Giấy phép an toàn thực phẩm là một trong những điều kiện pháp lý bắt buộc đối với tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực thực phẩm. Việc sở hữu giấy phép an toàn vệ sinh thực phẩm không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định pháp luật, mà còn tạo dựng niềm tin đối với người tiêu dùng và cơ quan chức năng. Bài viết sau Luật Dương Trí sẽ hướng dẫn chi tiết thủ tục xin giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm, các cơ quan có thẩm quyền cấp phép, cũng như những lưu ý pháp lý quan trọng trong quá trình chuẩn bị hồ sơ.
1. Giấy Phép An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm Là Gì?
Trong mọi hoạt động sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm, việc đảm bảo an toàn vệ sinh là yêu cầu mang tính bắt buộc và liên quan trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng. Để kiểm soát rủi ro và phòng ngừa các mối nguy về an toàn thực phẩm, pháp luật quy định rõ: mọi cơ sở hoạt động trong lĩnh vực này phải được cấp giấy phép an toàn vệ sinh thực phẩm trước khi chính thức đi vào hoạt động.
Giấy phép này không chỉ là điều kiện để doanh nghiệp vận hành hợp pháp, mà còn là căn cứ để cơ quan nhà nước kiểm tra, xử lý vi phạm nếu phát sinh sự cố về chất lượng thực phẩm.
1.1 Khái niệm pháp lý
Theo Luật An toàn thực phẩm năm 2010, giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm (còn gọi là giấy an toàn thực phẩm hay giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm) là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp, xác nhận cơ sở đã đáp ứng đủ các điều kiện về:
- Cơ sở vật chất: nhà xưởng, thiết bị, bố trí mặt bằng phù hợp quy chuẩn vệ sinh;
- Nhân sự: người trực tiếp sản xuất, chế biến có giấy khám sức khỏe và chứng nhận kiến thức an toàn thực phẩm;
- Quy trình: áp dụng biện pháp bảo đảm an toàn trong toàn bộ chuỗi sản xuất, chế biến, bảo quản, vận chuyển.
Việc cấp giấy phép này được thực hiện trên cơ sở kiểm tra thực tế và thẩm định hồ sơ theo quy trình chặt chẽ được quy định tại Nghị định 15/2018/NĐ-CP và các thông tư hướng dẫn liên quan.
1.2 Ai cần xin giấy phép?
Pháp luật hiện hành không phân biệt quy mô hay hình thức kinh doanh khi yêu cầu xin giấy phép an toàn thực phẩm. Mọi tổ chức, cá nhân thuộc các nhóm sau đây đều thuộc đối tượng bắt buộc phải thực hiện thủ tục cấp phép:
- Doanh nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm đóng gói: như bánh kẹo, nước uống, thực phẩm chức năng, đồ hộp,…
- Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, bếp ăn tập thể: nhà hàng, quán ăn, suất ăn công nghiệp tại trường học, bệnh viện, nhà máy,…
- Hộ kinh doanh thực phẩm thủ công, truyền thống: làm nem, giò chả, bánh tét, bánh chưng, mắm,…
- Siêu thị, cửa hàng bán thực phẩm tươi sống hoặc đông lạnh: thịt, cá, rau củ, thủy sản,…
- Nhà máy, xưởng sản xuất thực phẩm quy mô nhỏ hoặc lớn: áp dụng cả với doanh nghiệp có dây chuyền hiện đại lẫn cơ sở thủ công.
Việc không thực hiện đúng nghĩa vụ xin giấy phép có thể dẫn đến các chế tài xử phạt theo Nghị định 115/2018/NĐ-CP, trong đó mức phạt có thể lên tới 100 triệu đồng, kèm theo hình thức đình chỉ hoạt động.
>>>> Xem thêm: Dịch Vụ Tư Vấn Xin Giấy Phép Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm

2. Cơ Quan Có Thẩm Quyền Cấp Giấy An Toàn Thực Phẩm
Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm được phân định rõ theo ngành, lĩnh vực và quy mô hoạt động tại các văn bản pháp luật chuyên ngành. Tuy nhiên, trên thực tế, phần lớn các cơ sở sản xuất, chế biến và kinh doanh thực phẩm thông thường sẽ thực hiện thủ tục tại Chi cục An toàn thực phẩm – cơ quan chuyên môn thuộc Sở Y tế cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Chi cục này là đơn vị có chức năng tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định điều kiện an toàn vệ sinh thực tế tại cơ sở, và ra quyết định cấp giấy phép khi doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn theo quy định. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực do Bộ Công Thương hoặc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý chuyên ngành (ví dụ: sản xuất rượu bia, giết mổ, thủy sản xuất khẩu…), thì việc cấp phép có thể được phân cấp về các phòng ban chuyên trách thuộc các sở ngành tương ứng.
Dù thuộc hệ thống ngành dọc nào, nguyên tắc cấp giấy phép vẫn thống nhất: chỉ được cấp sau khi cơ sở đáp ứng điều kiện về hồ sơ pháp lý, nhân sự, cơ sở vật chất và quy trình sản xuất, và đã trải qua kiểm tra thực tế đạt yêu cầu theo đúng quy định tại Nghị định 15/2018/NĐ-CP.
3. Thủ Tục Xin Giấy Phép Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm
Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm được thực hiện theo quy định tại Nghị định 15/2018/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư 38/2018/TT-BYT. Quy trình gồm hai bước chính: chuẩn bị hồ sơ và thẩm định tại cơ sở.
