn cứ quan trọng.
Tài liệu 01
Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp
Tài liệu 02
Catalogue và tài liệu kỹ thuật
Tài liệu 03
QCVN và phương thức đánh giá
Tài liệu 04
Mẫu và kết quả thử nghiệm
Tài liệu 05
Hồ sơ nhà máy và quản lý chất lượng
Tài liệu 06
Hồ sơ nhập khẩu và ủy quyền
Cập nhật quy trình công bố từ ngày 25/05/2026
Quy trình chứng nhận và công bố hợp quy
Đăng ký công bố hợp quy được thực hiện trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng. Luật Dương Trí đồng hành từ bước phân loại, thử nghiệm, chứng nhận đến khi doanh nghiệp nhận mã xác nhận, hoàn thiện dấu CR và có bộ hồ sơ lưu trữ đầy đủ.
Phân loại sản phẩm và QCVN
Rà soát tên hàng, model, mã HS, công dụng, nguồn hàng, danh mục nhóm 2 và trường hợp miễn.
Xác định căn cứ và phương thức đánh giá
Làm rõ cần chứng nhận bởi tổ chức chỉ định/công nhận, tự đánh giá hoặc sử dụng kết quả nước ngoài được thừa nhận.
Chuẩn hóa hồ sơ và lấy mẫu
Đối chiếu catalogue, nhà máy, phạm vi model; thống nhất mẫu, chỉ tiêu và phòng thử nghiệm.
Thử nghiệm và đánh giá chứng nhận
Thực hiện thử mẫu, đánh giá quá trình sản xuất, hệ thống quản lý hoặc đánh giá lô theo phương thức.
Nhận giấy chứng nhận hoặc lập báo cáo tự đánh giá
Kiểm tra QCVN, model, nhà máy, thời hạn, phương thức, chu kỳ giám sát và phạm vi sử dụng dấu.
Đăng ký công bố hợp quy trên Cơ sở dữ liệu quốc gia
Khai mẫu Phụ lục IV, đính kèm chứng nhận hoặc báo cáo tự đánh giá và nhận mã xác nhận.
Hoàn thiện dấu CR, nhãn và hồ sơ lưu
Sử dụng dấu đúng tỷ lệ, phạm vi và vị trí; lưu chứng nhận, hồ sơ đánh giá, đăng ký công bố và mã xác nhận.
Duy trì giám sát và công bố lại khi thay đổi
Theo dõi QCVN, model, công dụng, cấu tạo, nhà máy, vật liệu và kết quả thử nghiệm định kỳ.
Minh bạch theo từng model, nhà máy và phương thức
Thời gian và chi phí chứng nhận hợp quy
Tiến độ và chi phí phụ thuộc model, chỉ tiêu thử nghiệm, phương thức đánh giá, nhà máy và nguồn hàng. Luật Dương Trí tách rõ chi phí pháp lý, thử nghiệm, chứng nhận, công bố và các khoản bên thứ ba để Quý doanh nghiệp chủ động ngân sách.
Giai đoạn 01
Phân loại và rà soát kỹ thuật
Giai đoạn 02
Thử nghiệm sản phẩm
Giai đoạn 03
Đánh giá nhà máy hoặc lô hàng
Giai đoạn 04
Cấp chứng nhận và đăng ký công bố
Chi phí kỹ thuật
Mẫu, thử nghiệm, đánh giá và giám sát
Chi phí dịch vụ
Theo phạm vi đồng hành của Luật Dương Trí
Chứng nhận chỉ có giá trị khi sự phù hợp được duy trì
Doanh nghiệp cần làm gì sau khi công bố hợp quy?
Sau khi công bố, doanh nghiệp vẫn chịu trách nhiệm về chất lượng và an toàn của sản phẩm trong suốt thời gian lưu hành. Luật Dương Trí đồng hành khi bạn cần rà soát thay đổi model, cấu tạo, công dụng, nhà máy hoặc thực hiện đánh giá và công bố lại.
Nghĩa vụ 01
Duy trì kiểm soát chất lượng
Nghĩa vụ 02
Sử dụng dấu CR đúng phạm vi
Nghĩa vụ 03
Lưu hồ sơ sẵn sàng cho thanh tra
Nghĩa vụ 04
Thông báo và xử lý sản phẩm không phù hợp
Nghĩa vụ 05
Công bố lại khi có thay đổi
Nghĩa vụ 06
Theo dõi hiệu lực và lịch giám sát
Nhận diện sớm để không phải thử nghiệm và chứng nhận lại
8 lỗi khiến hồ sơ hợp quy bị chậm
Hồ sơ thường bị kéo dài từ bước phân loại sản phẩm, nhóm model và lựa chọn QCVN, không chỉ do thiếu biểu mẫu. Một kết quả thử nghiệm đúng chỉ tiêu nhưng sai phạm vi hoặc không đúng phòng thử nghiệm vẫn có thể khiến doanh nghiệp phải thực hiện lại.
Cho rằng mọi hàng hóa nhóm 2 đều dùng chung quy trình
Bỏ qua quy định riêng của bộ quản lý, QCVN, mức độ rủi ro và nguồn hàng.
Chỉ tra theo tên thương mại hoặc mã HS
Không rà soát công dụng, cấu tạo, băng tần, vật liệu, nhóm người sử dụng và phạm vi QCVN.
Thử nghiệm trước khi chốt QCVN
Thiếu chỉ tiêu, thử thừa hoặc dùng phương pháp không phù hợp nên phải gửi mẫu lại.
Gộp nhiều model không đủ căn cứ
Mẫu đại diện không bao phủ khác biệt kỹ thuật, dẫn đến chứng nhận thiếu model hoặc phải đánh giá bổ sung.
