Dự án đầu tư mới
Đây là trường hợp cần kiểm tra đầu tiên khi áp dụng gói thuế suất 10%/15 năm và miễn – giảm theo Điều 14.
Sản xuất phần mềm có được miễn thuế TNDN không? Có, nếu phần thu nhập phát sinh từ dự án sản xuất sản phẩm phần mềm thuộc diện ưu đãi và doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ điều kiện. Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 không bỏ cơ chế miễn – giảm như nhiều doanh nghiệp đang hiểu: gói ưu đãi cốt lõi đối với dự án đầu tư mới đủ điều kiện gồm thuế suất 10% trong 15 năm, miễn thuế tối đa 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa 09 năm tiếp theo.
Thuế suất ưu đãi: 10% trong 15 năm đối với thu nhập từ dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm phần mềm đủ điều kiện.
Miễn thuế: tối đa 04 năm.
Giảm thuế: giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 09 năm tiếp theo.
Không tự động: chỉ có tên công ty phần mềm hoặc đăng ký ngành nghề lập trình chưa đủ để kết luận được hưởng ưu đãi.
Điểm cần chứng minh: dự án thuộc đúng diện, sản phẩm thuộc phạm vi phần mềm, hoạt động đáp ứng quy trình sản xuất, doanh thu/chi phí được hạch toán phù hợp và hồ sơ kỹ thuật phản ánh đúng hoạt động thực tế.

Có, đối với trường hợp đáp ứng điều kiện của chính sách ưu đãi.
Điều 12 Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 xác định sản xuất sản phẩm phần mềm là một ngành, nghề ưu đãi thuế TNDN. Điều 13 quy định thu nhập từ dự án đầu tư mới thuộc nhóm này được áp dụng thuế suất 10% trong 15 năm. Điều 14 tiếp tục quy định thu nhập thuộc khoản 1 Điều 13 được miễn thuế tối đa 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 09 năm tiếp theo.
Bạn có thể đối chiếu văn bản chính thức tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15.
Vì vậy, cách hiểu “từ 01/10/2025 chỉ còn 10% trong 15 năm, không còn miễn 4 năm và giảm 9 năm” là không đúng. Thuế suất ưu đãi và miễn – giảm thuế phải được đọc cùng nhau.
| Lớp ưu đãi | Cơ chế | Ý nghĩa thực tế |
|---|---|---|
| Thuế suất 10% | Áp dụng trong 15 năm đối với thu nhập của dự án đầu tư mới đủ điều kiện. | Là mức thuế suất ưu đãi dùng cho phần thu nhập thuộc diện ưu đãi trong thời gian áp dụng. |
| Miễn tối đa 04 năm | Thời gian miễn được xác định theo Điều 14. | Trong thời gian miễn, phần thuế TNDN tương ứng với thu nhập đủ điều kiện không phải nộp. |
| Giảm 50% tối đa 09 năm | Tiếp sau thời gian miễn theo điều kiện áp dụng. | Doanh nghiệp nộp 50% số thuế phải nộp đối với phần thu nhập ưu đãi trong thời gian giảm. |
Doanh nghiệp không nên lấy doanh thu phần mềm nhân ngay với 10% để tính nghĩa vụ thuế. Thuế TNDN được xác định trên thu nhập tính thuế/thu nhập chịu thuế theo quy định, sau đó mới áp dụng thuế suất và miễn – giảm phù hợp.
Điểm rất quan trọng là chính sách tại khoản 1 Điều 13 gắn với thu nhập từ dự án đầu tư mới thuộc ngành ưu đãi, trong đó có sản xuất sản phẩm phần mềm.
Đây là trường hợp cần kiểm tra đầu tiên khi áp dụng gói thuế suất 10%/15 năm và miễn – giảm theo Điều 14.
Không vì doanh nghiệp bổ sung hoạt động phần mềm vào năm 2026 mà mặc nhiên toàn bộ thu nhập cũ được khởi động một chu kỳ ưu đãi mới.
Có cơ chế và điều kiện riêng; cần tách khỏi trường hợp dự án đầu tư mới trước khi tính thời gian ưu đãi.
Chỉ phần thu nhập đáp ứng điều kiện ưu đãi mới được xử lý theo chính sách tương ứng; không tự gộp toàn bộ doanh thu công ty.
Đối với dự án đầu tư mới, thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi được xác định theo quy định từ thời điểm dự án bắt đầu phát sinh doanh thu.
Điều 14 Luật Thuế TNDN 2025 quy định thời gian miễn, giảm được tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư.
Nếu trong 03 năm đầu kể từ năm đầu tiên có doanh thu mà dự án chưa có thu nhập chịu thuế, thời gian miễn, giảm được tính từ năm thứ 4.
Đây là lý do doanh nghiệp phải lưu chính xác hai mốc: năm đầu tiên phát sinh doanh thu và năm đầu tiên phát sinh thu nhập chịu thuế. Hai mốc này có thể khác nhau.