3.1 Chuẩn bị hồ sơ
Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ một bộ hồ sơ gồm các thành phần sau:
- Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận, theo mẫu do cơ quan có thẩm quyền ban hành;
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trong đó ngành nghề phù hợp với lĩnh vực thực phẩm;
- Bản thuyết minh điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, đáp ứng yêu cầu về an toàn thực phẩm;
- Sơ đồ mặt bằng khu vực sản xuất hoặc kinh doanh, thể hiện rõ các khu chức năng;
- Giấy khám sức khỏe định kỳ của người trực tiếp sản xuất, chế biến, theo đúng mẫu quy định;
- Giấy xác nhận đã hoàn thành tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm, cấp bởi đơn vị có thẩm quyền theo quy định pháp luật.
Việc thiếu hoặc không hợp lệ một trong các tài liệu trên có thể dẫn đến việc hồ sơ bị từ chối tiếp nhận hoặc trả lại để bổ sung.
3.2 Nộp hồ sơ và thẩm định tại cơ sở
Sau khi hoàn thiện hồ sơ, doanh nghiệp nộp trực tiếp tại Chi cục An toàn thực phẩm thuộc Sở Y tế nơi cơ sở đặt địa điểm kinh doanh. Trong thời hạn 15 đến 20 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan chức năng sẽ tiến hành:
- Rà soát hồ sơ pháp lý;
- Cử đoàn kiểm tra thực tế tại cơ sở để đánh giá mức độ đáp ứng điều kiện vệ sinh, cơ sở vật chất, quy trình và con người.
Trường hợp kết quả thẩm định đạt yêu cầu, Chi cục sẽ cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Nếu không đạt, doanh nghiệp được yêu cầu khắc phục và thực hiện thẩm định lại theo quy trình.
>>>> Xem thêm: Chi tiết Thủ Tục Xin Giấy Chứng Nhận An Toàn Thực Phẩm

4. Chi Phí Xin Giấy Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm
Chi phí để thực hiện thủ tục xin giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm được chia thành hai nhóm chính: lệ phí nhà nước và các chi phí phát sinh trong quá trình chuẩn bị hồ sơ. Tùy thuộc vào quy mô cơ sở, số lượng nhân sự và hình thức thực hiện (tự làm hoặc ủy quyền cho bên dịch vụ), tổng chi phí có thể dao động trong khoảng từ 3.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.
4.1 Lệ phí nhà nước – Theo quy định pháp luật
Theo Thông tư số 279/2016/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành, mức lệ phí cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm được ấn định như sau:
- Từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng/lần cấp, tùy thuộc vào từng tỉnh, thành phố và thẩm quyền của cơ quan cấp phép;
- Mức lệ phí này đã bao gồm công tác thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế tại cơ sở và cấp giấy chứng nhận.
Đây là khoản phí bắt buộc, phải nộp trực tiếp vào kho bạc nhà nước theo hướng dẫn cụ thể tại nơi nộp hồ sơ.
4.2 Chi phí phát sinh trong quá trình chuẩn bị hồ sơ
Bên cạnh lệ phí nhà nước, doanh nghiệp cần dự trù một số chi phí phục vụ cho việc hoàn thiện hồ sơ, bao gồm:
- a) Khám sức khỏe cho người lao động
Theo quy định tại Luật An toàn thực phẩm và Thông tư 38/2018/TT-BYT, người trực tiếp tham gia sản xuất, chế biến thực phẩm bắt buộc phải có giấy khám sức khỏe còn hiệu lực (trong vòng 12 tháng). Mức phí dao động:
- Từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng/người, tùy cơ sở y tế được cấp phép;
- Chi phí này phụ thuộc vào số lượng lao động và gói khám doanh nghiệp lựa chọn.
- b) Tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm
Tất cả chủ cơ sở và nhân viên trực tiếp làm việc với thực phẩm đều phải tham gia lớp tập huấn và được cấp Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm, theo mẫu quy định tại Thông tư 43/2018/TT-BYT. Mức chi phí:
- Trung bình từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng/người, tùy đơn vị tổ chức;
- Một số địa phương tổ chức tập trung theo đợt; các đơn vị tư nhân có thể tổ chức riêng theo yêu cầu doanh nghiệp.
- c) In ấn, sao y công chứng hồ sơ
Doanh nghiệp cần công chứng các giấy tờ pháp lý (giấy đăng ký kinh doanh, thuyết minh điều kiện cơ sở, sơ đồ mặt bằng,…) theo yêu cầu của cơ quan tiếp nhận. Mức phí không cố định nhưng thông thường:
- Từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng/bộ hồ sơ, nếu doanh nghiệp không có sẵn tài liệu chuẩn.
- d) Chi phí dịch vụ pháp lý (nếu có)
Trường hợp doanh nghiệp không có kinh nghiệm làm hồ sơ hoặc muốn tiết kiệm thời gian, có thể ủy quyền cho đơn vị tư vấn pháp lý chuyên thực hiện thủ tục cấp giấy phép an toàn thực phẩm. Dịch vụ này thường bao gồm:
- Tư vấn điều kiện pháp lý;
- Soạn thảo, hoàn thiện hồ sơ đầy đủ;
- Đại diện làm việc với cơ quan nhà nước;
- Hướng dẫn cơ sở khắc phục điều kiện trước thẩm định thực tế.
Chi phí trọn gói dao động từ 3.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng, tùy:
- Quy mô cơ sở (diện tích, số lượng lao động);
- Tình trạng pháp lý ban đầu của doanh nghiệp (có sẵn hay chưa có hồ sơ);
- Tính cấp thiết về thời gian (làm gấp hay thông thường)
>>>>> Xem thêm: Trang Fanpage Chính Thức Luật Dương Trí