Ví dụ 1 · 1 nhóm, ≤6 sản phẩm/dịch vụ
Nộp đơn: 1.000.000 đồng.
Cấp bằng: 1.060.000 đồng.
Tổng: 2.060.000 đồng.
Lệ phí đăng ký nhãn hiệu không chỉ có 150.000 đồng tiền nộp đơn. Để dự toán đúng, cần tính toàn bộ phí/lệ phí Nhà nước từ lúc nộp đơn đến khi được cấp Giấy chứng nhận, đặc biệt theo số nhóm hàng hóa – dịch vụ và số sản phẩm/dịch vụ trong mỗi nhóm.
Với 01 nhãn hiệu, 01 nhóm, không quá 06 sản phẩm/dịch vụ, tổng phí/lệ phí Nhà nước theo biểu phí thông thường là khoảng:
2.060.000 đồng
Trong đó khoảng 1.000.000 đồng ở giai đoạn nộp đơn và 1.060.000 đồng ở giai đoạn cấp văn bằng nếu nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ.
Từ 01/04/2026 đến hết 31/12/2026, nếu thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID theo chính sách hiện hành, lệ phí nộp đơn 150.000 đồng và lệ phí cấp văn bằng 120.000 đồng được miễn. Với ví dụ 01 nhóm nêu trên, tổng phí Nhà nước có thể còn khoảng 1.790.000 đồng.
Phạm vi của con số 2.060.000 đồng: đây là phí/lệ phí Nhà nước cho hồ sơ cơ bản, không gồm phí dịch vụ đại diện, chi phí tra cứu trước khi nộp, phí phân loại do phân nhóm sai, yêu cầu ưu tiên, sửa đổi, phản đối, khiếu nại hoặc các công việc phát sinh khác.

Dưới đây là các khoản phí/lệ phí Nhà nước cơ bản đối với đơn đăng ký nhãn hiệu. Mức thu cơ sở hiện được Cục Sở hữu trí tuệ công bố theo biểu phí sở hữu công nghiệp đang áp dụng.
| Khoản phí/lệ phí | Mức cơ bản | Cách tính | Giai đoạn |
|---|---|---|---|
| Lệ phí nộp đơn | 150.000 đồng | 01 đơn | Nộp đơn |
| Phí công bố đơn | 120.000 đồng | 01 đơn | Nộp đơn |
| Phí tra cứu phục vụ thẩm định nội dung | 180.000 đồng | Mỗi nhóm có đến 06 sản phẩm/dịch vụ | Nộp đơn |
| Phí tra cứu từ sản phẩm/dịch vụ thứ 7 | 30.000 đồng | Mỗi sản phẩm/dịch vụ vượt quá 06 trong cùng nhóm | Nộp đơn |
| Phí thẩm định nội dung | 550.000 đồng | Mỗi nhóm có đến 06 sản phẩm/dịch vụ | Nộp đơn |
| Phí thẩm định nội dung từ sản phẩm/dịch vụ thứ 7 | 120.000 đồng | Mỗi sản phẩm/dịch vụ vượt quá 06 trong cùng nhóm | Nộp đơn |
| Lệ phí cấp văn bằng bảo hộ | 120.000 đồng | Văn bằng đầu tiên; có khoản tăng thêm khi đơn có trên 01 nhóm | Khi được cấp |
| Phí công bố thông tin về quyền SHCN | 120.000 đồng | 01 văn bằng | Khi được cấp |
| Phí đăng bạ | 120.000 đồng | 01 văn bằng | Khi được cấp |
| Phí sử dụng văn bằng bảo hộ | 700.000 đồng | Mỗi nhóm sản phẩm/dịch vụ cho thời hạn bảo hộ 10 năm | Khi được cấp |
Có thể kiểm tra bảng phí cơ bản trực tiếp tại trang hướng dẫn nhãn hiệu của Cục Sở hữu trí tuệ.
