Điều bắt buộc là điều kiện thực tế
Bếp, khu sản xuất, kho, thiết bị, người trực tiếp chế biến và cách kiểm soát thực phẩm phải đáp ứng yêu cầu ATTP tương ứng với mô hình.
Nội quy an toàn vệ sinh thực phẩm là bộ quy tắc giúp cơ sở kiểm soát cách nhân viên tiếp xúc với thực phẩm, vệ sinh cá nhân, chế biến, bảo quản, làm sạch khu vực làm việc và xử lý tình huống có nguy cơ mất an toàn. Với nhà hàng, bếp ăn, cơ sở sản xuất hoặc chế biến thực phẩm, một nội quy ngắn, rõ và bám sát quy trình thực tế thường có giá trị hơn một văn bản dài nhưng nhân viên khó áp dụng.
Về thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, pháp luật hiện hành không liệt kê “nội quy an toàn vệ sinh thực phẩm” như một thành phần độc lập trong bộ hồ sơ cơ bản tại Điều 36 Luật An toàn thực phẩm. Tuy nhiên, cơ sở vẫn phải duy trì đầy đủ điều kiện ATTP trong thực tế; các quy trình, phân công và tài liệu nội bộ là cơ sở quan trọng để tổ chức vận hành, đào tạo nhân viên và sẵn sàng cho việc thẩm định, kiểm tra hoặc hậu kiểm.
Ai phải tuân thủ: chủ cơ sở, quản lý, nhân viên chế biến, phục vụ, kho, giao nhận và người được phép vào khu vực thực phẩm.
Phải làm gì: vệ sinh cá nhân, sử dụng bảo hộ, kiểm soát nguyên liệu, tách sống – chín, bảo quản, làm sạch thiết bị và xử lý chất thải.
Khi phát hiện rủi ro: dừng sử dụng nguyên liệu hoặc sản phẩm nghi ngờ, cách ly, báo người phụ trách và ghi nhận để xử lý.
Ai chịu trách nhiệm kiểm tra: cần xác định người phụ trách ca/khu vực và cách ghi nhận việc tuân thủ thay vì chỉ treo nội quy trên tường.
Cần phân biệt giữa nghĩa vụ duy trì điều kiện an toàn thực phẩm và tên gọi của một tài liệu nội bộ. Pháp luật quy định cơ sở phải đáp ứng các điều kiện về mặt bằng, vệ sinh, dụng cụ, nguyên liệu, con người và quy trình tương ứng với loại hình hoạt động. Tuy nhiên, trong bộ hồ sơ cơ bản xin Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP tại Điều 36 Luật An toàn thực phẩm, “nội quy an toàn vệ sinh thực phẩm” không được liệt kê thành một tài liệu độc lập.
Bếp, khu sản xuất, kho, thiết bị, người trực tiếp chế biến và cách kiểm soát thực phẩm phải đáp ứng yêu cầu ATTP tương ứng với mô hình.
Một bộ quy tắc rõ ràng giúp chuyển yêu cầu pháp luật thành việc nhân viên có thể thực hiện hằng ngày và giúp người quản lý kiểm soát nhất quán hơn.
Với cơ sở thuộc diện xin Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, hồ sơ và điều kiện thực tế phải phù hợp với nhau. Nội quy có thể được xây dựng cùng các quy trình vệ sinh, tiếp nhận nguyên liệu, bảo quản hoặc phân công trách nhiệm để hỗ trợ việc vận hành và chuẩn bị thẩm định.
Giá trị của nội quy nằm ở khả năng áp dụng. Một văn bản ghi “bảo đảm vệ sinh theo quy định” nhưng không chỉ rõ khi nào phải rửa tay, cách tách thực phẩm sống – chín, ai kiểm tra nhiệt độ kho hoặc xử lý sản phẩm nghi ngờ sẽ khó kiểm soát trong thực tế.

Nội quy đặc biệt hữu ích tại nơi có nhiều người cùng tham gia vào chuỗi xử lý thực phẩm hoặc có nhiều ca làm việc. Mục tiêu là để cùng một nguyên tắc an toàn được áp dụng nhất quán dù người thực hiện thay đổi.
