Lệ phí đăng ký nhãn hiệu gồm các khoản lúc nộp đơn và khi cấp văn bằng; riêng lệ phí nộp đơn đang áp dụng mức 75.000 đồng đến hết ngày 31/12/2026. Để dự toán đúng, cần tính toàn bộ phí/lệ phí Nhà nước từ lúc nộp đơn đến khi được cấp Giấy chứng nhận, đặc biệt theo số nhóm hàng hóa – dịch vụ và số sản phẩm/dịch vụ trong mỗi nhóm.
Đăng ký nhãn hiệu 1 nhóm hết bao nhiêu tiền?
Với 01 nhãn hiệu, 01 nhóm, không quá 06 sản phẩm/dịch vụ, nếu cả khoản nộp đơn và cấp văn bằng đều phát sinh trong thời gian áp dụng mức giảm đến hết ngày 31/12/2026, tổng phí/lệ phí Nhà nước cơ bản là:
1.225.000 đồng
Trong đó khoảng 925.000 đồng ở giai đoạn nộp đơn và 300.000 đồng ở giai đoạn cấp văn bằng nếu nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ.
Trường hợp thuộc diện miễn lệ phí khi thực hiện dịch vụ công trên VNeID từ 01/04/2026 đến hết 31/12/2026, nếu cả hai nghĩa vụ được miễn trong thời gian này, ví dụ 01 nhóm còn 1.090.000 đồng. Nếu nộp đơn năm 2026 nhưng đến năm 2027 mới nộp tiền cấp văn bằng, phải tính từng khoản theo thời điểm phát sinh; theo mức đang công bố, ví dụ cơ bản sẽ là 1.285.000 đồng khi lệ phí nộp đơn là 75.000 đồng và lệ phí cấp nhóm đầu trở lại 120.000 đồng.
Phạm vi của con số 1.225.000 đồng: đây là phí/lệ phí Nhà nước cho hồ sơ cơ bản, không gồm phí dịch vụ đại diện, chi phí tra cứu trước khi nộp, phí phân loại do phân nhóm sai, yêu cầu ưu tiên, sửa đổi, phản đối, khiếu nại hoặc các công việc phát sinh khác.

Bảng lệ phí đăng ký nhãn hiệu năm 2026
Dưới đây là mức áp dụng đến hết ngày 31/12/2026 theo thủ tục hiện hành và chính sách giảm 50% lệ phí sở hữu công nghiệp tại Thông tư 64/2025/TT-BTC. Chính sách giảm áp dụng cho lệ phí, không giảm đồng loạt các khoản phí tra cứu, thẩm định, công bố hay đăng bạ.
| Khoản phí/lệ phí | Mức cơ bản | Cách tính | Giai đoạn |
|---|---|---|---|
| Lệ phí nộp đơn | 75.000 đồng | 01 đơn | Nộp đơn |
| Phí công bố đơn | 120.000 đồng | 01 đơn | Nộp đơn |
| Phí tra cứu phục vụ thẩm định nội dung | 180.000 đồng | Mỗi nhóm có đến 06 sản phẩm/dịch vụ | Nộp đơn |
| Phí tra cứu từ sản phẩm/dịch vụ thứ 7 | 30.000 đồng | Mỗi sản phẩm/dịch vụ vượt quá 06 trong cùng nhóm | Nộp đơn |
| Phí thẩm định nội dung | 550.000 đồng | Mỗi nhóm có đến 06 sản phẩm/dịch vụ | Nộp đơn |
| Phí thẩm định nội dung từ sản phẩm/dịch vụ thứ 7 | 120.000 đồng | Mỗi sản phẩm/dịch vụ vượt quá 06 trong cùng nhóm | Nộp đơn |
| Lệ phí cấp văn bằng bảo hộ | 60.000 đồng | Nhóm đầu tiên; thêm 50.000 đồng cho mỗi nhóm từ nhóm thứ 2 trong thời gian giảm lệ phí | Khi được cấp |
| Phí công bố thông tin về quyền SHCN | 120.000 đồng | 01 văn bằng | Khi được cấp |
| Phí đăng bạ | 120.000 đồng | 01 văn bằng | Khi được cấp |
Đối chiếu tại thủ tục đăng ký nhãn hiệu hiện hành và Thông tư 64/2025/TT-BTC. Khi có thông báo thu tiền, cần đối chiếu khoản phí và thời điểm áp dụng trên thông báo.