Với 01 nhóm và không quá 06 sản phẩm/dịch vụ, các khoản cơ bản ở thời điểm nộp đơn gồm:
| Khoản | Số tiền |
|---|---|
| Lệ phí nộp đơn | 150.000 đồng |
| Phí công bố đơn | 120.000 đồng |
| Phí tra cứu phục vụ thẩm định nội dung | 180.000 đồng |
| Phí thẩm định nội dung | 550.000 đồng |
| Tổng giai đoạn nộp đơn | 1.000.000 đồng |
Không có khoản “phí thẩm định hình thức 150.000 đồng” riêng trong cấu trúc phí nhãn hiệu cơ bản nêu trên. 150.000 đồng là lệ phí nộp đơn. Đây là điểm dễ bị nhầm khi tham khảo các bảng phí cũ hoặc bảng phí của đối tượng sở hữu công nghiệp khác.
Nếu đơn đáp ứng điều kiện và Cục Sở hữu trí tuệ dự định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, người nộp đơn tiếp tục thực hiện nghĩa vụ tài chính của giai đoạn cấp văn bằng.
| Khoản | 01 nhóm |
|---|---|
| Lệ phí cấp văn bằng bảo hộ | 120.000 đồng |
| Phí công bố thông tin | 120.000 đồng |
| Phí đăng bạ | 120.000 đồng |
| Phí sử dụng văn bằng bảo hộ | 700.000 đồng |
| Tổng giai đoạn cấp văn bằng | 1.060.000 đồng |
Phí sử dụng văn bằng 700.000 đồng được tính theo từng nhóm cho thời hạn bảo hộ 10 năm. Nếu đơn có từ 02 nhóm trở lên, tổng tiền ở giai đoạn này sẽ tăng theo số nhóm và khoản lệ phí cấp văn bằng bổ sung theo biểu phí.

Trong mỗi nhóm, mức cơ bản của phí tra cứu và thẩm định nội dung bao gồm tối đa 06 sản phẩm/dịch vụ. Từ sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi, mỗi mục tăng thêm:
Ví dụ, Nhóm 25 có 08 sản phẩm/dịch vụ sẽ có 02 mục vượt ngưỡng. Chi phí tăng thêm cơ bản là:
Khoản trên chưa tính phí phân loại nếu danh mục không được phân loại chính xác và Cục Sở hữu trí tuệ phải thực hiện việc phân loại theo quy định.
Nhiều nhóm là yếu tố ảnh hưởng mạnh đến ngân sách, nhưng không phải mọi khoản đều nhân theo số nhóm.
| Khoản | Theo đơn/văn bằng | Theo nhóm |
|---|---|---|
| Lệ phí nộp đơn | ✓ | – |
| Phí công bố đơn | ✓ | – |
| Phí tra cứu phục vụ thẩm định | – | ✓ |
| Phí thẩm định nội dung | – | ✓ |
| Lệ phí cấp VBBH | Có mức cơ bản | Có khoản tăng thêm từ nhóm thứ 2 |
| Phí công bố và đăng bạ văn bằng | ✓ | – |
| Phí sử dụng VBBH | – | ✓ |
Vì vậy, câu “đăng ký 5 nhóm thì tổng phí gấp 5 lần 1 nhóm” là không chính xác. Cần tính theo cấu trúc từng loại phí.
Nộp đơn: 1.000.000 đồng.
Cấp bằng: 1.060.000 đồng.
Tổng: 2.060.000 đồng.
Chi phí cơ bản 1 nhóm: 2.060.000 đồng.
02 sản phẩm vượt ngưỡng × 150.000 đồng = 300.000 đồng.
Tổng: khoảng 2.360.000 đồng.
Giai đoạn nộp đơn: khoảng 1.730.000 đồng.
Giai đoạn cấp bằng: khoảng 1.860.000 đồng.
Tổng: khoảng 3.590.000 đồng.
