QCVN · Hàng hóa nhóm 2 · Thử nghiệm · Chứng nhận · Công bố · Dấu CR

Dịch vụ chứng nhận và công bố hợp quy sản phẩm

Luật Dương Trí bắt đầu bằng việc lắng nghe kế hoạch sản xuất, nhập khẩu và phân phối của bạn. Tên hàng, mã HS, model, cấu tạo, công dụng, catalogue và chứng thư hiện có sẽ được rà soát đồng bộ để xác định lộ trình phù hợp, giúp Quý doanh nghiệp hạn chế thử nghiệm sai, tránh chứng nhận thiếu phạm vi và chủ động thời điểm đưa sản phẩm ra thị trường.

Xác định QCVN Chọn phương thức đánh giá Thử nghiệm & chứng nhận Công bố & dấu CR

Không phân loại chỉ bằng tên thương mại

Sản phẩm nào bắt buộc chứng nhận hợp quy?

Nghĩa vụ hợp quy phát sinh khi sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ hoặc quá trình thuộc phạm vi điều chỉnh của QCVN hoặc quy chuẩn kỹ thuật địa phương tương ứng. Luật Dương Trí giúp doanh nghiệp của bạn xác định đúng quy chuẩn và cơ chế quản lý, tránh áp dụng một thủ tục chung cho những nhóm hàng có yêu cầu chuyên ngành khác nhau.

 

Tên kỹ thuật, model và công dụng

Cùng tên thương mại nhưng khác cấu tạo, công suất hoặc nhóm người sử dụng có thể thuộc QCVN khác nhau.

 

Mã HS và danh mục hàng hóa nhóm 2

Mã HS là căn cứ hỗ trợ; kết luận phải kết hợp mô tả hàng, phạm vi QCVN và danh mục của bộ quản lý chuyên ngành.

 

QCVN còn hiệu lực và phạm vi điều chỉnh

Rà soát phiên bản, đối tượng áp dụng, trường hợp loại trừ, phương thức chứng nhận và yêu cầu chuyển tiếp.

 

Sản xuất trong nước hay nhập khẩu

Nguồn hàng ảnh hưởng cách lấy mẫu, đánh giá nhà máy, chứng nhận lô, kiểm tra chất lượng nhập khẩu và hồ sơ công bố.

 

Một sản phẩm có thể chịu nhiều QCVN

Thiết bị tích hợp điện, vô tuyến, an toàn thông tin hoặc vật liệu đặc thù có thể phải đáp ứng đồng thời nhiều quy chuẩn.

 

Trường hợp miễn hoặc áp dụng quản lý chuyên ngành

Một số sản phẩm được miễn công bố hợp quy hoặc quản lý theo cơ chế riêng; cần kiểm tra đúng điều kiện thay vì mặc định miễn.
Bước chuẩn bị giúp tiết kiệm chi phí: bạn chỉ cần gửi catalogue, thông số, ảnh nhãn, mã HS dự kiến và danh sách model. Luật Dương Trí sẽ đối chiếu QCVN trước khi doanh nghiệp đặt mẫu thử hoặc ký hợp đồng chứng nhận.

Hai bước pháp lý không thay thế cho nhau

Phân biệt chứng nhận và công bố hợp quy

Chứng nhận hợp quy là bước đánh giá và xác nhận sản phẩm phù hợp với QCVN. Công bố hợp quy là bước doanh nghiệp đăng ký kết quả phù hợp và tiếp tục chịu trách nhiệm trong suốt quá trình sản xuất, nhập khẩu, phân phối. Hiểu đúng hai bước giúp bạn tránh tình trạng đã có chứng nhận nhưng vẫn chưa hoàn thiện điều kiện lưu hành.

Bước đánh giá

Chứng nhận hợp quy

Do tổ chức chứng nhận thực hiện khi QCVN yêu cầu. Kết quả thể hiện sản phẩm, model, nhà máy hoặc lô hàng phù hợp với quy chuẩn và phương thức đã áp dụng.

