Chủ cơ sở
Người chịu trách nhiệm tổ chức điều kiện ATTP, nhân sự, nguyên liệu, vệ sinh và xử lý sự cố.
Giấy xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm là kết quả của thủ tục kiểm tra, xác nhận kiến thức trong những lĩnh vực và địa phương còn áp dụng thủ tục này. Tuy nhiên, năm 2026 không thể sử dụng một quy trình chung cho mọi nhà hàng, xưởng sản xuất, hộ kinh doanh và mọi nhóm thực phẩm.
Yêu cầu cốt lõi là chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, chế biến hoặc kinh doanh thực phẩm phải được trang bị kiến thức an toàn thực phẩm. Tài liệu chứng minh có thể là Giấy xác nhận kiến thức, Giấy xác nhận đã được tập huấn, danh sách nhân sự đã tập huấn hoặc hồ sơ nội bộ khác tùy ngành quản lý, loại cơ sở và thủ tục được địa phương công bố.
Có thể vẫn phải thực hiện nếu thủ tục chuyên ngành hoặc thủ tục địa phương đang áp dụng yêu cầu Giấy xác nhận kiến thức ATTP.
Không nên mặc định mọi cơ sở đều xin cùng một loại giấy. Thủ tục còn được công bố rõ trong lĩnh vực nông, lâm, thủy sản và tại một số địa phương; trong khi lĩnh vực Công Thương đã có các nội dung, biểu mẫu cũ bị bãi bỏ từ năm 2020.
Không sử dụng Thông tư 43/2018/TT-BYT làm căn cứ. Văn bản này hướng dẫn phòng ngừa sự cố y khoa trong cơ sở khám chữa bệnh, không điều chỉnh việc xác nhận kiến thức ATTP.
Ngưỡng đạt ở thủ tục xác nhận theo Thông tư liên tịch 13/2014 là 80% số câu trả lời đúng ở cả phần kiến thức chung và chuyên ngành, không phải 70%.
Đây là văn bản xác nhận cá nhân đã tham gia đánh giá và đạt yêu cầu về kiến thức chung, kiến thức chuyên ngành an toàn thực phẩm theo thủ tục được cơ quan có thẩm quyền công bố.
Giấy xác nhận không chứng minh:
Giấy xác nhận kiến thức là tài liệu về con người. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP là tài liệu về điều kiện của địa điểm sản xuất hoặc kinh doanh. Hai giấy tờ có mục đích và thủ tục khác nhau.
| Tài liệu | Bản chất | Khi nào thường được sử dụng? |
|---|---|---|
| Giấy xác nhận kiến thức ATTP | Kết quả thủ tục hành chính sau khi cá nhân đạt bài đánh giá theo quy định áp dụng. | Khi lĩnh vực hoặc địa phương còn công bố thủ tục cấp giấy xác nhận. |
| Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức ATTP | Tài liệu chứng minh cá nhân đã tham gia chương trình tập huấn. | Trong hồ sơ cơ sở, hậu kiểm hoặc theo yêu cầu chuyên ngành. |
| Danh sách nhân sự đã được tập huấn | Danh sách do cơ sở hoặc đơn vị tập huấn xác nhận. | Thường dùng cho cơ sở có nhiều nhân sự hoặc khi thủ tục chấp nhận danh sách tổng hợp. |
| Chứng chỉ HACCP, ISO 22000 | Chứng nhận hệ thống quản lý ATTP của cơ sở. | Không thay thế mặc nhiên tài liệu tập huấn của từng cá nhân. |
Doanh nghiệp cần đọc đúng tên tài liệu trong thủ tục đang áp dụng. Không nên sử dụng cụm “chứng chỉ vệ sinh an toàn thực phẩm” để gọi chung mọi loại giấy vì dễ dẫn đến nộp sai hồ sơ.

Thông tư 43/2018/TT-BYT của Bộ Y tế hướng dẫn phòng ngừa sự cố y khoa trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Do đó, việc viện dẫn văn bản này cho hồ sơ tập huấn hoặc xác nhận kiến thức ATTP là sai lĩnh vực.
Thông tư liên tịch 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT vẫn được Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật ghi nhận là hết hiệu lực một phần. Các nội dung về kiểm tra kiến thức, điểm đạt, thời hạn giấy và hồ sơ vẫn được dẫn chiếu trong nhiều thủ tục đang công bố, đặc biệt trong lĩnh vực nông, lâm, thủy sản.