Không nên tự động “reset” lại gói ưu đãi kể từ ngày Luật mới có hiệu lực.
Điều 20 Luật Thuế TNDN 2025 quy định cơ chế chuyển tiếp đối với dự án đã được hưởng ưu đãi theo pháp luật trước đây. Khi pháp luật mới có thay đổi và doanh nghiệp đáp ứng điều kiện tương ứng, doanh nghiệp có thể lựa chọn ưu đãi theo cơ chế chuyển tiếp cho thời gian còn lại theo quy định.
Vì vậy khi rà một doanh nghiệp đang hoạt động, cần lập timeline:
Ngoài quy định về thuế, doanh nghiệp phải chứng minh hoạt động thực tế là sản xuất sản phẩm phần mềm đáp ứng quy trình.
Thông tư 13/2020/TT-BTTTT hiện vẫn là văn bản quan trọng để xác định nội dung này. Sản phẩm cũng cần được đối chiếu với Danh mục sản phẩm phần mềm đang áp dụng theo hệ thống văn bản chuyên ngành đã được sửa đổi, hợp nhất.
Việc chứng minh không nên bắt đầu từ câu hỏi “công ty có mã ngành gì?”, mà nên bắt đầu từ:

Không.
Thông tư 13/2020 mô tả các công đoạn trong quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm, nhưng khoản 1 Điều 4 xác định hoạt động sản xuất một sản phẩm phần mềm đáp ứng quy trình khi đối với sản phẩm đó tổ chức/doanh nghiệp thực hiện ít nhất một trong hai công đoạn:
Do đó không nên lập hồ sơ theo giả định rằng doanh nghiệp bắt buộc phải tự thực hiện trọn vẹn cả 7 công đoạn mới có thể chứng minh hoạt động sản xuất phần mềm.
Tuy nhiên, “chỉ cần một công đoạn” không có nghĩa hồ sơ có thể sơ sài. Doanh nghiệp phải có tài liệu phù hợp chứng minh công đoạn thực tế đã thực hiện cho chính sản phẩm được kê khai.
Không nên dùng mã ngành như điều kiện quyết định duy nhất.
Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam đã được cập nhật bởi Quyết định 36/2025/QĐ-TTg, có hiệu lực từ 15/11/2025. Vì vậy các mã cũ như 6201, 6209, 5820 trong nhiều hồ sơ/bài viết trước đây phải được đối chiếu lại khi doanh nghiệp đăng ký hoặc thay đổi ngành nghề trong năm 2026.
Về thuế, điều quan trọng hơn là:
Nếu cần chỉnh ngành nghề đăng ký để thống nhất với hoạt động thực tế, có thể thực hiện cùng hồ sơ thành lập hoặc cập nhật hoạt động doanh nghiệp, nhưng việc có đúng một mã ngành không tự thay thế việc chứng minh điều kiện thuế.
Không nên trả lời “có” hoặc “không” chỉ dựa trên tên hợp đồng.
| Mô hình | Cách rà soát |
|---|---|
| Doanh nghiệp tự phát triển sản phẩm SaaS/app | Rà dự án, sản phẩm, công đoạn theo Thông tư 13, doanh thu subscription/license và hạch toán. |
| Custom software cho một khách hàng | Rà sản phẩm được tạo ra, công đoạn doanh nghiệp thực hiện, tài liệu yêu cầu/thiết kế, nghiệm thu và nguồn thu. |
| Outsourcing một phần công đoạn | Không mặc định mất ưu đãi; cần chứng minh phần công đoạn doanh nghiệp trực tiếp thực hiện và vai trò đối với sản phẩm. |
| Mua phần mềm của bên khác để bán lại | Thu nhập resale/phân phối không nên tự động coi là thu nhập từ sản xuất sản phẩm phần mềm. |
| Chỉ support/bảo trì sản phẩm của bên khác | Cần tách khỏi thu nhập sản xuất nếu không đáp ứng điều kiện sản phẩm/quy trình tương ứng. |
Điều 18 Luật Thuế TNDN 2025 yêu cầu doanh nghiệp hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động được ưu đãi với thu nhập không được ưu đãi.
Điều này đặc biệt quan trọng với công ty công nghệ vừa có:
Doanh nghiệp nên xây mapping giữa hợp đồng → sản phẩm/dịch vụ → hóa đơn → tài khoản doanh thu → chi phí → dự án ngay trong năm phát sinh, thay vì đến thời điểm thanh tra/quyết toán mới cố tách lại dữ liệu.
Không có một checklist duy nhất bắt buộc mọi doanh nghiệp phải có cùng một bộ tài liệu. Bộ hồ sơ nên được xây theo dự án và sản phẩm thực tế.
Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả không phải điều kiện chung để hưởng ưu đãi thuế TNDN. Tuy nhiên, với sản phẩm do doanh nghiệp sở hữu, hồ sơ quyền tác giả có thể hỗ trợ chứng minh nguồn gốc và quyền khai thác. Nếu cần, xem dịch vụ đăng ký bản quyền phần mềm.
Có ngành nghề phần mềm nhưng không chứng minh sản phẩm, quy trình và nguồn thu đủ điều kiện.
Áp sai Thông tư 13 và tự tạo một điều kiện không cần thiết.
Resale, thiết bị, tư vấn và support bị gộp chung với thu nhập sản xuất phần mềm.
Không tách được thu nhập ưu đãi và không ưu đãi theo Điều 18.
Nhầm năm bắt đầu doanh thu với năm bắt đầu có thu nhập chịu thuế.
Dự án cũ tự tính lại một chu kỳ mới mà không áp dụng điều khoản chuyển tiếp.
Đến lúc quyết toán mới tái tạo requirement/design/release nên tài liệu khó khớp hoạt động thực tế.
Bỏ sót cơ chế miễn tối đa 4 năm và giảm 50% tối đa 9 năm tiếp theo.

Có thể được. Thu nhập từ dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm phần mềm đủ điều kiện thuộc nhóm được áp dụng thuế suất 10% trong 15 năm, miễn thuế tối đa 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa 9 năm tiếp theo.
Không. Điều 14 Luật 67/2025 vẫn quy định cơ chế này đối với thu nhập thuộc khoản 1 Điều 13.
Không. Đây là các lớp ưu đãi khác nhau: thuế suất ưu đãi xác định mức thuế, còn miễn/giảm xác định số thuế phải nộp trong từng giai đoạn.
Không. Cần kiểm tra dự án đầu tư mới, ngành nghề ưu đãi, sản phẩm, quy trình sản xuất và các điều kiện áp dụng thuế theo Luật.
Không nên mặc định. Cần xác định đây là dự án đầu tư mới, đầu tư mở rộng hay hoạt động bổ sung của dự án hiện hữu và áp dụng quy định tương ứng.
Không. Điều kiện xác định quy trình yêu cầu doanh nghiệp thực hiện ít nhất một trong hai công đoạn “Xác định yêu cầu” hoặc “Phân tích và thiết kế” đối với sản phẩm, đồng thời phải có tài liệu chứng minh phù hợp.
Không. Mã ngành cần phù hợp hoạt động doanh nghiệp nhưng không thay thế việc chứng minh dự án, sản phẩm, quy trình, nguồn thu và điều kiện kế toán.
Có thể, tùy sản phẩm và hoạt động thực tế. Không nên loại trừ custom software chỉ vì được phát triển theo yêu cầu; cần kiểm tra công đoạn doanh nghiệp thực hiện, tài liệu chứng minh và nguồn thu.
Không nên tự động gộp vào thu nhập sản xuất phần mềm. Cần tách hoạt động phân phối/resale khỏi phần thu nhập thực sự phát sinh từ hoạt động sản xuất đủ điều kiện.
Thời gian miễn, giảm tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế; nếu trong 3 năm đầu kể từ năm có doanh thu chưa có thu nhập chịu thuế thì bắt đầu tính từ năm thứ 4.
Có. Luật yêu cầu hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động được ưu đãi với thu nhập không được ưu đãi; nếu doanh nghiệp có nhiều dòng doanh thu cần tổ chức dữ liệu kế toán tương ứng.
Không phải điều kiện chung của gói ưu đãi TNDN. Đăng ký quyền tác giả là một thủ tục bảo vệ/quản trị tài sản trí tuệ riêng.
Với doanh nghiệp đã có doanh thu phần mềm, việc quan trọng không phải chỉ là bổ sung một mã ngành mà là xây được một chuỗi chứng cứ thống nhất từ dự án → sản phẩm → quy trình kỹ thuật → hợp đồng/hóa đơn → hạch toán thu nhập → thời gian ưu đãi.
Xác định dự án đầu tư mới, dự án chuyển tiếp, đầu tư mở rộng và phạm vi thu nhập cần rà soát.
Đối chiếu sản phẩm, công đoạn theo Thông tư 13 và tài liệu chứng minh thực tế.
Map hợp đồng, hóa đơn và tài khoản kế toán để tách thu nhập ưu đãi khỏi hoạt động khác.
Xác định năm doanh thu, năm có thu nhập chịu thuế, thời gian đã sử dụng và thời gian còn lại.
Bạn có thể gửi mô tả sản phẩm, năm bắt đầu dự án, năm phát sinh doanh thu, hợp đồng mẫu và tài liệu quy trình hiện có. Luật Dương Trí sẽ hỗ trợ rà soát route ưu đãi, các khoảng trống hồ sơ và cách tổ chức tài liệu trước khi doanh nghiệp áp dụng hoặc bảo vệ ưu đãi khi quyết toán thuế.