Bước đăng ký

Công bố hợp quy

Do tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm thực hiện trên Cơ sở dữ liệu quốc gia, dựa trên chứng nhận, tự đánh giá hoặc kết quả nước ngoài được thừa nhận theo quy định.

Dấu nhận diện

Dấu hợp quy CR

Được sử dụng đối với sản phẩm đã công bố hợp quy theo yêu cầu. Nếu sản phẩm chịu nhiều QCVN, chỉ sử dụng khi đã đáp ứng đầy đủ các quy chuẩn tương ứng.

Trách nhiệm sau công bố

Duy trì sự phù hợp liên tục

Doanh nghiệp phải kiểm soát chất lượng, thử nghiệm, giám sát định kỳ, lưu hồ sơ và công bố lại khi sản phẩm hoặc QCVN thay đổi.

Mức dưới đây áp dụng đối với tổ chức

Không có giấy chứng nhận hợp quy bị phạt bao nhiêu?

Mức phạt được xác định theo hành vi và giá trị hàng hóa vi phạm. Không chứng nhận khi QCVN bắt buộc, không công bố, không sử dụng dấu CR hoặc tiếp tục lưu thông sản phẩm không phù hợp là các hành vi riêng biệt và có thể làm phát sinh nhiều biện pháp xử lý cùng lúc.

30–40 triệu đồng

Không chứng nhận hoặc không công bố hợp quy

Áp dụng khi sản phẩm thuộc diện bắt buộc nhưng không chứng nhận, không đăng ký công bố, dùng chứng nhận hết hiệu lực hoặc không đánh giá hàng nhập khẩu theo yêu cầu.

30–40 triệu đồng

Không dùng dấu CR hoặc dùng không đúng quy định

Cùng khung áp dụng khi không công bố lại sau thay đổi, không ngăn chặn hàng hóa không phù hợp hoặc dùng dấu ngoài phạm vi được phép.

15–30 triệu đồng

Không lưu hồ sơ hoặc không duy trì giám sát

Doanh nghiệp phải lưu hồ sơ công bố, kiểm soát chất lượng, thử nghiệm và thực hiện giám sát định kỳ theo QCVN và phương thức áp dụng.

Đến 300 triệu đồng

Sản phẩm không phù hợp QCVN

Mức phạt tăng theo giá trị hàng hóa vi phạm; trường hợp hàng đã tiêu thụ có thể bị phạt từ 02–03 lần tổng giá trị sản phẩm, hàng hóa vi phạm.

Biện pháp bổ sung

Có thể bị tước quyền sử dụng chứng nhận hoặc dấu hợp quy

Tùy hành vi, thời hạn tước có thể từ 01–03 tháng và ảnh hưởng trực tiếp đến kế hoạch sản xuất, nhập khẩu hoặc phân phối.

Khắc phục hậu quả

Thu hồi, tái chế, đổi mục đích hoặc tiêu hủy

Sản phẩm không phù hợp có thể bị buộc thu hồi; hàng gây hại cho sức khỏe, vật nuôi, cây trồng hoặc môi trường có thể bị buộc tiêu hủy.
Rủi ro thực tế thường lớn hơn tiền phạt: lô hàng có thể bị giữ, phải thử nghiệm lại, thay nhãn, thu hồi khỏi đại lý hoặc chậm hợp đồng phân phối. Chủ động hoàn thiện lộ trình hợp quy giúp doanh nghiệp của bạn bảo vệ dòng tiền, tiến độ và uy tín thương hiệu.

Không sử dụng một danh sách chung cho mọi bộ, ngành

Những sản phẩm nào thường phải hợp quy?

Danh mục và QCVN được ban hành theo từng lĩnh vực quản lý. Các nhóm dưới đây giúp doanh nghiệp nhận diện ban đầu; kết luận chính xác vẫn cần dựa trên model, công dụng, thông số kỹ thuật và văn bản chuyên ngành còn hiệu lực.