Thông tư 13/2020/TT-BCT đã bãi bỏ Điều 4, Điều 5 và nhiều biểu mẫu của Thông tư 43/2018/TT-BCT sau khi Nghị định 17/2020/NĐ-CP có hiệu lực. Vì vậy, không thể dùng một mẫu hồ sơ xác nhận kiến thức cũ của Công Thương cho mọi địa phương trong năm 2026.
Kết luận thực hành: trước khi đăng ký lớp hoặc nộp hồ sơ, phải xác định nhóm sản phẩm, loại cơ sở và cơ quan quản lý tại địa phương; sau đó tra cứu thủ tục hành chính đang còn hiệu lực.
Nhóm cần được trang bị kiến thức ATTP thường gồm:
Người chịu trách nhiệm tổ chức điều kiện ATTP, nhân sự, nguyên liệu, vệ sinh và xử lý sự cố.
Nhân sự tiếp xúc với nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm, bao bì hoặc thiết bị tiếp xúc thực phẩm.
Nhân sự tiếp nhận, sơ chế, chế biến, chia suất, bảo quản hoặc phục vụ thức ăn.
Nhân sự trực tiếp bảo quản, trưng bày, đóng gói, sang chia hoặc giao thực phẩm trong phạm vi phải kiểm soát.
Nhân sự kiểm soát nhà cung cấp, vệ sinh, nhiệt độ, truy xuất, lưu mẫu hoặc xử lý khiếu nại.
Phạm vi nhân sự phải có tài liệu chứng minh được xác định theo hoạt động và thủ tục địa phương.
Không nên kết luận mọi nhân viên trong doanh nghiệp đều phải có cùng một giấy xác nhận. Cần phân loại theo mức độ tiếp xúc và trách nhiệm:
Nhân sự kế toán, hành chính hoặc bảo vệ không trực tiếp tham gia hoạt động thực phẩm thường không thuộc cùng nhóm. Tuy nhiên, cơ sở phải đối chiếu mô tả công việc thực tế, không chỉ chức danh trên hợp đồng lao động.
| Lĩnh vực | Tình trạng cần lưu ý năm 2026 | Cách xử lý an toàn |
|---|---|---|
| Nông, lâm, thủy sản | Cổng Dịch vụ công Quốc gia vẫn công bố thủ tục cấp Giấy xác nhận kiến thức cho chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh. | Áp dụng hồ sơ, điểm đạt, phí và cơ quan theo thủ tục đang công bố tại địa phương. |
| Công Thương | Một số quy định, biểu mẫu xác nhận kiến thức cũ đã bị bãi bỏ từ năm 2020. | Kiểm tra thủ tục hiện hành của Sở Công Thương hoặc cơ quan được phân cấp; không dùng mẫu cũ theo thói quen. |
| Y tế và dịch vụ ăn uống | Yêu cầu về kiến thức và tài liệu chứng minh vẫn xuất hiện trong hồ sơ, hậu kiểm và xử phạt; hình thức tài liệu có thể khác theo thủ tục địa phương. | Đối chiếu hồ sơ cấp giấy cơ sở, quyết định phân cấp và hướng dẫn của cơ quan tiếp nhận. |
| Cơ sở nhiều nhóm sản phẩm | Có thể thuộc từ hai ngành quản lý trở lên. | Xác định ngành quản lý chính hoặc cơ quan được lựa chọn theo quy định địa phương trước khi tổ chức tập huấn. |
Không có một câu trả lời duy nhất cho toàn quốc. Cơ quan thực hiện có thể là:
Địa chỉ cơ sở và nhóm sản phẩm là hai dữ liệu cần có trước khi xác định cơ quan. Một nhà hàng tại Hà Nội không nên sử dụng nguyên xi hướng dẫn dành cho cơ sở thủy sản tại một tỉnh khác.
Đối với thủ tục còn áp dụng theo Thông tư liên tịch 13/2014, hồ sơ được phân thành tổ chức và cá nhân.
| Người đề nghị | Hồ sơ thường gồm |
|---|---|
| Tổ chức |
|
| Cá nhân |
|
Không nên mặc định hồ sơ luôn cần hai ảnh 3×4, sơ yếu lý lịch hoặc lệ phí 100.000–200.000 đồng. Những giấy tờ và mức tiền này không phải thành phần thống nhất của thủ tục quốc gia đang được công bố.
Trong trường hợp cơ sở chỉ cần chứng minh đã tập huấn, đơn vị tổ chức có thể yêu cầu danh sách nhân sự, CCCD, thông tin cơ sở và xác nhận tham gia. Đây là hồ sơ dịch vụ hoặc hồ sơ quản lý đào tạo, không nên gọi là thành phần bắt buộc của thủ tục hành chính nếu chưa có căn cứ.
