Có thể thuộc diện phải xin
Cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh dịch vụ ăn uống hoặc kinh doanh thực phẩm không thuộc nhóm được miễn cần kiểm tra điều kiện cấp giấy trước khi nộp hồ sơ.
Nếu doanh nghiệp đang chuẩn bị hồ sơ xin Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, việc đầu tiên không phải là tải một bộ hồ sơ mẫu về điền. Trước hết cần kiểm tra cơ sở có thực sự thuộc diện phải xin giấy hay không, sản phẩm thuộc lĩnh vực nào quản lý và cơ quan nào đang tiếp nhận hồ sơ tại địa phương. Sau khi xác định đúng ba vấn đề này mới có thể chuẩn bị đúng mẫu đơn, bản thuyết minh, giấy tờ về sức khỏe, tập huấn và các tài liệu cần thiết cho buổi thẩm định thực tế.
Ở mức cơ bản, hồ sơ thường gồm đơn đề nghị cấp giấy, thông tin đăng ký kinh doanh, bản thuyết minh cơ sở vật chất – trang thiết bị, tài liệu về sức khỏe và tài liệu chứng minh kiến thức/tập huấn ATTP của những người thuộc diện áp dụng.
Tuy nhiên, doanh nghiệp không nên dùng một bộ hồ sơ giống nhau cho mọi nhà hàng, xưởng thực phẩm hoặc cửa hàng. Mẫu đơn, nơi nộp, tài liệu phải kèm theo, thời gian và phí phụ thuộc nhóm thực phẩm, loại hình cơ sở và thủ tục đang được áp dụng tại địa phương.
Cập nhật tháng 09/2026: Nghị định 46/2026/NĐ-CP hiện đang bị tạm ngưng hiệu lực theo Nghị quyết 15/2026/NQ-CP. Trong thời gian này, Nghị định 15/2018/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn liên quan tiếp tục được áp dụng.
“Giấy vệ sinh an toàn thực phẩm”, “Giấy VSATTP” hay “Giấy phép ATTP” là cách gọi phổ biến. Tên pháp lý được Luật An toàn thực phẩm sử dụng là Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
Không phải mọi cơ sở liên quan tới thực phẩm đều phải xin Giấy chứng nhận. Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định một số trường hợp không thuộc diện cấp, trong đó có các mô hình nhỏ lẻ hoặc đặc thù, kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn, thức ăn đường phố và một số trường hợp khác theo quy định.
Cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh dịch vụ ăn uống hoặc kinh doanh thực phẩm không thuộc nhóm được miễn cần kiểm tra điều kiện cấp giấy trước khi nộp hồ sơ.
Cơ sở kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn, một số hoạt động nhỏ lẻ, thức ăn đường phố và các trường hợp được Điều 12 liệt kê có thể không phải xin Giấy chứng nhận.
Không thuộc diện cấp giấy không có nghĩa là được miễn trách nhiệm ATTP. Cơ sở vẫn phải đáp ứng các yêu cầu phù hợp về vệ sinh, bảo quản, nguồn gốc thực phẩm, nhãn, dụng cụ, người trực tiếp làm thực phẩm và các điều kiện chuyên ngành khác.
Nếu chưa chắc cơ sở của mình có thuộc diện phải xin giấy hay không, có thể xem hướng dẫn về Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
Điều 36 Luật An toàn thực phẩm đặt ra các nhóm hồ sơ nền tảng. Khi chuẩn bị thực tế, doanh nghiệp cần dùng đúng mẫu và đúng cách chứng minh theo lĩnh vực quản lý của cơ sở.
| Nhóm giấy tờ | Nội dung cần chuẩn bị | Điểm cần kiểm tra |
|---|---|---|
| Đơn đề nghị | Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo mẫu của thủ tục đang áp dụng. | Không dùng một mẫu cũ cho tất cả lĩnh vực hoặc tất cả địa phương. |
| Thông tin đăng ký kinh doanh | Thông tin về doanh nghiệp/hộ kinh doanh và ngành nghề liên quan đến thực phẩm. | Địa chỉ, tên cơ sở và ngành nghề cần thống nhất với hồ sơ và nơi hoạt động thực tế. |
| Bản thuyết minh cơ sở | Mô tả mặt bằng, trang thiết bị, dụng cụ, bố trí khu vực và điều kiện bảo đảm ATTP. | Nội dung phải phù hợp với hiện trạng vì cơ quan có thẩm quyền sẽ thẩm định thực tế. |
| Tài liệu về sức khỏe | Giấy xác nhận đủ sức khỏe hoặc tài liệu tương ứng của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh theo trường hợp áp dụng. | Đúng đối tượng và được cấp bởi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện. |
| Tài liệu về kiến thức ATTP | Giấy xác nhận, danh sách người đã tập huấn hoặc tài liệu tương ứng theo thủ tục chuyên ngành. | Không nên mặc định mỗi ngành đều yêu cầu cùng một loại giấy. |
| Giấy tờ bổ sung | Phát sinh tùy sản phẩm, nguồn nước, quy trình sản xuất, mô hình cơ sở hoặc yêu cầu của thủ tục cụ thể. | Chỉ chuẩn bị khi có căn cứ; không nên đưa mọi giấy tờ vào thành “bộ hồ sơ bắt buộc”. |

Đối với cơ sở dịch vụ ăn uống và các hoạt động thuộc phạm vi quản lý Y tế, doanh nghiệp cần tra đúng thủ tục đang được công bố tại tỉnh, thành phố nơi cơ sở hoạt động. Thành phần hồ sơ thường vẫn xoay quanh đơn đề nghị, đăng ký kinh doanh, bản thuyết minh điều kiện cơ sở, sức khỏe và kiến thức ATTP, nhưng cách chứng minh và mẫu biểu có thể khác theo nơi tiếp nhận.