Điện – điện tử

Thiết bị điện, gia dụng và sản phẩm có yêu cầu an toàn

Có thể liên quan an toàn điện, tương thích điện từ, hiệu suất năng lượng hoặc QCVN chuyên ngành khác.

Viễn thông – công nghệ

Thiết bị vô tuyến, đầu cuối và sản phẩm CNTT

Cần rà soát đồng thời chức năng thu phát, băng tần, công suất, tương thích điện từ và danh mục quản lý.

Vật liệu xây dựng

Xi măng, kính, gạch, thép và sản phẩm xây dựng

Áp dụng theo QCVN của ngành xây dựng, nguồn sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu và phương thức chứng nhận tương ứng.

Đồ chơi & hàng trẻ em

Đồ chơi, sản phẩm học tập và hàng hóa có nguy cơ an toàn

Cần kiểm tra độ tuổi, vật liệu, hóa chất, cơ lý và nhãn cảnh báo theo quy chuẩn.

Bảo hộ lao động

Mũ, giày, găng tay và thiết bị bảo vệ cá nhân

Phương thức đánh giá thay đổi theo nhóm sản phẩm, đặc tính bảo vệ và yêu cầu của quy chuẩn.

Sản phẩm chuyên ngành

Thức ăn, vật tư, y tế hoặc hàng hóa quản lý đặc thù

Có thể áp dụng cơ chế công bố, lưu hành hoặc quản lý chất lượng riêng; không mặc định chỉ cần chứng nhận hợp quy.

Lựa chọn theo QCVN và mức độ rủi ro

8 phương thức đánh giá hợp quy năm 2026

Phương thức đánh giá không nên được lựa chọn chỉ dựa trên chi phí. QCVN và quy định chuyên ngành sẽ quyết định việc thử mẫu, đánh giá nhà máy, giám sát định kỳ, chứng nhận theo lô hoặc đánh giá từng sản phẩm.

Làm giấy chứng nhận hợp quy nhanh gọn, không lo thủ tục rườm rà

Phương thức 1

Thử nghiệm mẫu đại diện

Phù hợp khi QCVN cho phép đánh giá theo mẫu điển hình và không yêu cầu giám sát quá trình sản xuất.

Phương thức 2

Thử mẫu và giám sát trên thị trường

Sau chứng nhận, mẫu giám sát được lấy từ thị trường theo chu kỳ quy định.

Phương thức 3

Thử mẫu, đánh giá sản xuất và giám sát tại nhà máy

Áp dụng khi cần kiểm soát tính ổn định của quá trình sản xuất.

Phương thức 4

Đánh giá sản xuất và giám sát tại nhà máy hoặc thị trường

Phạm vi lấy mẫu giám sát rộng hơn, phù hợp nhóm hàng có rủi ro cần kiểm soát liên tục.

Phương thức 5

Thử mẫu, đánh giá sản xuất hoặc hệ thống quản lý

Đây là phương thức phổ biến cho sản phẩm sản xuất liên tục và có chu kỳ giám sát.

Phương thức 6

Đánh giá và giám sát hệ thống quản lý

Chỉ áp dụng khi QCVN hoặc văn bản liên quan cho phép; không dùng cho sản phẩm có mức độ rủi ro cao.

Phương thức 7

Thử nghiệm và đánh giá lô hàng

Kết quả gắn với lô cụ thể, thường phù hợp một số hàng nhập khẩu hoặc sản xuất theo lô.

Phương thức 8

Thử nghiệm hoặc giám định toàn bộ sản phẩm

Từng đơn vị sản phẩm được đánh giá trong trường hợp đặc thù có yêu cầu kiểm soát cao.

Hai nguồn hàng – hai cách chuẩn bị khác nhau

Hợp quy hàng trong nước và nhập khẩu khác nhau thế nào?