Nội dung thường chia thành hai phần:

Xác định cơ sở thuộc Y tế, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường hoặc nhiều ngành.
Tra cứu tên thủ tục, cơ quan, hồ sơ, biểu mẫu, phí và cách nộp đang được công bố.
Chọn chủ cơ sở, quản lý và người trực tiếp sản xuất, chế biến hoặc kinh doanh cần tham gia.
Thực hiện trực tiếp, bưu chính hoặc trực tuyến tùy thủ tục.
Học nội dung chung, chuyên ngành và thực hiện bài kiểm tra theo hình thức được thông báo.
Đối chiếu họ tên, ngày sinh, nhóm ngành, ngày cấp, cơ quan và thời hạn nếu có.
Lập danh sách nhân sự, bản sao tài liệu và kế hoạch đào tạo cho người mới hoặc khi thay đổi công việc.
Đối với thủ tục xác nhận kiến thức theo Thông tư liên tịch 13/2014:
Do đó, cách ghi “đạt 70%”, “thi 20–30 câu” hoặc “đương nhiên nhận giấy sau 3–5 ngày” không nên áp dụng chung nếu thủ tục không quy định như vậy.
Cổng Dịch vụ công Quốc gia hiện công bố mức 30.000 đồng/lần/người đối với một số thủ tục xác nhận kiến thức trong lĩnh vực nông, lâm, thủy sản và thủ tục địa phương.
Tuy nhiên, cần phân biệt:
| Khoản tiền | Bản chất |
|---|---|
| Phí, lệ phí thủ tục hành chính | Thực hiện theo mức đang công bố của thủ tục và cơ quan có thẩm quyền. |
| Chi phí lớp tập huấn | Có thể do đơn vị tổ chức thu theo chương trình, tài liệu, địa điểm và số người. |
| Phí dịch vụ tư vấn | Phí hỗ trợ phân loại, lập danh sách, đăng ký, theo dõi và tổ chức hồ sơ; không phải lệ phí nhà nước. |
Không nên ghi mức 100.000–200.000 đồng là lệ phí bắt buộc. Đây có thể là chi phí khóa học của một đơn vị, nhưng không phản ánh thống nhất phí của thủ tục hành chính.
Giấy xác nhận được cấp theo Thông tư liên tịch 13/2014 có hiệu lực 03 năm kể từ ngày cấp. Cá nhân đã được xác nhận được thừa nhận khi làm việc tại cơ sở sản xuất, kinh doanh nhóm sản phẩm tương tự.
Tuy nhiên, tài liệu tập huấn nội bộ hoặc giấy xác nhận do chương trình khác phát hành có thể có cách quản lý riêng. Cơ sở cần kiểm tra:
Không nên trả lời “luôn luôn có” hoặc “hoàn toàn không cần”. Một số thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP yêu cầu:
Thành phần chính xác phụ thuộc cơ quan quản lý và thủ tục hiện hành. Trước khi nộp, doanh nghiệp nên tải đúng danh mục hồ sơ tại Cổng Dịch vụ công hoặc nhận hướng dẫn bằng văn bản từ cơ quan tiếp nhận.
Không để hồ sơ và nhân sự lệch nhau. Danh sách tập huấn phải phản ánh người đang thực tế làm việc tại cơ sở; người đã nghỉ hoặc chuyển bộ phận cần được cập nhật.
Đoàn kiểm tra không chỉ xem có giấy hay không. Nhân sự có thể được hỏi trực tiếp về rửa tay, nhiễm chéo, nhiệt độ bảo quản, xử lý thực phẩm hỏng hoặc truy xuất nguyên liệu. Vì vậy, tập huấn phải gắn với vận hành thực tế.
Nghị định 115/2018/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 124/2021/NĐ-CP, quy định xử phạt theo loại hình và vai trò của người vi phạm.
| Hành vi | Mức phạt đối với cá nhân |
|---|---|
| Sử dụng người trực tiếp chế biến thức ăn không có giấy xác nhận tập huấn kiến thức ATTP. | 5–7 triệu đồng |
| Chủ cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống không có giấy xác nhận tập huấn kiến thức ATTP. | Thuộc nhóm phạt 7–10 triệu đồng. |
| Sử dụng người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có giấy xác nhận tập huấn kiến thức ATTP. | Thuộc nhóm vi phạm điều kiện chung, mức cụ thể xác định theo khoản áp dụng và tình tiết vụ việc. |
Mức phạt đối với tổ chức thông thường bằng hai lần mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp văn bản quy định mức phạt cho tổ chức. Một số địa phương như Hà Nội có cơ chế tăng mức phạt đối với các hành vi ATTP cụ thể.
