Đăng ký doanh nghiệp
Ghi nhận thời gian tạm ngừng, trạng thái pháp lý của doanh nghiệp và các đơn vị phụ thuộc đang hoạt động.
Doanh nghiệp thông thường không phải nộp thêm một bộ hồ sơ tạm ngừng riêng cho cơ quan thuế. Doanh nghiệp gửi hồ sơ tạm ngừng đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến tạm ngừng; thông tin đăng ký doanh nghiệp được trao đổi với hệ thống thuế theo cơ chế liên thông.
Vì vậy, khi tìm “thủ tục tạm ngừng kinh doanh với cơ quan thuế”, vấn đề thực tế cần giải quyết không phải là xin cơ quan thuế chấp thuận cho doanh nghiệp được tạm ngừng, mà là xác định hồ sơ đăng ký tạm ngừng, tình trạng khai thuế trước – trong thời gian tạm ngừng, số thuế còn nợ, hóa đơn và các nghĩa vụ phải tiếp tục xử lý.
Thứ nhất, Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Nghị định 252/2026/NĐ-CP đã có hiệu lực từ 01/07/2026, thay thế khung Luật Quản lý thuế 2019 và Nghị định 126/2020/NĐ-CP ở nội dung tương ứng. Thứ hai, Nghị định 296/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 23/07/2026 bổ sung giới hạn tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp 24 tháng và nghĩa vụ xác nhận tiếp tục kinh doanh sau khi hết thời hạn tạm ngừng. Thứ ba, từ 01/01/2026 đã chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài.

Đối với doanh nghiệp, tạm ngừng kinh doanh là trạng thái pháp lý được ghi nhận trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Doanh nghiệp vẫn tồn tại, chưa bị giải thể và có thể tiếp tục kinh doanh khi hết thời hạn hoặc thực hiện thủ tục tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.
Pháp luật doanh nghiệp yêu cầu doanh nghiệp thông báo tạm ngừng tới Cơ quan đăng ký kinh doanh. Pháp luật quản lý thuế hiện hành đồng thời áp dụng cơ chế chia sẻ dữ liệu: nếu thông tin đăng ký thuế được cơ quan thuế tiếp nhận từ cơ quan đăng ký kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông thì người nộp thuế không phải thực hiện lại thủ tục đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế.
Ghi nhận thời gian tạm ngừng, trạng thái pháp lý của doanh nghiệp và các đơn vị phụ thuộc đang hoạt động.
Cơ quan thuế tiếp nhận, cập nhật thông tin tạm ngừng qua kết nối dữ liệu và áp dụng chế độ quản lý thuế tương ứng trong thời gian tạm ngừng.
Điều này khác với một số tổ chức, cá nhân thuộc diện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế. Với nhóm đó, Nghị định 252/2026/NĐ-CP có quy trình thông báo tạm ngừng trực tiếp cho cơ quan thuế. Bài này tập trung vào doanh nghiệp được đăng ký qua Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Không, đối với doanh nghiệp thuộc cơ chế đăng ký thuế liên thông với đăng ký doanh nghiệp. Sau khi doanh nghiệp nộp hồ sơ tạm ngừng tới Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, thông tin đăng ký doanh nghiệp được truyền sang hệ thống đăng ký thuế để phối hợp quản lý.
Vì vậy, doanh nghiệp không nên thực hiện thêm Mẫu 23/ĐK-TCT chỉ vì đọc một hướng dẫn dành cho người nộp thuế đăng ký trực tiếp. Việc áp nhầm thủ tục làm phát sinh một bước không cần thiết và dễ dẫn đến cách hiểu sai rằng cơ quan thuế phải “phê duyệt” doanh nghiệp mới được tạm ngừng.
| Nhóm người nộp thuế | Cách thông báo tạm ngừng | Điểm cần nhớ |
|---|---|---|
| Doanh nghiệp đăng ký theo cơ chế một cửa liên thông | Thông báo tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh theo pháp luật đăng ký doanh nghiệp. | Thông tin được trao đổi với cơ quan thuế; không làm thêm một thủ tục tạm ngừng riêng chỉ để cơ quan thuế ghi nhận. |
| Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp | Thực hiện theo quy định đăng ký thuế tại Luật Quản lý thuế, Nghị định 252/2026/NĐ-CP và Thông tư 90/2026/TT-BTC. | Thời hạn, biểu mẫu và cơ quan nhận hồ sơ khác với thủ tục đăng ký doanh nghiệp. |
Hồ sơ hiện hành được quy định tại Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, đã được Nghị định 296/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung. Thông báo tạm ngừng sử dụng Mẫu số 27, Phụ lục I Thông tư 68/2025/TT-BTC.
