13/11/2025 | Chia sẻ

Lệ phí đăng ký nhãn hiệu năm 2026: Bảng phí Nhà nước và cách tính

Ngày đăng: Tác giả: Cập nhật:

Lệ phí đăng ký nhãn hiệu không chỉ có 150.000 đồng tiền nộp đơn. Để dự toán đúng, cần tính toàn bộ phí/lệ phí Nhà nước từ lúc nộp đơn đến khi được cấp Giấy chứng nhận, đặc biệt theo số nhóm hàng hóa – dịch vụsố sản phẩm/dịch vụ trong mỗi nhóm.

Đăng ký nhãn hiệu 1 nhóm hết bao nhiêu tiền?

Với 01 nhãn hiệu, 01 nhóm, không quá 06 sản phẩm/dịch vụ, tổng phí/lệ phí Nhà nước theo biểu phí thông thường là khoảng:

2.060.000 đồng

Trong đó khoảng 1.000.000 đồng ở giai đoạn nộp đơn và 1.060.000 đồng ở giai đoạn cấp văn bằng nếu nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ.

Từ 01/04/2026 đến hết 31/12/2026, nếu thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID theo chính sách hiện hành, lệ phí nộp đơn 150.000 đồng và lệ phí cấp văn bằng 120.000 đồng được miễn. Với ví dụ 01 nhóm nêu trên, tổng phí Nhà nước có thể còn khoảng 1.790.000 đồng.

Phạm vi của con số 2.060.000 đồng: đây là phí/lệ phí Nhà nước cho hồ sơ cơ bản, không gồm phí dịch vụ đại diện, chi phí tra cứu trước khi nộp, phí phân loại do phân nhóm sai, yêu cầu ưu tiên, sửa đổi, phản đối, khiếu nại hoặc các công việc phát sinh khác.

Bảng lệ phí đăng ký nhãn hiệu năm 2026
Chi phí cơ bản nên được chia thành hai giai đoạn: phí khi nộp đơn và phí khi nhãn hiệu được chấp nhận cấp văn bằng.

Bảng lệ phí đăng ký nhãn hiệu năm 2026

Dưới đây là các khoản phí/lệ phí Nhà nước cơ bản đối với đơn đăng ký nhãn hiệu. Mức thu cơ sở hiện được Cục Sở hữu trí tuệ công bố theo biểu phí sở hữu công nghiệp đang áp dụng.

Khoản phí/lệ phí Mức cơ bản Cách tính Giai đoạn
Lệ phí nộp đơn 150.000 đồng 01 đơn Nộp đơn
Phí công bố đơn 120.000 đồng 01 đơn Nộp đơn
Phí tra cứu phục vụ thẩm định nội dung 180.000 đồng Mỗi nhóm có đến 06 sản phẩm/dịch vụ Nộp đơn
Phí tra cứu từ sản phẩm/dịch vụ thứ 7 30.000 đồng Mỗi sản phẩm/dịch vụ vượt quá 06 trong cùng nhóm Nộp đơn
Phí thẩm định nội dung 550.000 đồng Mỗi nhóm có đến 06 sản phẩm/dịch vụ Nộp đơn
Phí thẩm định nội dung từ sản phẩm/dịch vụ thứ 7 120.000 đồng Mỗi sản phẩm/dịch vụ vượt quá 06 trong cùng nhóm Nộp đơn
Lệ phí cấp văn bằng bảo hộ 120.000 đồng Văn bằng đầu tiên; có khoản tăng thêm khi đơn có trên 01 nhóm Khi được cấp
Phí công bố thông tin về quyền SHCN 120.000 đồng 01 văn bằng Khi được cấp
Phí đăng bạ 120.000 đồng 01 văn bằng Khi được cấp
Phí sử dụng văn bằng bảo hộ 700.000 đồng Mỗi nhóm sản phẩm/dịch vụ cho thời hạn bảo hộ 10 năm Khi được cấp

Có thể kiểm tra bảng phí cơ bản trực tiếp tại trang hướng dẫn nhãn hiệu của Cục Sở hữu trí tuệ.

Giai đoạn 1: Nộp đơn cần chuẩn bị bao nhiêu tiền?