Ví dụ, một số thủ tục hiện cho phép sử dụng danh sách những người đã được tập huấn kiến thức ATTP có xác nhận của chủ cơ sở thay vì yêu cầu mỗi người phải có một giấy xác nhận riêng. Vì vậy, doanh nghiệp nên kiểm tra đúng thủ tục đang áp dụng trước khi đi làm hàng loạt giấy tờ cho nhân viên.
Đối với nhà hàng, bếp ăn và cơ sở dịch vụ ăn uống: cần dành nhiều thời gian cho mặt bằng, bếp, kho/bảo quản, khu rửa, dụng cụ, nhân sự và quy trình vệ sinh. Đây là những nội dung sẽ được kiểm tra thực tế, không chỉ xem trên giấy.
Với cơ sở sản xuất hoặc kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý Công Thương, doanh nghiệp phải đối chiếu thủ tục do cơ quan Công Thương hoặc cơ quan được phân cấp tại địa phương công bố.
Điểm cần lưu ý là thời gian và phí của nhóm này không giống nhóm nông, lâm, thủy sản. Năm 2026, Cổng Dịch vụ công Quốc gia đang công bố nhiều thủ tục Công Thương với tổng thời gian giải quyết khoảng 25 ngày làm việc, không tính thời gian cơ sở bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Mức phí thẩm định đang được giảm đến hết ngày 31/12/2026 ở một số thủ tục: 500.000 đồng/cơ sở đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm và 1.250.000 đồng/cơ sở đối với cơ sở sản xuất hoặc vừa sản xuất vừa kinh doanh. citeturn524888search1
Đây là phí thẩm định Nhà nước của thủ tục tương ứng, không phải tổng chi phí để cơ sở hoàn thiện toàn bộ điều kiện ATTP.
Đối với nhóm nông, lâm, thủy sản, Cổng Dịch vụ công Quốc gia hiện công khai hồ sơ theo Thông tư 17/2025/TT-BNNMT. Thành phần hồ sơ được công bố gồm:
Thời hạn đang được công bố phổ biến là 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, với phí thẩm định 700.000 đồng/cơ sở. citeturn524888search2turn524888search7
Cơ quan thực hiện là cơ quan chức năng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ định, vì vậy doanh nghiệp không nên lấy tên cơ quan của một địa phương khác để áp cho cơ sở của mình. citeturn524888search8
Nhà hàng, quán ăn thường gặp tình trạng “hồ sơ đủ tên giấy nhưng cơ sở chưa sẵn sàng để thẩm định”. Vì vậy nên chuẩn bị song song hai phần:
| Hồ sơ giấy | Điều kiện thực tế cần kiểm tra |
|---|---|
| Đơn đề nghị và đăng ký kinh doanh | Tên, địa chỉ, loại hình hoạt động phải đúng thực tế. |
| Bản thuyết minh mặt bằng | Bếp, khu sơ chế, khu chế biến, bảo quản, khu rửa và luồng di chuyển phải phù hợp. |
| Danh mục thiết bị, dụng cụ | Thiết bị thực tế phải có, hoạt động được và phù hợp với công suất của cơ sở. |
| Tài liệu sức khỏe, tập huấn | Đúng người đang trực tiếp tham gia chế biến, kinh doanh theo yêu cầu áp dụng. |
| Thông tin nguyên liệu, bảo quản | Có thể giải trình được nguồn gốc, cách bảo quản và cách xử lý thực phẩm trong quá trình vận hành. |

Một số tài liệu có thể hữu ích trong từng trường hợp nhưng không nên mặc định là thành phần bắt buộc của mọi hồ sơ.