Cơ sở chỉ kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn hoặc thuộc nhóm không phải cấp Giấy chứng nhận theo Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP vẫn phải duy trì các điều kiện ATTP tương ứng. Việc có hay không có Giấy chứng nhận không làm mất trách nhiệm kiểm soát vệ sinh, nguồn gốc, bảo quản và an toàn của thực phẩm.
Người trực tiếp chế biến cần giữ vệ sinh cá nhân, sử dụng trang phục bảo hộ phù hợp, giữ móng tay sạch và ngắn, hạn chế các vật có thể làm nhiễm bẩn thực phẩm. Người có tình trạng sức khỏe có nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn thực phẩm phải báo người phụ trách và được bố trí công việc phù hợp.
Nội quy cần xác định các thời điểm phải rửa tay: trước khi bắt đầu công việc, sau khi đi vệ sinh, sau khi tiếp xúc nguyên liệu sống hoặc bề mặt bẩn và trước khi tiếp xúc thực phẩm ăn ngay. Mũ trùm tóc, khẩu trang, găng tay hoặc trang phục chuyên dụng được quy định theo tính chất công việc thực tế.
Nguyên liệu phải có nguồn gốc phù hợp, còn hạn sử dụng và không có dấu hiệu bất thường. Hàng không đạt tiêu chí tiếp nhận cần được cách ly, ghi nhận và xử lý thay vì đưa thẳng vào kho hoặc khu chế biến.
Thực phẩm sống và thực phẩm đã qua chế biến cần được bố trí, thao tác và bảo quản theo cách hạn chế nhiễm chéo. Dụng cụ sử dụng cho các nhóm thực phẩm có thể được phân khu hoặc nhận diện rõ để nhân viên không dùng lẫn.
Với cơ sở có công đoạn cần kiểm soát nhiệt độ, nội quy nên xác định người chịu trách nhiệm, thiết bị đo và cách ghi nhận. Thực phẩm sau chế biến phải được che đậy, bảo quản phù hợp và kiểm soát thời gian lưu giữ theo quy trình của cơ sở.
Quy định rõ khu vực nào được vệ sinh sau mỗi ca, sau mỗi lần sử dụng hoặc theo tần suất khác dựa trên mức độ rủi ro. Hóa chất vệ sinh cần được bảo quản tách biệt với thực phẩm và sử dụng theo hướng dẫn phù hợp.
Rác phải được thu gom vào dụng cụ phù hợp, di chuyển khỏi khu chế biến theo tần suất cần thiết; cống rãnh phải thông thoát. Cơ sở cần có biện pháp kiểm soát côn trùng, động vật gây hại và tránh để hoạt động kiểm soát gây nhiễm vào thực phẩm.
Khi phát hiện thực phẩm hết hạn, biến đổi màu/mùi, bao bì hư hỏng, sai điều kiện bảo quản hoặc có dấu hiệu nghi ngờ, nhân viên phải dừng sử dụng, cách ly và báo người phụ trách. Việc tiêu hủy, trả hàng hoặc xử lý tiếp theo cần có người có thẩm quyền quyết định.
Cơ sở nên xác định những thông tin cần lưu như nguồn cung cấp, ngày nhận hàng, lô sản phẩm, tình trạng tiếp nhận, nhiệt độ bảo quản hoặc nhật ký vệ sinh tùy mô hình. Khi xảy ra sự cố, các thông tin này giúp xác định phạm vi ảnh hưởng nhanh hơn.
Nội quy cần nêu rõ người kiểm tra, người chịu trách nhiệm theo ca/khu vực và cách xử lý khi không tuân thủ. Các biện pháp liên quan đến kỷ luật lao động phải phù hợp với nội quy lao động, quy chế của cơ sở và pháp luật lao động; không nên ghi sẵn các hình thức xử lý vượt quá thẩm quyền hoặc không đúng trình tự.

