13/03/2025 | Chia sẻ

Mẫu Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa 2026

Ngày đăng: Tác giả: Cập nhật:

Mẫu Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa là mẫu kết quả do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho doanh nghiệp đủ điều kiện kinh doanh lữ hành nội địa. Doanh nghiệp không tự điền “mẫu giấy phép” rồi nộp; tài liệu doanh nghiệp phải chuẩn bị là Đơn đề nghị cấp giấy phép cùng bộ hồ sơ theo quy định. Từ ngày 01/07/2026, đơn đề nghị sử dụng Mẫu số 07 theo Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP.

Giấy phép lữ hành nội địa 2026: cần nhớ 6 điểm

1. Chủ thể xin cấp phải là doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật doanh nghiệp.

2. Mức ký quỹ hiện hành là 100.000.000 đồng.

3. Người phụ trách phải tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành về lữ hành; nếu học ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa hoặc quốc tế theo thủ tục hiện hành.

4. Hồ sơ năm 2026 dùng Đơn theo Mẫu số 07 ban hành kèm Phụ lục I.9 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP.

5. Thời hạn giải quyết hiện hành là 05 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.

6. Phí thẩm định năm 2026 là 1.000.000 đồng/giấy phép.

1. Mẫu Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa là gì?

Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa là văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp cho doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện theo Luật Du lịch và văn bản hướng dẫn. Giấy phép cho phép doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành trong phạm vi nội địa theo quy định.

Mẫu giấy phép được pháp luật quy định về hình thức và nội dung. Doanh nghiệp không tự soạn mẫu giấy phép để “xin xác nhận”; cơ quan nhà nước là bên lập và cấp giấy phép sau khi thẩm định hồ sơ.

Mẫu Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa
Giấy phép là kết quả thủ tục hành chính; doanh nghiệp cần chuẩn bị đơn và hồ sơ để đề nghị cấp.

2. Mẫu giấy phép khác mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép thế nào?

Tài liệu Ai lập? Mục đích
Mẫu Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa Cơ quan có thẩm quyền lập và cấp Là kết quả sau khi doanh nghiệp đáp ứng điều kiện và hồ sơ được chấp thuận.
Đơn đề nghị cấp Giấy phép Doanh nghiệp lập Là thành phần hồ sơ xin cấp giấy phép.

Cập nhật từ 01/07/2026: Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành sử dụng Mẫu số 07 ban hành kèm Phụ lục I.9 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP. Doanh nghiệp không nên tiếp tục dùng một file đơn cũ chỉ vì file đó vẫn còn được lưu trên website.

3. Điều kiện cấp Giấy phép lữ hành nội địa năm 2026

Doanh nghiệp hợp pháp

Được thành lập theo pháp luật doanh nghiệp và có đăng ký ngành nghề kinh doanh phù hợp.

Ký quỹ

Thực hiện ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa tại ngân hàng theo mức hiện hành.

Người phụ trách

Đáp ứng điều kiện về trình độ/chuyên ngành hoặc chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch.

Giấy phép xác nhận doanh nghiệp đủ điều kiện để kinh doanh dịch vụ lữ hành theo phạm vi được cấp; đây không phải là chứng nhận chung về “chất lượng tour” hay mức độ uy tín thương mại của doanh nghiệp.

4. Mức ký quỹ lữ hành nội địa năm 2026 là bao nhiêu?

Mức ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa hiện áp dụng là 100.000.000 đồng.

Vì sao có nơi vẫn ghi 20 triệu đồng? Nghị định 94/2021/NĐ-CP từng giảm tạm thời mức ký quỹ nội địa xuống 20 triệu đồng, nhưng mức giảm chỉ áp dụng đến hết 31/12/2023. Từ 01/01/2024, mức ký quỹ quay lại mức tại Nghị định 168/2017/NĐ-CP.

5. Người phụ trách kinh doanh lữ hành nội địa phải đáp ứng gì?

  • tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành về lữ hành; hoặc
  • tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác và có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa hoặc quốc tế theo thủ tục hiện hành.