Đây là văn bản về sự cố y khoa, không phải thủ tục xác nhận kiến thức ATTP.
Không phân biệt Y tế, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường.
Thủ tục theo Thông tư liên tịch 13/2014 yêu cầu 80% ở từng phần.
Không phải thành phần chung trong thủ tục quốc gia đang công bố.
Chi phí đơn vị tổ chức và phí nhà nước là hai khoản khác nhau.
Bỏ sót người trực tiếp chế biến, sản xuất hoặc kinh doanh.
Người trên giấy đã nghỉ nhưng người đang làm chưa được tập huấn.
Chuyển sang lĩnh vực mới nhưng vẫn dùng giấy thuộc chuyên ngành khác.
Luật Dương Trí không mặc định đăng ký một lớp học cho mọi khách hàng. Chúng tôi xác định loại hình, nhóm sản phẩm, cơ quan quản lý và mục đích sử dụng tài liệu trước khi đề xuất phương án.
Xác định cơ sở thuộc Y tế, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường hoặc nhiều ngành.
Đối chiếu tên thủ tục, cơ quan, biểu mẫu, phí và phương thức nộp đang áp dụng.
Phân loại chủ cơ sở, quản lý, nhân sự trực tiếp và nhân sự không thuộc diện.
Chuẩn hóa đơn, danh sách, giấy tờ pháp lý và tài liệu ủy quyền nếu có.
Hỗ trợ kế hoạch phù hợp với ca làm việc và hoạt động của cơ sở.
Đồng bộ tập huấn, sức khỏe, mặt bằng, thiết bị và hồ sơ xin giấy cơ sở.
Với tinh thần “Luôn luôn lắng nghe – Luôn luôn có giải pháp”, Luật Dương Trí giúp cơ sở xác định đúng tài liệu cần có, tránh đăng ký nhầm lớp hoặc sử dụng hồ sơ không được cơ quan tiếp nhận chấp nhận.
Không thể áp dụng chung. Cần kiểm tra ngành quản lý, thủ tục cấp giấy cơ sở và quy định địa phương để xác định loại tài liệu phải có.
Chủ cơ sở là nhóm chịu trách nhiệm chính và thường phải có tài liệu chứng minh kiến thức hoặc đã được tập huấn theo thủ tục áp dụng.
Người trực tiếp tiếp xúc, chia suất hoặc phục vụ thức ăn có thể thuộc nhóm phải được tập huấn. Hình thức tài liệu tùy thủ tục địa phương.
Thủ tục xác nhận theo Thông tư liên tịch 13/2014 yêu cầu đạt 80% ở phần kiến thức chung và 80% ở phần chuyên ngành.
Theo thủ tục nêu trên, cơ quan lập kế hoạch trong 10 ngày làm việc và cấp giấy trong 03 ngày làm việc kể từ ngày kiểm tra đạt yêu cầu.
Không nên coi đây là mức lệ phí chung. Một số thủ tục đang công bố mức 30.000 đồng/người; chi phí lớp học có thể là khoản riêng.
Giấy cấp theo Thông tư liên tịch 13/2014 có hiệu lực 03 năm. Tài liệu tập huấn theo cơ chế khác cần xem trực tiếp thời hạn và căn cứ.
Cá nhân được thừa nhận khi làm việc tại cơ sở kinh doanh nhóm sản phẩm tương tự theo thủ tục nêu trên; cần kiểm tra phạm vi chuyên ngành của giấy.
Không mặc nhiên. HACCP là chứng nhận hệ thống của cơ sở, còn tài liệu tập huấn chứng minh kiến thức của con người.
Chỉ nên tham gia hình thức được cơ quan hoặc đơn vị có thẩm quyền công nhận. Không phải khóa Zoom hoặc video online nào cũng tạo ra tài liệu pháp lý hợp lệ.
Nếu thủ tục yêu cầu giấy còn hiệu lực, cá nhân cần thực hiện lại theo quy trình đang áp dụng; không nên tự gia hạn trên giấy cũ.
Mức phạt phụ thuộc loại hình và vai trò. Đối với người trực tiếp chế biến thức ăn, mức phạt cá nhân là 5–7 triệu đồng; chủ cơ sở có thể thuộc khung 7–10 triệu đồng.
Hãy gửi giấy đăng ký kinh doanh, địa chỉ cơ sở, nhóm sản phẩm, số người trực tiếp làm thực phẩm và hồ sơ ATTP đang chuẩn bị. Luật Dương Trí sẽ xác định cơ quan quản lý, loại tài liệu cần có và phương án phù hợp với thủ tục địa phương.