QCVN có thể yêu cầu đánh giá theo nhà máy, kiểu sản phẩm hoặc từng lô hàng. Luật Dương Trí giúp Quý doanh nghiệp lựa chọn phương án phù hợp với chuỗi cung ứng, tránh áp dụng máy móc quy trình của hàng trong nước cho sản phẩm nhập khẩu hoặc ngược lại.

Sản xuất trong nước

Thường cần đánh giá mẫu và quá trình sản xuất

• Xác định nhà máy, dây chuyền và phạm vi model;
• Lấy mẫu đại diện theo QCVN và phương thức chứng nhận;
• Đánh giá hệ thống quản lý hoặc quá trình sản xuất khi được yêu cầu;
• Thực hiện giám sát định kỳ để duy trì hiệu lực chứng nhận.

Sản phẩm nhập khẩu

Có thể đánh giá nhà máy, kiểu sản phẩm hoặc từng lô

• Rà soát nhà sản xuất, ủy quyền và chứng thư nước ngoài;
• Xác định hàng mẫu, lô hàng hoặc model đại diện;
• Đối chiếu thủ tục kiểm tra chất lượng nhập khẩu khi có;
• Kiểm soát invoice, packing list, nhãn và thông số với phạm vi chứng nhận.

Hồ sơ thay đổi theo QCVN và phương thức

Hồ sơ chứng nhận hợp quy năm 2026

Không có một bộ hồ sơ giống nhau cho mọi sản phẩm. Luật Dương Trí giúp bạn chuẩn hóa tài liệu theo đúng QCVN, nguồn hàng, phạm vi model, nhà máy và phương thức đánh giá, tránh cung cấp nhiều giấy tờ nhưng vẫn thiếu căn cứ quan trọng.

Tư vấn, soạn thảo cấp Giấy chứng nhận phân phối độc quyền

Tài liệu 01

Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp

Đăng ký doanh nghiệp, đầu tư, thông tin đơn vị chịu trách nhiệm, cơ sở sản xuất hoặc nhà nhập khẩu.

Tài liệu 02

Catalogue và tài liệu kỹ thuật

Model, cấu tạo, nguyên lý, thông số, công dụng, ảnh sản phẩm, bản vẽ, nhãn và hướng dẫn sử dụng.

Tài liệu 03

QCVN và phương thức đánh giá

Xác định quy chuẩn, phạm vi chỉ tiêu, phiên bản, phương thức và yêu cầu lấy mẫu/giám sát.

Tài liệu 04

Mẫu và kết quả thử nghiệm

Mẫu phải đại diện đúng model hoặc lô; phòng thử nghiệm cần được chỉ định, công nhận hoặc đáp ứng yêu cầu của QCVN.

Tài liệu 05

Hồ sơ nhà máy và quản lý chất lượng

Quy trình sản xuất, kiểm soát đầu vào – đầu ra, thiết bị đo, ISO/GMP/HACCP hoặc tài liệu tương ứng khi phương thức yêu cầu.

Tài liệu 06

Hồ sơ nhập khẩu và ủy quyền

Invoice, packing list, hợp đồng, vận đơn, giấy ủy quyền, chứng nhận nước ngoài và bản dịch theo từng trường hợp.

Cập nhật quy trình công bố từ ngày 25/05/2026

Quy trình chứng nhận và công bố hợp quy

Đăng ký công bố hợp quy được thực hiện trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng. Luật Dương Trí đồng hành từ bước phân loại, thử nghiệm, chứng nhận đến khi doanh nghiệp nhận mã xác nhận, hoàn thiện dấu CR và có bộ hồ sơ lưu trữ đầy đủ.

Làm giấy chứng nhận hợp quy nhanh gọn, không lo thủ tục rườm rà
01

Phân loại sản phẩm và QCVN

Rà soát tên hàng, model, mã HS, công dụng, nguồn hàng, danh mục nhóm 2 và trường hợp miễn.

02

Xác định căn cứ và phương thức đánh giá

Làm rõ cần chứng nhận bởi tổ chức chỉ định/công nhận, tự đánh giá hoặc sử dụng kết quả nước ngoài được thừa nhận.