Không nên tiếp tục ghi “cao đẳng trở lên” đối với lữ hành nội địa. Ngưỡng cao đẳng trở lên áp dụng cho người phụ trách kinh doanh lữ hành quốc tế.

6. Ai có thể là người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành?

Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Chủ tịch Hội đồng thành viên.
Chủ tịch công ty.
Chủ doanh nghiệp tư nhân.
Tổng giám đốc.
Giám đốc hoặc Phó giám đốc.
Trưởng bộ phận kinh doanh dịch vụ lữ hành.

7. Những chuyên ngành nào được coi là chuyên ngành về lữ hành?

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành.
Quản trị lữ hành.
Điều hành tour du lịch.
Marketing du lịch.
Du lịch.
Du lịch lữ hành.
Quản lý và kinh doanh du lịch.
Quản trị du lịch MICE.
Đại lý lữ hành.
Hướng dẫn du lịch.

Một số bằng có tên ngành/chuyên ngành chứa cụm từ “du lịch”, “lữ hành” hoặc “hướng dẫn du lịch” cũng có thể được xem xét theo điều kiện của văn bản hướng dẫn. Với văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp, cần kiểm tra yêu cầu công nhận văn bằng theo quy định giáo dục hiện hành.

8. Hồ sơ cấp Giấy phép lữ hành nội địa lần đầu gồm gì?

Tài liệu Lưu ý
Đơn đề nghị cấp Giấy phép Mẫu số 07 ban hành kèm Phụ lục I.9 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP.
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Thực hiện theo cơ chế khai thác dữ liệu/bản sao của thủ tục hiện hành.
Bản gốc Giấy chứng nhận ký quỹ Đối với trường hợp đề nghị cấp giấy phép lần đầu.
Bản sao bằng tốt nghiệp/chứng chỉ nghiệp vụ Phù hợp với điều kiện của người phụ trách.
Bản sao quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động Giữa doanh nghiệp và người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành.

Không nên mặc định mọi bản sao đều phải “công chứng” theo cách hướng dẫn cũ. Thủ tục hiện hành cho phép cơ quan giải quyết khai thác dữ liệu; nếu dữ liệu không khai thác được hoặc không đầy đủ, cơ quan có thể yêu cầu bản sao kèm bản chính để đối chiếu, bản sao điện tử chứng thực hoặc bản sao chứng thực theo quy định.

9. Nộp hồ sơ ở đâu?

Trực tiếp

Nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

Qua bưu chính

Gửi hồ sơ đến đầu mối tiếp nhận thủ tục hành chính tại địa phương.

Trực tuyến

Nộp qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo thủ tục đang được công bố.

Cơ quan giải quyết là Sở Du lịch hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo cơ cấu của địa phương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

10. Thời hạn giải quyết và phí năm 2026

Nội dung Mức áp dụng năm 2026
Thời hạn giải quyết 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.
Phí thẩm định 1.000.000 đồng/giấy phép theo mức phí hỗ trợ áp dụng đến hết 31/12/2026.

11. Giấy phép lữ hành nội địa có thời hạn bao lâu?

Không nên mô tả Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa như một loại giấy phép có thời hạn 03 năm hoặc 05 năm nếu pháp luật không quy định một thời hạn cố định như vậy.

Điều quan trọng là doanh nghiệp phải duy trì liên tục các điều kiện kinh doanh trong quá trình hoạt động. Nếu không còn đáp ứng điều kiện hoặc thuộc trường hợp luật quy định, giấy phép có thể bị xử lý hoặc thu hồi.

12. Sau khi được cấp giấy phép, doanh nghiệp phải duy trì những gì?

Duy trì tiền ký quỹ theo mức pháp luật yêu cầu.
Duy trì người phụ trách đáp ứng điều kiện.
Thực hiện đúng phạm vi kinh doanh lữ hành.
Công khai số giấy phép theo quy định.
Thực hiện hợp đồng, bảo hiểm và nghĩa vụ với khách.
Thông báo và hoàn thiện hồ sơ khi thay đổi người phụ trách.
So sánh Giấy phép lữ hành nội địa và quốc tế
Điều kiện lữ hành nội địa và quốc tế khác nhau về phạm vi, ký quỹ, trình độ người phụ trách và cơ quan cấp phép.