Cơ sở phải sử dụng địa điểm hợp pháp, nhưng Điều 36 Luật An toàn thực phẩm không liệt kê hợp đồng thuê là giấy tờ bắt buộc chung của mọi hồ sơ.
Ảnh có thể hỗ trợ rà soát hoặc giải trình, nhưng chỉ nộp như thành phần hồ sơ khi thủ tục hoặc cơ quan tiếp nhận có căn cứ yêu cầu.
Nguồn gốc nguyên liệu phải kiểm soát được, nhưng hợp đồng cung cấp nguyên liệu không phải tài liệu bắt buộc chung cho mọi hồ sơ cấp Giấy chứng nhận.
Hình thức bản sao phải theo đúng thủ tục đang áp dụng. Không nên tự công chứng tất cả giấy tờ nếu thủ tục chỉ yêu cầu bản sao hoặc có thể khai thác dữ liệu hành chính.
Đối chiếu loại hình hoạt động với Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP. Nếu thuộc trường hợp không phải cấp, doanh nghiệp không cần tiếp tục làm bộ hồ sơ xin Giấy chứng nhận nhưng vẫn phải kiểm tra các nghĩa vụ ATTP khác.
Xác định nhóm thực phẩm, loại hình cơ sở và cơ quan đang được giao tiếp nhận tại địa phương. Bước này quyết định mẫu đơn, thời gian và phí.
Sơ đồ, mô tả khu vực, danh mục thiết bị và quy trình phải đúng với cơ sở thực tế. Không nên lập hồ sơ theo một mô hình “chuẩn” nhưng khác với nơi đang vận hành.
Xác định những người thuộc diện phải chứng minh, hình thức tài liệu được chấp nhận và nơi cấp phù hợp với thủ tục.
Tên cơ sở, địa chỉ, người đại diện, ngành nghề, mặt bằng, thiết bị và nhân sự phải thống nhất giữa đơn, hồ sơ pháp lý, bản thuyết minh và thực tế.
Không có tiêu chuẩn “hoàn thiện 95%”. Pháp luật không quy định một tỷ lệ 90% hay 95% để được nộp hồ sơ. Những hạng mục thuộc nội dung thẩm định phải thực tế sẵn sàng khi cơ quan có thẩm quyền kiểm tra cơ sở.
Không có một cơ quan duy nhất tiếp nhận hồ sơ ATTP cho mọi cơ sở trên toàn quốc. Nơi nộp phụ thuộc vào nhóm thực phẩm, loại hình hoạt động và việc phân cấp tại tỉnh, thành phố nơi cơ sở đặt địa điểm.
| Nhóm hoạt động | Cách xác định nơi nộp |
|---|---|
| Dịch vụ ăn uống và nhóm thuộc Y tế | Tra thủ tục đang được cơ quan Y tế hoặc cơ quan được phân cấp tại địa phương công bố. |
| Thực phẩm thuộc Công Thương | Đối chiếu thủ tục ngành Công Thương và phân cấp thực tế tại tỉnh, thành phố. |
| Nông, lâm, thủy sản | Nộp tới cơ quan chức năng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ định theo thủ tục đang công bố. citeturn524888search8 |
| Cơ sở có nhiều nhóm sản phẩm | Cần kiểm tra từng nhóm hoạt động và sản phẩm, không nên xác định nơi nộp chỉ bằng mã ngành đăng ký kinh doanh. |
Muốn biết chính xác nơi nộp, doanh nghiệp cần cung cấp tối thiểu địa chỉ cơ sở, loại thực phẩm và hoạt động thực tế.

Không nên dùng một mốc thời gian duy nhất cho mọi hồ sơ ATTP. Thời gian đang được công bố khác nhau theo lĩnh vực và cấp giải quyết.
| Nhóm thủ tục | Mốc đang được công bố | Lưu ý |
|---|---|---|
| Y tế | Có thủ tục công bố 10, 15 hoặc 20 ngày tùy trường hợp và nơi thực hiện. | Phải tra đúng thủ tục tại địa phương. |
| Nông, lâm, thủy sản | Phổ biến 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. citeturn524888search2turn524888search7 | Cơ quan chức năng do UBND cấp tỉnh chỉ định. |
| Công Thương | Nhiều thủ tục đang công bố 25 ngày làm việc. citeturn524888search1 | Không tính thời gian doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. |
Thời gian thực tế có thể kéo dài nếu hồ sơ chưa đầy đủ, cơ sở chưa đạt khi thẩm định hoặc cần sửa chữa, bổ sung điều kiện trước khi được cấp giấy.