Giai đoạn 1: Nộp đơn cần chuẩn bị bao nhiêu tiền?
Với 01 nhóm và không quá 06 sản phẩm/dịch vụ, các khoản cơ bản ở thời điểm nộp đơn gồm:
| Khoản | Số tiền |
|---|---|
| Lệ phí nộp đơn | 75.000 đồng |
| Phí công bố đơn | 120.000 đồng |
| Phí tra cứu phục vụ thẩm định nội dung | 180.000 đồng |
| Phí thẩm định nội dung | 550.000 đồng |
| Tổng giai đoạn nộp đơn | 925.000 đồng |
Không cộng thêm một khoản “phí thẩm định hình thức 150.000 đồng”. 150.000 đồng là mức cơ sở của lệ phí nộp đơn; mức đang thu đến hết ngày 31/12/2026 là 75.000 đồng, trừ trường hợp được miễn theo chính sách áp dụng.
Giai đoạn 2: Khi được cấp Giấy chứng nhận phải nộp gì?
Nếu đơn đáp ứng điều kiện và Cục Sở hữu trí tuệ dự định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, người nộp đơn tiếp tục thực hiện nghĩa vụ tài chính của giai đoạn cấp văn bằng.
| Khoản | 01 nhóm |
|---|---|
| Lệ phí cấp văn bằng bảo hộ | 60.000 đồng |
| Phí công bố thông tin | 120.000 đồng |
| Phí đăng bạ | 120.000 đồng |
| Tổng giai đoạn cấp văn bằng | 300.000 đồng |
Giai đoạn cấp lần đầu trong thủ tục hiện hành gồm lệ phí cấp văn bằng, phí công bố và phí đăng bạ; không cộng khoản 700.000 đồng/nhóm của thủ tục gia hạn vào tổng đăng ký ban đầu. Trong thời gian giảm lệ phí, nhóm thứ 2 trở đi làm tăng lệ phí cấp thêm 50.000 đồng/nhóm. Xem riêng dịch vụ gia hạn nhãn hiệu khi văn bằng sắp hết hiệu lực.

Từ sản phẩm/dịch vụ thứ 7, lệ phí tăng bao nhiêu?
Trong mỗi nhóm, mức cơ bản của phí tra cứu và thẩm định nội dung bao gồm tối đa 06 sản phẩm/dịch vụ. Từ sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi, mỗi mục tăng thêm:
30.000 đồng phí tra cứu + 120.000 đồng phí thẩm định = 150.000 đồng/mục vượt quá 6
Ví dụ, Nhóm 25 có 08 sản phẩm/dịch vụ sẽ có 02 mục vượt ngưỡng. Chi phí tăng thêm cơ bản là:
2 × 150.000 = 300.000 đồng
Khoản trên chưa tính phí phân loại nếu danh mục không được phân loại chính xác và Cục Sở hữu trí tuệ phải thực hiện việc phân loại theo quy định.
Đăng ký nhiều nhóm được tính phí như thế nào?
Nhiều nhóm là yếu tố ảnh hưởng mạnh đến ngân sách, nhưng không phải mọi khoản đều nhân theo số nhóm.
| Khoản | Theo đơn/văn bằng | Theo nhóm |
|---|---|---|
| Lệ phí nộp đơn | ✓ | – |
| Phí công bố đơn | ✓ | – |
| Phí tra cứu phục vụ thẩm định | – | ✓ |
| Phí thẩm định nội dung | – | ✓ |
| Lệ phí cấp VBBH | Có mức cơ bản | Có khoản tăng thêm từ nhóm thứ 2 |
| Phí công bố và đăng bạ văn bằng | ✓ | – |
Vì vậy, câu “đăng ký 5 nhóm thì tổng phí gấp 5 lần 1 nhóm” là không chính xác. Cần tính theo cấu trúc từng loại phí.
3 ví dụ cách tính lệ phí đăng ký nhãn hiệu
Các ví dụ dưới đây giả định nộp đầy đủ khoản nộp đơn và cấp văn bằng trong thời gian giảm lệ phí đến hết ngày 31/12/2026, chưa áp dụng diện miễn qua VNeID. Nếu cấp ở thời điểm khác, phải tính lại lệ phí tương ứng.