| Loại hình | Hồ sơ chính | Chủ thể ra nghị quyết/quyết định |
|---|---|---|
| Doanh nghiệp tư nhân | Thông báo tạm ngừng theo Mẫu số 27. | Không có nghị quyết/quyết định của cơ quan quản trị như công ty. |
| Công ty TNHH một thành viên | Thông báo + bản chính hoặc bản sao nghị quyết/quyết định. | Chủ sở hữu công ty. |
| Công ty TNHH hai thành viên trở lên | Thông báo + bản chính hoặc bản sao nghị quyết/quyết định. | Hội đồng thành viên. |
| Công ty cổ phần | Thông báo + bản chính hoặc bản sao nghị quyết/quyết định. | Hội đồng quản trị. |
| Công ty hợp danh | Thông báo + bản chính hoặc bản sao nghị quyết/quyết định. | Hội đồng thành viên. |
Mẫu hiện hành là Mẫu số 27, Phụ lục I Thông tư 68/2025/TT-BTC. Từ 23/07/2026, Nghị định 296/2026/NĐ-CP còn yêu cầu Thông báo tạm ngừng có thông tin số điện thoại và địa chỉ thư điện tử của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
Điều 60 không liệt kê bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, báo cáo tài chính, xác nhận không nợ thuế hoặc biên bản họp như thành phần bắt buộc của hồ sơ thông báo tạm ngừng. Tùy loại hình, doanh nghiệp vẫn cần lập và lưu tài liệu quản trị nội bộ theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ, nhưng không nên biến mọi tài liệu nội bộ thành giấy tờ bắt buộc phải nộp.

| Nội dung | Quy định năm 2026 | Doanh nghiệp cần làm gì? |
|---|---|---|
| Thời hạn thông báo | Chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng hoặc trước ngày tiếp tục kinh doanh sớm hơn thời hạn đã thông báo. | Chọn ngày bắt đầu đủ khoảng thời gian pháp luật yêu cầu; không để sát ngày mới lập hồ sơ. |
| Thời hạn mỗi lần | Không quá 12 tháng. | Nếu cần tiếp tục tạm ngừng, phải gửi hồ sơ mới trước ít nhất 03 ngày làm việc. |
| Tổng thời gian liên tiếp | Từ 23/07/2026, không quá 24 tháng. | Phải tính cả thời gian tạm ngừng đã đăng ký trước ngày 23/07/2026 theo quy định chuyển tiếp. |
| Thời gian xử lý hồ sơ | 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. | Theo dõi Giấy xác nhận hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung trên hệ thống. |
| Sau khi hết thời hạn tạm ngừng | Trong 05 ngày làm việc, người đại diện theo pháp luật phải xác nhận việc tiếp tục kinh doanh trở lại và cam kết đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. | Không nên chỉ chờ hệ thống tự hết trạng thái rồi bỏ qua bước xác nhận mới được bổ sung bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP. |
Nghị định 296/2026/NĐ-CP bổ sung quy định: nếu trong thời gian tạm ngừng có thay đổi thông tin thuộc trường hợp phải đăng ký hoặc thông báo thay đổi theo Luật Doanh nghiệp, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện thủ tục thay đổi tương ứng. Tạm ngừng không “đóng băng” toàn bộ nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp.
Nếu doanh nghiệp đồng thời cần thay đổi tên, địa chỉ, vốn, ngành nghề hoặc người đại diện, nên rà soát tại thủ tục thay đổi đăng ký doanh nghiệp để xác định thứ tự thực hiện phù hợp.
Nghị định 168/2025/NĐ-CP đã có cơ chế cập nhật đồng thời. Khi doanh nghiệp thông báo tạm ngừng, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chuyển trạng thái của doanh nghiệp và các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đang ở trạng thái “Đang hoạt động” sang “Tạm ngừng kinh doanh, hoạt động”.