03

Chuẩn hóa hồ sơ và lấy mẫu

Đối chiếu catalogue, nhà máy, phạm vi model; thống nhất mẫu, chỉ tiêu và phòng thử nghiệm.

04

Thử nghiệm và đánh giá chứng nhận

Thực hiện thử mẫu, đánh giá quá trình sản xuất, hệ thống quản lý hoặc đánh giá lô theo phương thức.

05

Nhận giấy chứng nhận hoặc lập báo cáo tự đánh giá

Kiểm tra QCVN, model, nhà máy, thời hạn, phương thức, chu kỳ giám sát và phạm vi sử dụng dấu.

06

Đăng ký công bố hợp quy trên Cơ sở dữ liệu quốc gia

Khai mẫu Phụ lục IV, đính kèm chứng nhận hoặc báo cáo tự đánh giá và nhận mã xác nhận.

07

Hoàn thiện dấu CR, nhãn và hồ sơ lưu

Sử dụng dấu đúng tỷ lệ, phạm vi và vị trí; lưu chứng nhận, hồ sơ đánh giá, đăng ký công bố và mã xác nhận.

08

Duy trì giám sát và công bố lại khi thay đổi

Theo dõi QCVN, model, công dụng, cấu tạo, nhà máy, vật liệu và kết quả thử nghiệm định kỳ.

Minh bạch theo từng model, nhà máy và phương thức

Thời gian và chi phí chứng nhận hợp quy

Tiến độ và chi phí phụ thuộc model, chỉ tiêu thử nghiệm, phương thức đánh giá, nhà máy và nguồn hàng. Luật Dương Trí tách rõ chi phí pháp lý, thử nghiệm, chứng nhận, công bố và các khoản bên thứ ba để Quý doanh nghiệp chủ động ngân sách.

Giai đoạn 01

Phân loại và rà soát kỹ thuật

Nhanh khi catalogue, model và mã HS rõ ràng; kéo dài nếu sản phẩm tích hợp nhiều chức năng hoặc chịu nhiều QCVN.

Giai đoạn 02

Thử nghiệm sản phẩm

Phụ thuộc số chỉ tiêu, tình trạng mẫu, lịch phòng thử nghiệm, việc phải nhập mẫu và yêu cầu thử lại.

Giai đoạn 03

Đánh giá nhà máy hoặc lô hàng

Phụ thuộc phương thức, địa điểm nhà máy, lịch chuyên gia, hệ thống quản lý và việc khắc phục điểm chưa phù hợp.

Giai đoạn 04

Cấp chứng nhận và đăng ký công bố

Được thực hiện sau khi đủ căn cứ; thời gian xử lý phụ thuộc tổ chức chứng nhận, dữ liệu và yêu cầu chuyên ngành.

Chi phí kỹ thuật

Mẫu, thử nghiệm, đánh giá và giám sát

Tính theo model, nhóm sản phẩm, chỉ tiêu, số nhà máy, số lô, chuyên gia và chu kỳ duy trì.

Chi phí dịch vụ

Theo phạm vi đồng hành của Luật Dương Trí

Báo phí tách rõ phần pháp lý, thử nghiệm, chứng nhận, công bố, dịch thuật và chi phí bên thứ ba.

Chứng nhận chỉ có giá trị khi sự phù hợp được duy trì

Doanh nghiệp cần làm gì sau khi công bố hợp quy?

Sau khi công bố, doanh nghiệp vẫn chịu trách nhiệm về chất lượng và an toàn của sản phẩm trong suốt thời gian lưu hành. Luật Dương Trí đồng hành khi bạn cần rà soát thay đổi model, cấu tạo, công dụng, nhà máy hoặc thực hiện đánh giá và công bố lại.

Nghĩa vụ 01

Duy trì kiểm soát chất lượng

Thực hiện kiểm tra, thử nghiệm và giám sát theo phương thức, QCVN và yêu cầu của tổ chức chứng nhận.