Ví dụ 1 · 1 nhóm, ≤6 sản phẩm/dịch vụ
Nộp đơn: 925.000 đồng.
Cấp bằng: 300.000 đồng.
Tổng: 1.225.000 đồng.
Ví dụ 2 · 1 nhóm, 8 sản phẩm/dịch vụ
Chi phí cơ bản 1 nhóm: 1.225.000 đồng.
02 sản phẩm vượt ngưỡng × 150.000 đồng = 300.000 đồng.
Tổng: khoảng 1.525.000 đồng.
Ví dụ 3 · 2 nhóm, mỗi nhóm ≤6 sản phẩm/dịch vụ
Giai đoạn nộp đơn: khoảng 1.655.000 đồng.
Giai đoạn cấp bằng: khoảng 350.000 đồng.
Tổng: khoảng 2.005.000 đồng.
Không bao gồm trong các ví dụ
Phí dịch vụ đại diện, tra cứu trước khi nộp, ưu tiên, phân loại sai, sửa đổi, phản đối, khiếu nại và các công việc phát sinh khác.
Năm 2026 nộp qua VNeID được miễn khoản nào?
Từ 01/04/2026 đến hết 31/12/2026, Thông tư 29/2026/TT-BTC quy định chính sách khuyến khích thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID.
Đối với sở hữu công nghiệp, khi đáp ứng phạm vi áp dụng của chính sách này, được miễn:
- Lệ phí nộp đơn đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp;
- Lệ phí cấp văn bằng bảo hộ.
Trong ví dụ 01 nhóm, khi cả hai nghĩa vụ phát sinh trong thời gian áp dụng chính sách, phần lệ phí 75.000 đồng nộp đơn và 60.000 đồng cấp văn bằng được miễn; còn 1.090.000 đồng phí công bố đơn, tra cứu, thẩm định, công bố và đăng bạ văn bằng. Miễn lệ phí không đồng nghĩa miễn toàn bộ phí Nhà nước hoặc phí dịch vụ đại diện.
Lưu ý về thời điểm thu: nộp đơn trong năm 2026 không tự bảo đảm được miễn hoặc giảm lệ phí cấp văn bằng ở năm sau. Bảng ví dụ giả định các khoản đều phát sinh trước khi chính sách hết hạn; khi dự toán một hồ sơ mới, cần tính riêng thời điểm nộp và dự kiến cấp, rồi kiểm tra chính sách tại từng thời điểm.
Tra cứu nhãn hiệu trước khi nộp có phải lệ phí bắt buộc không?
Cần phân biệt hai khái niệm có tên gần giống nhau:
Tra cứu trước khi nộp đơn
Là hoạt động kiểm tra dữ liệu công khai để đánh giá nguy cơ trùng hoặc tương tự trước khi quyết định nộp. Đây không phải một khoản lệ phí Nhà nước bắt buộc của hồ sơ.
Phí tra cứu phục vụ thẩm định nội dung
Là khoản phí Nhà nước 180.000 đồng/nhóm (tối đa 6 sản phẩm/dịch vụ) trong quy trình Cục Sở hữu trí tuệ thẩm định đơn.
Việc tra cứu trước khi nộp có giá trị ở khâu quản trị rủi ro nhưng không bảo đảm nhãn hiệu chắc chắn được cấp văn bằng. Kết quả cuối cùng phụ thuộc quá trình thẩm định của cơ quan có thẩm quyền.
Phí phân loại Nice khi nào phát sinh?
Nhãn hiệu phải xác định danh mục hàng hóa – dịch vụ theo Bảng phân loại Nice đang áp dụng. Năm 2026 sử dụng phiên bản NCL (13-2026).
Nếu người nộp đơn phân loại đúng, không nên cộng phí phân loại như một khoản mặc định vào mọi hồ sơ. Nếu không phân loại hoặc phân loại không chính xác và cơ quan xử lý phải thực hiện phân loại, có thể phát sinh:
- 100.000 đồng/nhóm có không quá 06 sản phẩm/dịch vụ;
- 20.000 đồng cho mỗi sản phẩm/dịch vụ từ thứ 7 trở đi trong nhóm cần phân loại.