Do đó, không nên giữ hướng dẫn cũ cho rằng công ty phải lập hàng loạt hồ sơ tạm ngừng riêng chỉ để các đơn vị phụ thuộc “đi theo” trạng thái của công ty. Ngược lại, nếu doanh nghiệp vẫn hoạt động nhưng chỉ muốn tạm ngừng một chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh riêng lẻ, thủ tục được thực hiện cho đơn vị đó theo Điều 60.
Không nên hiểu như vậy. Khoản 3 Điều 206 Luật Doanh nghiệp quy định trong thời gian tạm ngừng, doanh nghiệp vẫn phải nộp đủ số thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp còn nợ; tiếp tục thanh toán các khoản nợ và hoàn thành hợp đồng đã ký, trừ khi các bên có thỏa thuận khác.
Quy định này xác lập nghĩa vụ tiếp tục xử lý khoản nợ, nhưng không biến “xác nhận không nợ thuế” thành thành phần của hồ sơ tạm ngừng tại Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP. Vì vậy, doanh nghiệp đang nợ thuế không nên chờ “xóa hết nợ” rồi mới nộp thông báo nếu thời điểm tạm ngừng đã đến; thay vào đó cần đồng thời lập kế hoạch xử lý nghĩa vụ thuế còn tồn.
Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh thuộc trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế đối với thời gian tạm ngừng. Tuy nhiên, nguyên tắc này cần đọc theo kỳ khai thuế thực tế.
Nếu thời gian tạm ngừng không bao trọn kỳ khai thuế tương ứng, doanh nghiệp vẫn phải xử lý hồ sơ của kỳ có thời gian hoạt động. Ví dụ, doanh nghiệp khai thuế theo quý nhưng bắt đầu tạm ngừng giữa quý thì không nên hiểu rằng toàn bộ nghĩa vụ khai của quý đó tự động được miễn.
Không phải nộp hồ sơ khai thuế của thời gian tạm ngừng đối với loại thuế thuộc phạm vi quy định, nếu không có tình huống khác làm phát sinh nghĩa vụ.
Vẫn phải xác định hồ sơ khai thuế của kỳ có thời gian doanh nghiệp hoạt động trước ngày bắt đầu tạm ngừng.
Trạng thái tạm ngừng không xóa số thuế, tiền chậm nộp hoặc nghĩa vụ đã phát sinh trước đó.
Cần phân biệt việc thực hiện nghĩa vụ của hợp đồng cũ với việc tiếp tục hoạt động kinh doanh mới; nếu doanh nghiệp muốn kinh doanh trở lại thì phải thực hiện đúng thủ tục tiếp tục kinh doanh.
Từ ngày 01/01/2026, việc thu và nộp lệ phí môn bài đã chấm dứt. Doanh nghiệp không phải nộp lệ phí môn bài cho năm 2026 và các năm tiếp theo, đồng thời không phải nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài cho các năm này.
Nếu còn số lệ phí môn bài phát sinh phải nộp của năm 2025 trở về trước thì đây vẫn là nghĩa vụ cũ cần được xử lý. Vì vậy, bài hướng dẫn năm 2026 không nên tiếp tục đặt câu hỏi “tạm ngừng trước ngày nào để được miễn lệ phí môn bài của năm” như một bước trong thủ tục hiện hành.
Tạm ngừng kinh doanh đồng nghĩa doanh nghiệp không nên tiếp tục thực hiện hoạt động kinh doanh mới như một doanh nghiệp đang hoạt động. Nếu vẫn cần xử lý thanh toán, điều chỉnh hóa đơn, thu hồi công nợ hoặc hoàn thành nghĩa vụ của hợp đồng đã ký trước thời điểm tạm ngừng, phải xác định bản chất giao dịch và quy định hóa đơn áp dụng cho trường hợp cụ thể.
Không nên dùng một câu trả lời tuyệt đối “được xuất hóa đơn” hoặc “không được xuất hóa đơn” cho mọi tình huống. Từ 01/07/2026, pháp luật về hóa đơn điện tử cũng đã chuyển sang khung Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/TT-BTC; nếu doanh nghiệp dự kiến phát sinh giao dịch trong kỳ tạm ngừng, nên kiểm tra trước khi lập hóa đơn hoặc ký hợp đồng mới.