Phí dịch vụ đại diện, tra cứu trước khi nộp, ưu tiên, phân loại sai, sửa đổi, phản đối, khiếu nại và các công việc phát sinh khác.
Từ 01/04/2026 đến hết 31/12/2026, Thông tư 29/2026/TT-BTC quy định chính sách khuyến khích thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID.
Đối với sở hữu công nghiệp, khi đáp ứng phạm vi áp dụng của chính sách này, được miễn:
Với nhãn hiệu 01 nhóm, không quá 06 sản phẩm/dịch vụ, hai khoản tương ứng là 150.000 đồng và 120.000 đồng. Vì vậy tổng phí Nhà nước minh họa có thể giảm từ 2.060.000 đồng xuống khoảng 1.790.000 đồng.
Lưu ý về thời hạn: đây là chính sách có thời hạn đến hết ngày 31/12/2026, không nên dùng con số 1.790.000 đồng làm mức mặc định cho các đơn nộp sau thời điểm này nếu chưa kiểm tra văn bản mới.
Cần phân biệt hai khái niệm có tên gần giống nhau:
Là hoạt động kiểm tra dữ liệu công khai để đánh giá nguy cơ trùng hoặc tương tự trước khi quyết định nộp. Đây không phải một khoản lệ phí Nhà nước bắt buộc của hồ sơ.
Là khoản phí Nhà nước 180.000 đồng/nhóm (tối đa 6 sản phẩm/dịch vụ) trong quy trình Cục Sở hữu trí tuệ thẩm định đơn.
Việc tra cứu trước khi nộp có giá trị ở khâu quản trị rủi ro nhưng không bảo đảm nhãn hiệu chắc chắn được cấp văn bằng. Kết quả cuối cùng phụ thuộc quá trình thẩm định của cơ quan có thẩm quyền.
Nhãn hiệu phải xác định danh mục hàng hóa – dịch vụ theo Bảng phân loại Nice đang áp dụng. Năm 2026 sử dụng phiên bản NCL (13-2026).
Nếu người nộp đơn phân loại đúng, không nên cộng phí phân loại như một khoản mặc định vào mọi hồ sơ. Nếu không phân loại hoặc phân loại không chính xác và cơ quan xử lý phải thực hiện phân loại, có thể phát sinh:
Tối ưu phí không có nghĩa là làm danh mục càng ngắn càng tốt. Danh mục phải đủ để bảo vệ hoạt động kinh doanh thực tế. Cắt bỏ nhóm hoặc dùng thuật ngữ quá chung chỉ để giảm lệ phí có thể khiến phạm vi bảo hộ không đáp ứng mục tiêu thương hiệu.
Nếu mục tiêu là bảo hộ tại nhiều quốc gia, chi phí sẽ không còn tính theo bảng phí quốc gia Việt Nam. Có thể tham khảo đăng ký nhãn hiệu quốc tế qua Hệ thống Madrid.
Tránh phải sửa đổi, chuyển nhượng hoặc sắp xếp lại quyền sau khi đã nộp đơn.
Phân nhóm theo hoạt động hiện tại và kế hoạch mở rộng có cơ sở, không đăng ký tràn lan nhưng cũng không bỏ sót mảng cốt lõi.
Giảm nguy cơ phát sinh phí phân loại và yêu cầu sửa đổi danh mục.
Nhận diện sớm dấu hiệu trùng/tương tự trước khi chi nhiều cho bao bì, marketing hoặc hệ thống nhận diện.
Doanh nghiệp cần xác định mẫu nhãn hiệu, chủ đơn và nhóm hàng hóa – dịch vụ có thể tham khảo dịch vụ đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam.

Luật Dương Trí có thể dự toán phí dựa trên mẫu nhãn hiệu, chủ đơn, danh mục sản phẩm/dịch vụ và phạm vi bảo hộ thực sự cần thiết, thay vì đưa một mức “trọn gói” chung cho mọi hồ sơ.