Phí thẩm định phụ thuộc lĩnh vực quản lý và loại hình cơ sở. Không có một mức phí cố định cho tất cả hồ sơ.
| Nhóm cơ sở | Mức đang được công bố năm 2026 | Ghi chú |
|---|---|---|
| Công Thương – kinh doanh thực phẩm | 500.000 đồng/lần/cơ sở. citeturn524888search1 | Mức giảm đang áp dụng đến hết 31/12/2026 theo thủ tục được công bố. |
| Công Thương – sản xuất hoặc vừa sản xuất vừa kinh doanh | 1.250.000 đồng/lần/cơ sở. citeturn524888search1 | Không bao gồm chi phí hoàn thiện điều kiện tại cơ sở. |
| Nông, lâm, thủy sản | 700.000 đồng/cơ sở. citeturn524888search2turn524888search7 | Phí thẩm định cấp giấy theo thủ tục đang công bố. |
| Nhóm thuộc Y tế | Phụ thuộc loại cơ sở, quy mô và thủ tục đang áp dụng. | Cần tra đúng thủ tục tại địa phương trước khi nộp. |
Phí trên là phí Nhà nước. Chi phí khám sức khỏe, bổ sung thiết bị, cải tạo mặt bằng, xét nghiệm, đào tạo hoặc tư vấn là các khoản khác và phụ thuộc tình trạng thực tế của cơ sở.
Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm có hiệu lực 03 năm. Nếu cơ sở tiếp tục hoạt động, cần theo dõi thời hạn và thực hiện thủ tục cấp lại theo quy định trước khi giấy hết hiệu lực.
Không nên gọi mọi trường hợp là “gia hạn”. Việc mất, hỏng giấy, thay đổi tên cơ sở, thay đổi chủ, địa điểm hoặc thay đổi hoạt động có thể dẫn đến những cách xử lý hồ sơ khác nhau.
Chuẩn bị cả bộ hồ sơ trong khi cơ sở thuộc trường hợp không phải cấp theo Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP.
Dùng tên cơ quan cũ hoặc lấy nơi nộp của tỉnh khác áp cho cơ sở của mình.
Dùng một mẫu chung cho Y tế, Công Thương và nông, lâm, thủy sản.
Sơ đồ, bản thuyết minh hoặc danh mục thiết bị không đúng với cơ sở thực tế.
Làm phát sinh thời gian và chi phí không cần thiết khi thủ tục không yêu cầu.
Hợp đồng thuê không phải thành phần bắt buộc chung của mọi hồ sơ cấp Giấy chứng nhận.
Không có mốc pháp luật 95%; những điều kiện được thẩm định phải sẵn sàng trên thực tế.
Hình thức chứng minh kiến thức ATTP cần theo đúng thủ tục áp dụng.
Đoàn thẩm định còn kiểm tra mặt bằng, thiết bị, vệ sinh, nguyên liệu, con người và vận hành.
Năm 2026 có thay đổi về phân cấp và chính sách phí; nên kiểm tra thủ tục đang công bố trước khi nộp.
Không nên mặc định là bắt buộc. Cơ sở phải có quyền sử dụng địa điểm hợp pháp, nhưng hợp đồng thuê không phải thành phần chung được Điều 36 Luật An toàn thực phẩm liệt kê cho mọi hồ sơ.
Cần thực hiện theo đúng thủ tục đang áp dụng. Nếu thủ tục chỉ yêu cầu bản sao hoặc cơ quan có thể khai thác dữ liệu từ cơ sở dữ liệu hành chính thì không nên tự đặt thêm yêu cầu công chứng.
Không thể áp dụng một cách chung cho mọi cơ sở. Một số thủ tục chấp nhận danh sách người đã được tập huấn có xác nhận của chủ cơ sở. Doanh nghiệp cần kiểm tra cách chứng minh theo đúng lĩnh vực và thủ tục hiện tại.
Pháp luật không quy định phải hoàn thiện “95%”. Tuy nhiên, vì cơ sở sẽ được thẩm định thực tế, những điều kiện thuộc nội dung kiểm tra phải sẵn sàng khi đoàn thẩm định làm việc.
Cần kiểm tra từng địa điểm và thủ tục áp dụng. Giấy chứng nhận gắn với điều kiện của cơ sở được thẩm định nên không nên mặc định tất cả chi nhánh có thể dùng chung.
Nhiều thủ tục hiện hỗ trợ nộp trực tuyến, trực tiếp hoặc qua bưu chính. Phương thức nộp phải kiểm tra trên thủ tục đang được cơ quan có thẩm quyền tại địa phương công bố.
Doanh nghiệp có thể gửi cho Luật Dương Trí loại hình cơ sở, địa chỉ, nhóm thực phẩm, tình trạng mặt bằng và các giấy tờ hiện có. Chúng tôi sẽ rà soát cơ sở có thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận hay không, nơi nộp hồ sơ và những tài liệu cần bổ sung trước khi thẩm định.