Nghĩa vụ 02

Sử dụng dấu CR đúng phạm vi

Không dùng dấu cho model, nhà máy, lô hoặc QCVN ngoài phạm vi chứng nhận và công bố.

Nghĩa vụ 03

Lưu hồ sơ sẵn sàng cho thanh tra

Lưu bản chính chứng nhận, hồ sơ đánh giá, đăng ký công bố, mã xác nhận, thử nghiệm và báo cáo giám sát.

Nghĩa vụ 04

Thông báo và xử lý sản phẩm không phù hợp

Chủ động ngăn chặn, thu hồi, khắc phục và cung cấp thông tin khi phát hiện chất lượng không còn đạt QCVN.

Nghĩa vụ 05

Công bố lại khi có thay đổi

Rà soát khi QCVN, model, công dụng, cấu tạo, vật liệu, phần mềm hoặc địa điểm sản xuất thay đổi.

Nghĩa vụ 06

Theo dõi hiệu lực và lịch giám sát

Không sử dụng chứng nhận hết hạn hoặc bị đình chỉ; chuẩn bị đánh giá lại trước khi ảnh hưởng đến nhập khẩu và phân phối.

Nhận diện sớm để không phải thử nghiệm và chứng nhận lại

8 lỗi khiến hồ sơ hợp quy bị chậm

Hồ sơ thường bị kéo dài từ bước phân loại sản phẩm, nhóm model và lựa chọn QCVN, không chỉ do thiếu biểu mẫu. Một kết quả thử nghiệm đúng chỉ tiêu nhưng sai phạm vi hoặc không đúng phòng thử nghiệm vẫn có thể khiến doanh nghiệp phải thực hiện lại.

01

Cho rằng mọi hàng hóa nhóm 2 đều dùng chung quy trình

Bỏ qua quy định riêng của bộ quản lý, QCVN, mức độ rủi ro và nguồn hàng.

02

Chỉ tra theo tên thương mại hoặc mã HS

Không rà soát công dụng, cấu tạo, băng tần, vật liệu, nhóm người sử dụng và phạm vi QCVN.

03

Thử nghiệm trước khi chốt QCVN

Thiếu chỉ tiêu, thử thừa hoặc dùng phương pháp không phù hợp nên phải gửi mẫu lại.

04

Gộp nhiều model không đủ căn cứ

Mẫu đại diện không bao phủ khác biệt kỹ thuật, dẫn đến chứng nhận thiếu model hoặc phải đánh giá bổ sung.

05

Chọn tổ chức ngoài phạm vi chỉ định hoặc công nhận

Chứng thư và báo cáo không đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước hoặc không được cơ quan tiếp nhận chấp nhận.

06

Có chứng nhận nhưng chưa đăng ký công bố

Doanh nghiệp nhầm rằng giấy chứng nhận tự động hoàn tất toàn bộ điều kiện lưu hành.

07

Dùng dấu CR trước khi đủ căn cứ

Gắn dấu sai phạm vi, sai tỷ lệ, sai model hoặc khi sản phẩm chưa hoàn tất công bố hợp quy.

08

Không đánh giá lại sau khi sản phẩm thay đổi

Thay linh kiện, công suất, phần mềm, nhà máy hoặc công dụng nhưng tiếp tục dùng chứng nhận cũ.

Luôn luôn lắng nghe – Luôn luôn có giải pháp

Luật Dương Trí hỗ trợ chứng nhận hợp quy như thế nào?

Với tinh thần “Luôn luôn lắng nghe – Luôn luôn có giải pháp”, Luật Dương Trí bắt đầu từ sản phẩm và kế hoạch kinh doanh của bạn. Các bước pháp lý, thử nghiệm, chứng nhận và công bố được kết nối thành một lộ trình rõ ràng, giúp doanh nghiệp giảm áp lực phối hợp nhiều đầu mối và hạn chế công việc phải làm lại.