Với 01 nhóm và không quá 06 sản phẩm/dịch vụ, các khoản cơ bản ở thời điểm nộp đơn gồm:

Khoản Số tiền
Lệ phí nộp đơn 150.000 đồng
Phí công bố đơn 120.000 đồng
Phí tra cứu phục vụ thẩm định nội dung 180.000 đồng
Phí thẩm định nội dung 550.000 đồng
Tổng giai đoạn nộp đơn 1.000.000 đồng

Không có khoản “phí thẩm định hình thức 150.000 đồng” riêng trong cấu trúc phí nhãn hiệu cơ bản nêu trên. 150.000 đồng là lệ phí nộp đơn. Đây là điểm dễ bị nhầm khi tham khảo các bảng phí cũ hoặc bảng phí của đối tượng sở hữu công nghiệp khác.

Giai đoạn 2: Khi được cấp Giấy chứng nhận phải nộp gì?

Nếu đơn đáp ứng điều kiện và Cục Sở hữu trí tuệ dự định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, người nộp đơn tiếp tục thực hiện nghĩa vụ tài chính của giai đoạn cấp văn bằng.

Khoản 01 nhóm
Lệ phí cấp văn bằng bảo hộ 120.000 đồng
Phí công bố thông tin 120.000 đồng
Phí đăng bạ 120.000 đồng
Phí sử dụng văn bằng bảo hộ 700.000 đồng
Tổng giai đoạn cấp văn bằng 1.060.000 đồng

Phí sử dụng văn bằng 700.000 đồng được tính theo từng nhóm cho thời hạn bảo hộ 10 năm. Nếu đơn có từ 02 nhóm trở lên, tổng tiền ở giai đoạn này sẽ tăng theo số nhóm và khoản lệ phí cấp văn bằng bổ sung theo biểu phí.

Cách tính phí đăng ký nhãn hiệu theo nhóm sản phẩm dịch vụ
Không nên chỉ dự toán tiền lúc nộp đơn; khoảng một nửa chi phí cơ bản phát sinh ở giai đoạn cấp văn bằng.

Từ sản phẩm/dịch vụ thứ 7, lệ phí tăng bao nhiêu?

Trong mỗi nhóm, mức cơ bản của phí tra cứu và thẩm định nội dung bao gồm tối đa 06 sản phẩm/dịch vụ. Từ sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi, mỗi mục tăng thêm:

30.000 đồng phí tra cứu + 120.000 đồng phí thẩm định = 150.000 đồng/mục vượt quá 6

Ví dụ, Nhóm 25 có 08 sản phẩm/dịch vụ sẽ có 02 mục vượt ngưỡng. Chi phí tăng thêm cơ bản là:

2 × 150.000 = 300.000 đồng

Khoản trên chưa tính phí phân loại nếu danh mục không được phân loại chính xác và Cục Sở hữu trí tuệ phải thực hiện việc phân loại theo quy định.

Đăng ký nhiều nhóm được tính phí như thế nào?

Nhiều nhóm là yếu tố ảnh hưởng mạnh đến ngân sách, nhưng không phải mọi khoản đều nhân theo số nhóm.

Khoản Theo đơn/văn bằng Theo nhóm
Lệ phí nộp đơn
Phí công bố đơn
Phí tra cứu phục vụ thẩm định
Phí thẩm định nội dung
Lệ phí cấp VBBH Có mức cơ bản Có khoản tăng thêm từ nhóm thứ 2
Phí công bố và đăng bạ văn bằng
Phí sử dụng VBBH

Vì vậy, câu “đăng ký 5 nhóm thì tổng phí gấp 5 lần 1 nhóm” là không chính xác. Cần tính theo cấu trúc từng loại phí.

3 ví dụ cách tính lệ phí đăng ký nhãn hiệu

Ví dụ 1 · 1 nhóm, ≤6 sản phẩm/dịch vụ

Nộp đơn: 1.000.000 đồng.

Cấp bằng: 1.060.000 đồng.

Tổng: 2.060.000 đồng.

Ví dụ 2 · 1 nhóm, 8 sản phẩm/dịch vụ

Chi phí cơ bản 1 nhóm: 2.060.000 đồng.

02 sản phẩm vượt ngưỡng × 150.000 đồng = 300.000 đồng.

Tổng: khoảng 2.360.000 đồng.