Tối ưu phí không có nghĩa là làm danh mục càng ngắn càng tốt. Danh mục phải đủ để bảo vệ hoạt động kinh doanh thực tế. Cắt bỏ nhóm hoặc dùng thuật ngữ quá chung chỉ để giảm lệ phí có thể khiến phạm vi bảo hộ không đáp ứng mục tiêu thương hiệu.
Những khoản nào có thể phát sinh ngoài lệ phí cơ bản?
Nếu mục tiêu là bảo hộ tại nhiều quốc gia, chi phí sẽ không còn tính theo bảng phí quốc gia Việt Nam. Có thể tham khảo đăng ký nhãn hiệu quốc tế qua Hệ thống Madrid.
Cách kiểm soát chi phí đăng ký nhãn hiệu mà không làm hẹp sai phạm vi bảo hộ
Xác định đúng chủ đơn
Tránh phải sửa đổi, chuyển nhượng hoặc sắp xếp lại quyền sau khi đã nộp đơn.
Chốt kế hoạch sản phẩm
Phân nhóm theo hoạt động hiện tại và kế hoạch mở rộng có cơ sở, không đăng ký tràn lan nhưng cũng không bỏ sót mảng cốt lõi.
Viết danh mục đúng Nice
Giảm nguy cơ phát sinh phí phân loại và yêu cầu sửa đổi danh mục.
Đánh giá rủi ro trước khi đầu tư lớn
Nhận diện sớm dấu hiệu trùng/tương tự trước khi chi nhiều cho bao bì, marketing hoặc hệ thống nhận diện.
Doanh nghiệp cần xác định mẫu nhãn hiệu, chủ đơn và nhóm hàng hóa – dịch vụ có thể tham khảo dịch vụ đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam.

Luật Dương Trí hỗ trợ dự toán chi phí trước khi nộp đơn
Luật Dương Trí có thể dự toán phí dựa trên mẫu nhãn hiệu, chủ đơn, danh mục sản phẩm/dịch vụ và phạm vi bảo hộ thực sự cần thiết, thay vì đưa một mức “trọn gói” chung cho mọi hồ sơ.
Xác định số nhóm cần bảo hộ
Đối chiếu sản phẩm, dịch vụ hiện tại với kế hoạch mở rộng để tránh thiếu hoặc đăng ký dư nhóm.
Chuẩn hóa danh mục
Sắp xếp danh mục theo NCL (13-2026), kiểm soát số sản phẩm/dịch vụ và nguy cơ phát sinh phí.
Tách rõ phí Nhà nước và phí dịch vụ
Khách hàng biết khoản nào nộp cho cơ quan nhà nước và khoản nào thuộc phạm vi công việc được ủy quyền.
Theo dõi đến giai đoạn cấp văn bằng
Nhắc mốc phí, phản hồi thông báo và hướng dẫn duy trì quyền sau khi được cấp.
Với tinh thần “Luôn luôn lắng nghe – Luôn luôn có giải pháp”, Luật Dương Trí ưu tiên làm rõ phạm vi bảo hộ và ngân sách ngay từ đầu để khách hàng biết mình đang trả phí cho nhóm hàng hóa – dịch vụ nào.
Căn cứ pháp lý về lệ phí đăng ký nhãn hiệu năm 2026
- Luật Sở hữu trí tuệ và Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực từ 01/04/2026.
- Nghị định 65/2023/NĐ-CP và Nghị định 100/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung quy định về sở hữu công nghiệp.
- Thông tư 10/2026/TT-BKHCN, được cập nhật về một số mẫu bởi Thông tư 20/2026/TT-BKHCN có hiệu lực đối với các mẫu liên quan từ 01/07/2026.
- Thông tư 263/2016/TT-BTC về mức thu phí, lệ phí sở hữu công nghiệp và các văn bản sửa đổi, bổ sung có liên quan.
- Thông tư 64/2025/TT-BTC giảm 50% lệ phí sở hữu công nghiệp từ 01/07/2025 đến hết 31/12/2026.
- Thông tư 29/2026/TT-BTC về chính sách miễn lệ phí nộp đơn và lệ phí cấp văn bằng bảo hộ khi thực hiện dịch vụ công thuộc phạm vi áp dụng trên VNeID từ 01/04/2026 đến hết 31/12/2026.
- Bảng phân loại Nice NCL 13-2026, áp dụng từ 01/01/2026.