13. Giấy phép lữ hành nội địa và quốc tế khác nhau thế nào?

Tiêu chí Lữ hành nội địa Lữ hành quốc tế
Phạm vi Kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa. Phục vụ khách quốc tế đến Việt Nam, khách du lịch ra nước ngoài hoặc cả hai theo phạm vi giấy phép.
Ký quỹ 100 triệu đồng 250 triệu đồng đối với inbound; 500 triệu đồng đối với outbound hoặc cả inbound và outbound.
Người phụ trách Trung cấp trở lên chuyên ngành lữ hành; ngành khác cần chứng chỉ nghiệp vụ phù hợp. Cao đẳng trở lên chuyên ngành lữ hành; ngành khác cần chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế.
Cơ quan giải quyết Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, qua Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam.
Thời hạn xử lý hiện hành 05 ngày làm việc. 05 ngày làm việc.

14. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cần lưu ý gì?

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cần kiểm tra thêm điều kiện tiếp cận thị trường, phạm vi dịch vụ được phép cung cấp và điều ước quốc tế áp dụng. Luật Du lịch quy định riêng về doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài kinh doanh dịch vụ lữ hành, vì vậy không nên mặc định một doanh nghiệp FDI có thể xin và sử dụng Giấy phép lữ hành nội địa giống doanh nghiệp Việt Nam trong mọi trường hợp.

Căn cứ pháp lý chính năm 2026

  • Luật Du lịch 09/2017/QH14, đặc biệt Điều 31–38.
  • Nghị định 168/2017/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.
  • Nghị định 94/2021/NĐ-CP về mức ký quỹ giảm tạm thời, hết thời gian áp dụng mức giảm từ 01/01/2024.
  • Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL và các văn bản sửa đổi, trong đó có Thông tư 04/2024/TT-BVHTTDL.
  • Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP, có hiệu lực từ 01/07/2026.
  • Thông tư 64/2025/TT-BTC về mức thu phí, lệ phí hỗ trợ áp dụng đến hết ngày 31/12/2026.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp có phải tự điền mẫu Giấy phép lữ hành nội địa không?

Không. Doanh nghiệp điền Đơn đề nghị cấp giấy phép và nộp hồ sơ; Giấy phép là kết quả do cơ quan có thẩm quyền cấp.

2. Mức ký quỹ nội địa năm 2026 là 20 triệu hay 100 triệu?

Là 100 triệu đồng. Mức 20 triệu đồng chỉ là mức giảm tạm thời áp dụng đến hết 31/12/2023.

3. Người phụ trách lữ hành nội địa cần bằng cao đẳng không?

Không bắt buộc phải cao đẳng. Điều kiện hiện hành là trung cấp trở lên chuyên ngành về lữ hành; nếu học ngành khác thì cần chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch phù hợp.

4. Hồ sơ hiện nay dùng mẫu đơn nào?

Từ 01/07/2026, sử dụng Mẫu số 07 ban hành kèm Phụ lục I.9 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP.

5. Bao lâu được cấp giấy phép?

Thời hạn giải quyết hiện hành là 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.

6. Giấy phép lữ hành nội địa có thời hạn 5 năm không?

Không nên nhầm với thẻ hướng dẫn viên. Luật không quy định Giấy phép lữ hành nội địa có thời hạn cố định 5 năm theo cách đó; doanh nghiệp phải duy trì điều kiện kinh doanh trong suốt quá trình hoạt động.

Nội dung liên quan

Doanh nghiệp đang chuẩn bị xin Giấy phép lữ hành nội địa?

Luật Dương Trí có thể rà điều kiện doanh nghiệp, người phụ trách, văn bằng/chứng chỉ, hồ sơ ký quỹ và bộ hồ sơ theo mẫu áp dụng năm 2026; đồng thời kiểm tra trường hợp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc cần mở rộng sang lữ hành quốc tế.

Zalo Luật Sư Hotline WhatsApp