Chọn tổ chức ngoài phạm vi chỉ định hoặc công nhận
Chứng thư và báo cáo không đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước hoặc không được cơ quan tiếp nhận chấp nhận.
Có chứng nhận nhưng chưa đăng ký công bố
Doanh nghiệp nhầm rằng giấy chứng nhận tự động hoàn tất toàn bộ điều kiện lưu hành.
Dùng dấu CR trước khi đủ căn cứ
Gắn dấu sai phạm vi, sai tỷ lệ, sai model hoặc khi sản phẩm chưa hoàn tất công bố hợp quy.
Không đánh giá lại sau khi sản phẩm thay đổi
Thay linh kiện, công suất, phần mềm, nhà máy hoặc công dụng nhưng tiếp tục dùng chứng nhận cũ.
Luôn luôn lắng nghe – Luôn luôn có giải pháp
Luật Dương Trí hỗ trợ chứng nhận hợp quy như thế nào?
Với tinh thần “Luôn luôn lắng nghe – Luôn luôn có giải pháp”, Luật Dương Trí bắt đầu từ sản phẩm và kế hoạch kinh doanh của bạn. Các bước pháp lý, thử nghiệm, chứng nhận và công bố được kết nối thành một lộ trình rõ ràng, giúp doanh nghiệp giảm áp lực phối hợp nhiều đầu mối và hạn chế công việc phải làm lại.
Phạm vi 01
Phân loại sản phẩm và QCVN
Phạm vi 02
Xác định phương thức và tổ chức phù hợp
Phạm vi 03
Chuẩn hóa hồ sơ và mẫu đại diện
Phạm vi 04
Phối hợp thử nghiệm và đánh giá
Phạm vi 05
Thực hiện đăng ký công bố hợp quy
Phạm vi 06
Đồng hành sau công bố
Hoàn thiện hành trình đưa sản phẩm ra thị trường
Thủ tục liên quan khi đưa sản phẩm ra thị trường
Tùy ngành hàng, nguồn gốc và thị trường phân phối, Quý doanh nghiệp có thể cần thực hiện thêm một hoặc nhiều thủ tục dưới đây.
Cập nhật pháp lý đến tháng 07/2026
Căn cứ pháp lý hợp quy năm 2026
Quy trình công bố chung đã thay đổi từ ngày 25/05/2026. Bên cạnh các văn bản nền tảng, doanh nghiệp cần áp dụng đúng QCVN và danh mục hàng hóa nhóm 2 của bộ quản lý chuyên ngành tương ứng.
Luật tiêu chuẩn – quy chuẩn
Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật 2006, sửa đổi bởi Luật 70/2025/QH15
Luật chất lượng
Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007, sửa đổi bởi Luật 78/2025/QH15
Hướng dẫn Luật tiêu chuẩn
Nghị định 22/2026/NĐ-CP
Hướng dẫn chất lượng
Nghị định 37/2026/NĐ-CP
Quy trình công bố mới
Thông tư 14/2026/TT-BKHCN
Xử phạt
Nghị định 119/2017/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 126/2021/NĐ-CP
Các tình huống thường phát sinh khi thực hiện
Câu hỏi thực tế trước khi chứng nhận
Các câu trả lời dưới đây tập trung vào những tình huống thường phát sinh khi lựa chọn mẫu, phạm vi model, kết quả nước ngoài và thay đổi sản phẩm.
1. Một giấy chứng nhận có thể bao phủ nhiều model không?
Có thể nếu các model cùng nhóm kỹ thuật và QCVN cho phép sử dụng mẫu đại diện. Phạm vi phải được tổ chức chứng nhận thể hiện rõ trên chứng thư; doanh nghiệp không nên tự gộp model chỉ vì tên hoặc kiểu dáng gần giống nhau.
2. Kết quả thử nghiệm hoặc chứng nhận nước ngoài có được sử dụng không?
Có thể được xem xét khi tổ chức nước ngoài và kết quả đánh giá thuộc cơ chế công nhận hoặc thừa nhận phù hợp. Luật Dương Trí sẽ kiểm tra chứng thư hiện có trước, giúp bạn tránh thử nghiệm lại khi chưa thực sự cần thiết.
3. Hàng nhập khẩu có bắt buộc phải thử nghiệm lại tại Việt Nam không?
Điều này phụ thuộc QCVN, phương thức đánh giá và khả năng thừa nhận kết quả nước ngoài. Hồ sơ nên được rà soát trước khi nhập mẫu hoặc đặt lịch thử nghiệm để hạn chế chi phí phát sinh.
4. Giấy chứng nhận hợp quy có thời hạn bao lâu?
Không có thời hạn chung ba năm cho mọi sản phẩm. Hiệu lực phụ thuộc QCVN, phương thức đánh giá, nội dung chứng thư và chu kỳ giám sát; doanh nghiệp cần theo dõi đúng mốc ghi trên giấy chứng nhận.
5. Khi nào phải chứng nhận hoặc công bố lại?
Doanh nghiệp cần rà soát khi QCVN, model, công dụng, cấu tạo, linh kiện quan trọng, nhà máy hoặc nội dung công bố thay đổi. Mức độ đánh giá lại phụ thuộc ảnh hưởng của thay đổi đến chất lượng và an toàn sản phẩm.
6. Cần gửi gì để Luật Dương Trí tư vấn và báo phí?
Bạn gửi tên hàng, model, catalogue hoặc datasheet, mã HS, công dụng, cấu tạo, nhà máy, nước sản xuất, kế hoạch nhập khẩu hoặc sản xuất và các kết quả thử nghiệm, chứng nhận hiện có.