Câu hỏi thường gặp
1. Đăng ký nhãn hiệu 1 nhóm hết bao nhiêu tiền Nhà nước?
Với 01 nhóm không quá 06 sản phẩm/dịch vụ, tổng phí/lệ phí cơ bản từ nộp đơn đến cấp văn bằng khoảng 1.225.000 đồng khi cả hai giai đoạn phát sinh trong thời gian giảm lệ phí đến hết ngày 31/12/2026, chưa gồm phát sinh và phí đại diện. Nếu nộp năm 2026, cấp năm 2027, ví dụ sẽ là 1.285.000 đồng theo mức đang công bố.
2. Có phải chỉ nộp 150.000 đồng là đăng ký được nhãn hiệu không?
Không. Mức cơ sở 150.000 đồng chỉ là lệ phí nộp đơn; đang giảm còn 75.000 đồng đến hết ngày 31/12/2026 nếu không thuộc diện miễn. Còn phí công bố, tra cứu phục vụ thẩm định, thẩm định nội dung và các khoản cấp văn bằng nếu đơn được chấp nhận.
3. Có phí thẩm định hình thức 150.000 đồng cho nhãn hiệu không?
Không có khoản riêng như vậy trong bảng dự toán cơ bản. Mức 150.000 đồng là lệ phí nộp đơn trước giảm; mức đang thu đến hết ngày 31/12/2026 là 75.000 đồng, trừ diện miễn. Các khoản phí thẩm định và tra cứu có cách tính riêng.
4. Từ sản phẩm thứ 7 phải nộp thêm bao nhiêu?
Mỗi sản phẩm/dịch vụ vượt quá 06 trong cùng nhóm làm tăng cơ bản 30.000 đồng phí tra cứu và 120.000 đồng phí thẩm định nội dung, tổng 150.000 đồng/mục. Có thể phát sinh phí phân loại nếu danh mục không được phân loại chính xác.
5. Đăng ký 2 nhóm có phải gấp đôi phí 1 nhóm không?
Không hoàn toàn. Một số phí tính theo đơn/văn bằng, một số phí tính theo nhóm. Với 02 nhóm, mỗi nhóm không quá 06 sản phẩm/dịch vụ, ví dụ cơ bản trong bài là khoảng 2.005.000 đồng.
6. Tra cứu nhãn hiệu trước khi nộp có bắt buộc không?
Không phải một thủ tục bắt buộc để nộp đơn. Tuy nhiên, cần phân biệt với phí tra cứu phục vụ thẩm định nội dung do Cục SHTT thu trong quy trình xử lý đơn.
7. Năm 2026 nộp qua VNeID được miễn phí gì?
Từ 01/04/2026 đến hết 31/12/2026, trường hợp đáp ứng phạm vi áp dụng của Thông tư 29/2026/TT-BTC được miễn lệ phí nộp đơn và lệ phí cấp văn bằng bảo hộ khi thực hiện dịch vụ công trên VNeID.
8. Phí dịch vụ Luật Dương Trí có nằm trong 1.225.000 đồng không?
Không. 1.225.000 đồng là ví dụ phí/lệ phí Nhà nước của hồ sơ cơ bản 01 nhóm khi các khoản đều phát sinh trong thời gian giảm lệ phí nêu trên. Phí dịch vụ đại diện được xác định riêng theo phạm vi công việc.
9. Nếu nhãn hiệu bị từ chối thì có phát sinh thêm chi phí không?
Có thể. Việc sửa đổi, giải trình, phản hồi dự định từ chối, phản đối hoặc khiếu nại có thể tạo ra công việc và khoản phí riêng tùy tình huống.
10. Nhãn hiệu được bảo hộ trong bao lâu sau khi cấp?
Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
11. Phí gia hạn có nằm trong lệ phí đăng ký ban đầu không?
Không. Gia hạn là thủ tục sau này khi văn bằng gần hết hiệu lực. Xem riêng thủ tục gia hạn nhãn hiệu.
12. Cần thông tin gì để tính chính xác phí hồ sơ của tôi?
Cần mẫu nhãn hiệu, chủ thể đứng tên, danh sách sản phẩm/dịch vụ đang và dự kiến kinh doanh, cùng phạm vi thị trường cần bảo hộ.
Nội dung pháp lý liên quan