Ví dụ 3 · 2 nhóm, mỗi nhóm ≤6 sản phẩm/dịch vụ

Giai đoạn nộp đơn: khoảng 1.730.000 đồng.

Giai đoạn cấp bằng: khoảng 1.860.000 đồng.

Tổng: khoảng 3.590.000 đồng.

Không bao gồm trong các ví dụ

Phí dịch vụ đại diện, tra cứu trước khi nộp, ưu tiên, phân loại sai, sửa đổi, phản đối, khiếu nại và các công việc phát sinh khác.

Năm 2026 nộp qua VNeID được miễn khoản nào?

Từ 01/04/2026 đến hết 31/12/2026, Thông tư 29/2026/TT-BTC quy định chính sách khuyến khích thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID.

Đối với sở hữu công nghiệp, khi đáp ứng phạm vi áp dụng của chính sách này, được miễn:

  • Lệ phí nộp đơn đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp;
  • Lệ phí cấp văn bằng bảo hộ.

Với nhãn hiệu 01 nhóm, không quá 06 sản phẩm/dịch vụ, hai khoản tương ứng là 150.000 đồng và 120.000 đồng. Vì vậy tổng phí Nhà nước minh họa có thể giảm từ 2.060.000 đồng xuống khoảng 1.790.000 đồng.

Lưu ý về thời hạn: đây là chính sách có thời hạn đến hết ngày 31/12/2026, không nên dùng con số 1.790.000 đồng làm mức mặc định cho các đơn nộp sau thời điểm này nếu chưa kiểm tra văn bản mới.

Tra cứu nhãn hiệu trước khi nộp có phải lệ phí bắt buộc không?

Cần phân biệt hai khái niệm có tên gần giống nhau:

Tra cứu trước khi nộp đơn

Là hoạt động kiểm tra dữ liệu công khai để đánh giá nguy cơ trùng hoặc tương tự trước khi quyết định nộp. Đây không phải một khoản lệ phí Nhà nước bắt buộc của hồ sơ.

Phí tra cứu phục vụ thẩm định nội dung

Là khoản phí Nhà nước 180.000 đồng/nhóm (tối đa 6 sản phẩm/dịch vụ) trong quy trình Cục Sở hữu trí tuệ thẩm định đơn.

Việc tra cứu trước khi nộp có giá trị ở khâu quản trị rủi ro nhưng không bảo đảm nhãn hiệu chắc chắn được cấp văn bằng. Kết quả cuối cùng phụ thuộc quá trình thẩm định của cơ quan có thẩm quyền.

Phí phân loại Nice khi nào phát sinh?

Nhãn hiệu phải xác định danh mục hàng hóa – dịch vụ theo Bảng phân loại Nice đang áp dụng. Năm 2026 sử dụng phiên bản NCL (13-2026).

Nếu người nộp đơn phân loại đúng, không nên cộng phí phân loại như một khoản mặc định vào mọi hồ sơ. Nếu không phân loại hoặc phân loại không chính xác và cơ quan xử lý phải thực hiện phân loại, có thể phát sinh:

  • 100.000 đồng/nhóm có không quá 06 sản phẩm/dịch vụ;
  • 20.000 đồng cho mỗi sản phẩm/dịch vụ từ thứ 7 trở đi trong nhóm cần phân loại.

Tối ưu phí không có nghĩa là làm danh mục càng ngắn càng tốt. Danh mục phải đủ để bảo vệ hoạt động kinh doanh thực tế. Cắt bỏ nhóm hoặc dùng thuật ngữ quá chung chỉ để giảm lệ phí có thể khiến phạm vi bảo hộ không đáp ứng mục tiêu thương hiệu.

Những khoản nào có thể phát sinh ngoài lệ phí cơ bản?

Phí thẩm định yêu cầu hưởng quyền ưu tiên.
Phí sửa đổi hoặc chuyển nhượng đơn.
Phí phân loại nếu danh mục phân loại chưa chính xác.
Chi phí phản hồi thông báo dự định từ chối.
Chi phí phản đối hoặc xử lý ý kiến của bên thứ ba.
Chi phí khiếu nại nếu phát sinh tranh chấp thủ tục.
Phí dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp nếu ủy quyền.
Chi phí đăng ký quốc tế nếu mở rộng bảo hộ ra nước ngoài.