Làm giấy chứng nhận hợp quy nhanh gọn, không lo thủ tục rườm rà

Phạm vi 01

Phân loại sản phẩm và QCVN

Rà soát model, mã HS, chức năng, danh mục nhóm 2, trường hợp miễn và nhiều quy chuẩn áp dụng đồng thời.

Phạm vi 02

Xác định phương thức và tổ chức phù hợp

Làm rõ chứng nhận, tự đánh giá, phòng thử nghiệm, tổ chức được chỉ định/công nhận và cách đánh giá hàng nhập khẩu.

Phạm vi 03

Chuẩn hóa hồ sơ và mẫu đại diện

Kiểm tra catalogue, nhà máy, phạm vi model, nhãn, mẫu, invoice và chứng thư hiện có.

Phạm vi 04

Phối hợp thử nghiệm và đánh giá

Theo dõi mẫu, chỉ tiêu, đánh giá nhà máy/lô, nội dung chưa phù hợp và việc khắc phục.

Phạm vi 05

Thực hiện đăng ký công bố hợp quy

Chuẩn hóa mẫu, chứng nhận hoặc báo cáo tự đánh giá; khai dữ liệu và theo dõi mã xác nhận.

Phạm vi 06

Đồng hành sau công bố

Hướng dẫn dấu CR, nhãn, lưu hồ sơ, giám sát, đánh giá lại và công bố lại khi có thay đổi.

Các tình huống thường phát sinh khi thực hiện

Câu hỏi thực tế trước khi chứng nhận

Các câu trả lời dưới đây tập trung vào những tình huống thường phát sinh khi lựa chọn mẫu, phạm vi model, kết quả nước ngoài và thay đổi sản phẩm.

1. Một giấy chứng nhận có thể bao phủ nhiều model không?

Có thể nếu các model cùng nhóm kỹ thuật và QCVN cho phép sử dụng mẫu đại diện. Phạm vi phải được tổ chức chứng nhận thể hiện rõ trên chứng thư; doanh nghiệp không nên tự gộp model chỉ vì tên hoặc kiểu dáng gần giống nhau.

2. Kết quả thử nghiệm hoặc chứng nhận nước ngoài có được sử dụng không?

Có thể được xem xét khi tổ chức nước ngoài và kết quả đánh giá thuộc cơ chế công nhận hoặc thừa nhận phù hợp. Luật Dương Trí sẽ kiểm tra chứng thư hiện có trước, giúp bạn tránh thử nghiệm lại khi chưa thực sự cần thiết.

3. Hàng nhập khẩu có bắt buộc phải thử nghiệm lại tại Việt Nam không?

Điều này phụ thuộc QCVN, phương thức đánh giá và khả năng thừa nhận kết quả nước ngoài. Hồ sơ nên được rà soát trước khi nhập mẫu hoặc đặt lịch thử nghiệm để hạn chế chi phí phát sinh.

4. Giấy chứng nhận hợp quy có thời hạn bao lâu?

Không có thời hạn chung ba năm cho mọi sản phẩm. Hiệu lực phụ thuộc QCVN, phương thức đánh giá, nội dung chứng thư và chu kỳ giám sát; doanh nghiệp cần theo dõi đúng mốc ghi trên giấy chứng nhận.

5. Khi nào phải chứng nhận hoặc công bố lại?

Doanh nghiệp cần rà soát khi QCVN, model, công dụng, cấu tạo, linh kiện quan trọng, nhà máy hoặc nội dung công bố thay đổi. Mức độ đánh giá lại phụ thuộc ảnh hưởng của thay đổi đến chất lượng và an toàn sản phẩm.

6. Cần gửi gì để Luật Dương Trí tư vấn và báo phí?

Bạn gửi tên hàng, model, catalogue hoặc datasheet, mã HS, công dụng, cấu tạo, nhà máy, nước sản xuất, kế hoạch nhập khẩu hoặc sản xuất và các kết quả thử nghiệm, chứng nhận hiện có.