Đối chiếu sản phẩm, dịch vụ hiện tại với kế hoạch mở rộng để tránh thiếu hoặc đăng ký dư nhóm.
Sắp xếp danh mục theo NCL (13-2026), kiểm soát số sản phẩm/dịch vụ và nguy cơ phát sinh phí.
Khách hàng biết khoản nào nộp cho cơ quan nhà nước và khoản nào thuộc phạm vi công việc được ủy quyền.
Nhắc mốc phí, phản hồi thông báo và hướng dẫn duy trì quyền sau khi được cấp.
Với tinh thần “Luôn luôn lắng nghe – Luôn luôn có giải pháp”, Luật Dương Trí ưu tiên làm rõ phạm vi bảo hộ và ngân sách ngay từ đầu để khách hàng biết mình đang trả phí cho nhóm hàng hóa – dịch vụ nào.
Với 01 nhóm không quá 06 sản phẩm/dịch vụ, tổng phí/lệ phí cơ bản từ nộp đơn đến cấp văn bằng khoảng 2.060.000 đồng theo biểu phí thông thường, chưa gồm các khoản phát sinh và phí dịch vụ đại diện.
Không. 150.000 đồng chỉ là lệ phí nộp đơn. Còn phí công bố, tra cứu phục vụ thẩm định, thẩm định nội dung và các khoản cấp văn bằng nếu đơn được chấp nhận.
Không nên tách một khoản như vậy trong bảng phí cơ bản hiện hành của đơn nhãn hiệu. 150.000 đồng là lệ phí nộp đơn; các khoản thẩm định/tra cứu được tính theo biểu phí riêng nêu trong bài.
Mỗi sản phẩm/dịch vụ vượt quá 06 trong cùng nhóm làm tăng cơ bản 30.000 đồng phí tra cứu và 120.000 đồng phí thẩm định nội dung, tổng 150.000 đồng/mục. Có thể phát sinh phí phân loại nếu danh mục không được phân loại chính xác.
Không hoàn toàn. Một số phí tính theo đơn/văn bằng, một số phí tính theo nhóm. Với 02 nhóm, mỗi nhóm không quá 06 sản phẩm/dịch vụ, ví dụ cơ bản trong bài là khoảng 3.590.000 đồng.
Không phải một thủ tục bắt buộc để nộp đơn. Tuy nhiên, cần phân biệt với phí tra cứu phục vụ thẩm định nội dung do Cục SHTT thu trong quy trình xử lý đơn.
Từ 01/04/2026 đến hết 31/12/2026, trường hợp đáp ứng phạm vi áp dụng của Thông tư 29/2026/TT-BTC được miễn lệ phí nộp đơn và lệ phí cấp văn bằng bảo hộ khi thực hiện dịch vụ công trên VNeID.
Không. 2.060.000 đồng là ví dụ phí/lệ phí Nhà nước của hồ sơ cơ bản 01 nhóm. Phí dịch vụ đại diện được xác định riêng theo phạm vi công việc.
Có thể. Việc sửa đổi, giải trình, phản hồi dự định từ chối, phản đối hoặc khiếu nại có thể tạo ra công việc và khoản phí riêng tùy tình huống.
Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Không. Gia hạn là thủ tục sau này khi văn bằng gần hết hiệu lực. Xem riêng thủ tục gia hạn nhãn hiệu.
Cần mẫu nhãn hiệu, chủ thể đứng tên, danh sách sản phẩm/dịch vụ đang và dự kiến kinh doanh, cùng phạm vi thị trường cần bảo hộ.

Bạn có thể gửi mẫu tên/logo và danh sách sản phẩm, dịch vụ đang kinh doanh. Luật Dương Trí sẽ hỗ trợ xác định số nhóm dự kiến, số sản phẩm/dịch vụ trong từng nhóm và tách rõ phí Nhà nước với phạm vi dịch vụ trước khi triển khai hồ sơ.