Nếu mục tiêu là bảo hộ tại nhiều quốc gia, chi phí sẽ không còn tính theo bảng phí quốc gia Việt Nam. Có thể tham khảo đăng ký nhãn hiệu quốc tế qua Hệ thống Madrid.

Cách kiểm soát chi phí đăng ký nhãn hiệu mà không làm hẹp sai phạm vi bảo hộ

Xác định đúng chủ đơn

Tránh phải sửa đổi, chuyển nhượng hoặc sắp xếp lại quyền sau khi đã nộp đơn.

Chốt kế hoạch sản phẩm

Phân nhóm theo hoạt động hiện tại và kế hoạch mở rộng có cơ sở, không đăng ký tràn lan nhưng cũng không bỏ sót mảng cốt lõi.

Viết danh mục đúng Nice

Giảm nguy cơ phát sinh phí phân loại và yêu cầu sửa đổi danh mục.

Đánh giá rủi ro trước khi đầu tư lớn

Nhận diện sớm dấu hiệu trùng/tương tự trước khi chi nhiều cho bao bì, marketing hoặc hệ thống nhận diện.

Doanh nghiệp cần xác định mẫu nhãn hiệu, chủ đơn và nhóm hàng hóa – dịch vụ có thể tham khảo dịch vụ đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam.

Phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu
Số nhóm và số sản phẩm/dịch vụ trong từng nhóm là hai biến số lớn nhất của phí Nhà nước, nhưng không phải mọi khoản phí đều nhân theo số nhóm.

Luật Dương Trí hỗ trợ dự toán chi phí trước khi nộp đơn

Luật Dương Trí có thể dự toán phí dựa trên mẫu nhãn hiệu, chủ đơn, danh mục sản phẩm/dịch vụ và phạm vi bảo hộ thực sự cần thiết, thay vì đưa một mức “trọn gói” chung cho mọi hồ sơ.

Xác định số nhóm cần bảo hộ

Đối chiếu sản phẩm, dịch vụ hiện tại với kế hoạch mở rộng để tránh thiếu hoặc đăng ký dư nhóm.

Chuẩn hóa danh mục

Sắp xếp danh mục theo NCL (13-2026), kiểm soát số sản phẩm/dịch vụ và nguy cơ phát sinh phí.

Tách rõ phí Nhà nước và phí dịch vụ

Khách hàng biết khoản nào nộp cho cơ quan nhà nước và khoản nào thuộc phạm vi công việc được ủy quyền.

Theo dõi đến giai đoạn cấp văn bằng

Nhắc mốc phí, phản hồi thông báo và hướng dẫn duy trì quyền sau khi được cấp.

Với tinh thần “Luôn luôn lắng nghe – Luôn luôn có giải pháp”, Luật Dương Trí ưu tiên làm rõ phạm vi bảo hộ và ngân sách ngay từ đầu để khách hàng biết mình đang trả phí cho nhóm hàng hóa – dịch vụ nào.

Căn cứ pháp lý về lệ phí đăng ký nhãn hiệu năm 2026

  • Luật Sở hữu trí tuệ và Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực từ 01/04/2026.
  • Nghị định 65/2023/NĐ-CP và Nghị định 100/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung quy định về sở hữu công nghiệp.
  • Thông tư 10/2026/TT-BKHCN về biểu mẫu và hướng dẫn thực hiện thủ tục sở hữu công nghiệp.
  • Thông tư 263/2016/TT-BTC về mức thu phí, lệ phí sở hữu công nghiệp và các văn bản liên quan đang có hiệu lực.
  • Thông tư 29/2026/TT-BTC về chính sách miễn một số khoản phí, lệ phí khi thực hiện dịch vụ công trên VNeID từ 01/04/2026 đến hết 31/12/2026.
  • Bảng phân loại quốc tế hàng hóa và dịch vụ Nice NCL (13-2026).

Câu hỏi thường gặp

1. Đăng ký nhãn hiệu 1 nhóm hết bao nhiêu tiền Nhà nước?

Với 01 nhóm không quá 06 sản phẩm/dịch vụ, tổng phí/lệ phí cơ bản từ nộp đơn đến cấp văn bằng khoảng 2.060.000 đồng theo biểu phí thông thường, chưa gồm các khoản phát sinh và phí dịch vụ đại diện.