Mẫu dưới đây phù hợp làm khung ban đầu cho nhà hàng, bếp ăn hoặc cơ sở chế biến quy mô vừa và nhỏ. Tên chức danh, khu vực, tần suất vệ sinh, cách bảo quản và biểu mẫu ghi nhận cần được điều chỉnh theo hoạt động thực tế.
Mẫu nội quy không thay thế quy trình vận hành. Nếu cơ sở có các công đoạn như rã đông, nấu – làm nguội, lưu mẫu thức ăn, bảo quản lạnh, vận chuyển suất ăn hoặc kiểm soát dị ứng thực phẩm, nên có quy trình chi tiết riêng cho từng công đoạn.
Tập trung vào bếp một chiều, sống – chín, rửa tay, bảo quản lạnh, thực phẩm ăn ngay, vệ sinh dụng cụ và xử lý nguyên liệu sau ca.
Bổ sung phân công theo ca, kiểm soát số lượng suất ăn, lưu mẫu nếu thuộc trường hợp áp dụng, giao nhận thức ăn và xử lý khi có người sử dụng phản ánh dấu hiệu bất thường.
Cần chi tiết hơn về luồng nguyên liệu, khu vực sạch/bẩn, kiểm soát vật lạ, thiết bị, vệ sinh nhà xưởng, truy xuất lô và xử lý sản phẩm không phù hợp.
Trọng tâm là điều kiện kho, nhiệt độ/độ ẩm nếu cần, nguyên tắc nhập trước – xuất trước hoặc hết hạn trước – xuất trước, hàng hư hỏng và vệ sinh phương tiện vận chuyển.
Xác định nội quy dùng cho toàn cơ sở hay riêng bếp, kho, sản xuất, giao nhận hoặc khu phục vụ.
Đi theo đường đi của nguyên liệu và con người từ lúc tiếp nhận đến khi sản phẩm được giao/bán để phát hiện các điểm cần quy định.
Ghi rõ ai kiểm tra đầu ca, ai xử lý hàng không phù hợp, ai theo dõi vệ sinh và ai được quyền quyết định cách ly hoặc loại bỏ sản phẩm.
Nội dung phải được giải thích theo công việc thực tế; các vị trí mới cần được hướng dẫn trước khi tự thao tác với thực phẩm.
Các quy tắc cần nhớ thường xuyên nên đặt tại khu thay đồ, rửa tay, chế biến hoặc điểm kiểm soát thay vì chỉ lưu trong hồ sơ văn phòng.
Điều chỉnh khi thay đổi mặt bằng, thiết bị, quy trình, loại sản phẩm hoặc khi thực tế cho thấy một quy tắc chưa đủ để kiểm soát rủi ro.
Hai nội dung có liên quan nhưng không đồng nhất. Giấy chứng nhận xác nhận cơ sở thuộc diện cấp đã đáp ứng điều kiện theo quy định; nội quy là một trong các công cụ quản trị giúp cơ sở duy trì điều kiện đó trong hoạt động hằng ngày.
Điều 36 Luật An toàn thực phẩm quy định bộ hồ sơ cơ bản gồm đơn đề nghị, bản sao đăng ký kinh doanh, bản thuyết minh cơ sở vật chất – trang thiết bị – dụng cụ, tài liệu về sức khỏe và kiến thức ATTP. Cơ quan có thẩm quyền còn kiểm tra thực tế điều kiện tại cơ sở trước khi quyết định cấp giấy. Vì vậy, việc chuẩn bị điều kiện và hồ sơ xin Giấy chứng nhận ATTP cần phản ánh đúng cách cơ sở đang vận hành.
Năm 2026 có yếu tố chuyển tiếp pháp lý. Theo Nghị quyết 15/2026/NQ-CP, Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP đang tạm ngưng hiệu lực cho đến khi Luật An toàn thực phẩm sửa đổi và nghị định hướng dẫn có hiệu lực; trong thời gian này, Nghị định 15/2018/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn tiếp tục được áp dụng.