2. Có phải chỉ nộp 150.000 đồng là đăng ký được nhãn hiệu không?

Không. 150.000 đồng chỉ là lệ phí nộp đơn. Còn phí công bố, tra cứu phục vụ thẩm định, thẩm định nội dung và các khoản cấp văn bằng nếu đơn được chấp nhận.

3. Có phí thẩm định hình thức 150.000 đồng cho nhãn hiệu không?

Không nên tách một khoản như vậy trong bảng phí cơ bản hiện hành của đơn nhãn hiệu. 150.000 đồng là lệ phí nộp đơn; các khoản thẩm định/tra cứu được tính theo biểu phí riêng nêu trong bài.

4. Từ sản phẩm thứ 7 phải nộp thêm bao nhiêu?

Mỗi sản phẩm/dịch vụ vượt quá 06 trong cùng nhóm làm tăng cơ bản 30.000 đồng phí tra cứu và 120.000 đồng phí thẩm định nội dung, tổng 150.000 đồng/mục. Có thể phát sinh phí phân loại nếu danh mục không được phân loại chính xác.

5. Đăng ký 2 nhóm có phải gấp đôi phí 1 nhóm không?

Không hoàn toàn. Một số phí tính theo đơn/văn bằng, một số phí tính theo nhóm. Với 02 nhóm, mỗi nhóm không quá 06 sản phẩm/dịch vụ, ví dụ cơ bản trong bài là khoảng 3.590.000 đồng.

6. Tra cứu nhãn hiệu trước khi nộp có bắt buộc không?

Không phải một thủ tục bắt buộc để nộp đơn. Tuy nhiên, cần phân biệt với phí tra cứu phục vụ thẩm định nội dung do Cục SHTT thu trong quy trình xử lý đơn.

7. Năm 2026 nộp qua VNeID được miễn phí gì?

Từ 01/04/2026 đến hết 31/12/2026, trường hợp đáp ứng phạm vi áp dụng của Thông tư 29/2026/TT-BTC được miễn lệ phí nộp đơn và lệ phí cấp văn bằng bảo hộ khi thực hiện dịch vụ công trên VNeID.

8. Phí dịch vụ Luật Dương Trí có nằm trong 2.060.000 đồng không?

Không. 2.060.000 đồng là ví dụ phí/lệ phí Nhà nước của hồ sơ cơ bản 01 nhóm. Phí dịch vụ đại diện được xác định riêng theo phạm vi công việc.

9. Nếu nhãn hiệu bị từ chối thì có phát sinh thêm chi phí không?

Có thể. Việc sửa đổi, giải trình, phản hồi dự định từ chối, phản đối hoặc khiếu nại có thể tạo ra công việc và khoản phí riêng tùy tình huống.

10. Nhãn hiệu được bảo hộ trong bao lâu sau khi cấp?

Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.

11. Phí gia hạn có nằm trong lệ phí đăng ký ban đầu không?

Không. Gia hạn là thủ tục sau này khi văn bằng gần hết hiệu lực. Xem riêng thủ tục gia hạn nhãn hiệu.

12. Cần thông tin gì để tính chính xác phí hồ sơ của tôi?

Cần mẫu nhãn hiệu, chủ thể đứng tên, danh sách sản phẩm/dịch vụ đang và dự kiến kinh doanh, cùng phạm vi thị trường cần bảo hộ.

Nội dung pháp lý liên quan

Dự toán chi phí đăng ký nhãn hiệu trước khi nộp đơn
Dự toán tốt cần cho biết rõ phí Nhà nước, phí dịch vụ và các tình huống nào có thể làm ngân sách tăng.

Tính phí theo đúng nhãn hiệu và phạm vi kinh doanh của bạn

Bạn có thể gửi mẫu tên/logo và danh sách sản phẩm, dịch vụ đang kinh doanh. Luật Dương Trí sẽ hỗ trợ xác định số nhóm dự kiến, số sản phẩm/dịch vụ trong từng nhóm và tách rõ phí Nhà nước với phạm vi dịch vụ trước khi triển khai hồ sơ.

Zalo Luật Sư Hotline WhatsApp