Đối với sản phẩm đóng gói, nghĩa vụ tại cơ sở và nghĩa vụ đối với sản phẩm là hai nhóm việc khác nhau. Doanh nghiệp có thể cần đối chiếu thêm thủ tục tự công bố sản phẩm thực phẩm hoặc công bố, đăng ký sản phẩm thực phẩm tùy nhóm sản phẩm.
Câu chữ như “giữ vệ sinh sạch sẽ” không cho nhân viên biết phải vệ sinh gì, khi nào và ai kiểm tra.
Nội quy yêu cầu tách sống – chín nhưng khu vực và dụng cụ thực tế không cho phép thực hiện đúng.
Khi phát hiện hàng hỏng, nhiệt độ không đạt hoặc dụng cụ bẩn, nhân viên không biết báo ai và ai có quyền dừng sử dụng.
Những điểm cần kiểm tra định kỳ nhưng không có biểu mẫu hoặc nhật ký sẽ khó theo dõi xu hướng và xác định nguyên nhân khi xảy ra sự cố.
Ghi sẵn “buộc thôi việc” cho mọi vi phạm có thể không phù hợp pháp luật lao động. Nội quy ATTP nên dẫn chiếu cơ chế xử lý nhân sự hợp pháp của cơ sở.
Mở thêm món, đổi dây chuyền, bổ sung kho lạnh hoặc thay đổi quy trình nhưng nội quy vẫn giữ nguyên có thể tạo khoảng trống kiểm soát.
Trong bộ hồ sơ cơ bản tại Điều 36 Luật An toàn thực phẩm, nội quy ATTP không được liệt kê thành một tài liệu độc lập. Cơ sở vẫn cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo loại hình và phải đáp ứng điều kiện thực tế khi thẩm định. Quy trình, bảng kiểm hoặc tài liệu nội bộ có thể được xây dựng để chứng minh và duy trì cách vận hành phù hợp.
Có thể dùng một khung chung về vệ sinh cá nhân, nguyên liệu, nhiễm chéo, bảo quản và vệ sinh khu vực. Tuy nhiên, nội dung cụ thể cần thay đổi theo nhà hàng, bếp ăn, nhà máy, kho, loại thực phẩm và cách bố trí thực tế.
Pháp luật ATTP không đặt ra một mẫu “nội quy ATTP” thống nhất với yêu cầu hình thức chung về con dấu. Cơ sở nên thể hiện tên đơn vị, phạm vi áp dụng, ngày áp dụng, người phê duyệt và phiên bản để quản lý văn bản nội bộ rõ ràng.
Niêm yết các quy tắc trọng yếu tại nơi nhân viên thực hiện công việc là cách triển khai thực tế hiệu quả. Không nhất thiết phải đưa toàn bộ văn bản dài lên tường; có thể tách thành bảng rửa tay, quy tắc sống – chín, lịch vệ sinh và quy trình xử lý sự cố tại từng vị trí.
Các cơ sở thuộc nhóm không phải cấp giấy vẫn phải bảo đảm điều kiện ATTP tương ứng. Nếu hoạt động có nhân viên trực tiếp tiếp xúc, chế biến hoặc bảo quản thực phẩm, nội quy vẫn là công cụ hữu ích để tổ chức trách nhiệm và kiểm soát rủi ro.
Biện pháp xử lý lao động phải tuân thủ pháp luật lao động và hệ thống nội quy, quy chế hợp pháp của cơ sở. Nội quy ATTP nên mô tả hành vi không được phép, trách nhiệm báo cáo và dẫn chiếu cơ chế xử lý nhân sự thay vì tự đặt ra hình thức kỷ luật không phù hợp.
Bạn có thể gửi loại hình cơ sở, sơ đồ hoặc ảnh khu vực, nhóm thực phẩm, số lượng nhân sự và các công đoạn chính. Luật Dương Trí có thể rà soát điều kiện ATTP, xác định tài liệu cần chuẩn bị và xây dựng bộ quy tắc phù hợp với hoạt động thực tế thay vì sử dụng một mẫu chung cho mọi mô hình.