Tính đủ thời hạn thông báo 03 ngày làm việc, mỗi lần không quá 12 tháng và kiểm tra tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp không vượt quá 24 tháng.
Xác định kỳ kê khai còn phải nộp, số thuế và bảo hiểm còn nợ, công nợ, hợp đồng đã ký và công việc phải tiếp tục thực hiện trong thời gian tạm ngừng.
TNHH một thành viên: chủ sở hữu; TNHH hai thành viên trở lên và hợp danh: Hội đồng thành viên; công ty cổ phần: Hội đồng quản trị.
Ghi đúng thời điểm tạm ngừng, thông tin doanh nghiệp và thông tin liên hệ của người đại diện theo pháp luật theo yêu cầu đang áp dụng.
Hồ sơ được thực hiện theo phương thức đăng ký doanh nghiệp hiện hành. Với doanh nghiệp đăng ký thuế liên thông, không lập thêm một hồ sơ tạm ngừng riêng chỉ để nộp cho cơ quan thuế.
Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét hồ sơ trong 01 ngày làm việc. Sau khi được ghi nhận, trạng thái của doanh nghiệp và các đơn vị phụ thuộc đang hoạt động được cập nhật theo quy định.
Tiếp tục xử lý thuế, bảo hiểm, công nợ và hợp đồng còn tồn; nếu có thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp thì vẫn phải thực hiện thủ tục thay đổi tương ứng.
Đối với doanh nghiệp thông báo tạm ngừng từ ngày Nghị định 296/2026/NĐ-CP có hiệu lực, người đại diện theo pháp luật cần thực hiện bước xác nhận tiếp tục kinh doanh trong 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng đã thông báo.

Doanh nghiệp liên thông đăng ký thuế với đăng ký doanh nghiệp không nên tự áp thủ tục dành cho người nộp thuế đăng ký trực tiếp.
Mẫu thông báo hiện hành là Mẫu số 27, Phụ lục I Thông tư 68/2025/TT-BTC.
Nợ thuế phải tiếp tục được thanh toán, nhưng xác nhận “không nợ thuế” không phải thành phần hồ sơ Điều 60.
Việc thu, nộp lệ phí môn bài đã chấm dứt từ 01/01/2026.
Khi doanh nghiệp tạm ngừng, hệ thống cập nhật các đơn vị phụ thuộc đang hoạt động sang trạng thái tạm ngừng theo Điều 60.
Từ 23/07/2026, không còn cơ chế tiếp tục tạm ngừng liên tiếp không giới hạn như nhiều bài cũ đang mô tả.
Nghị định 296/2026/NĐ-CP yêu cầu doanh nghiệp vẫn đăng ký/thông báo thay đổi thông tin khi phát sinh trường hợp luật định.
Đây là nghĩa vụ mới cần theo dõi đối với doanh nghiệp thông báo tạm ngừng từ ngày 23/07/2026.
Nếu doanh nghiệp chỉ cần dừng hoạt động trong một giai đoạn và vẫn dự kiến quay lại, tạm ngừng là phương án phù hợp hơn. Nếu chủ sở hữu không còn kế hoạch duy trì pháp nhân, việc liên tục gia hạn tạm ngừng không giải quyết dứt điểm thuế, công nợ và nghĩa vụ của doanh nghiệp.
| Tiêu chí | Tạm ngừng kinh doanh | Giải thể |
|---|---|---|
| Tư cách pháp lý | Doanh nghiệp tiếp tục tồn tại. | Doanh nghiệp chấm dứt tồn tại sau khi hoàn tất thủ tục. |
| Khả năng hoạt động lại | Có thể tiếp tục kinh doanh khi hết hạn hoặc trước hạn theo thủ tục. | Muốn kinh doanh lại phải thành lập/chọn chủ thể khác. |
| Nợ và hợp đồng | Tiếp tục phải xử lý trong thời gian tạm ngừng. | Phải thanh toán hết các khoản nợ và đáp ứng điều kiện giải thể. |
| Thời gian | Mỗi lần tối đa 12 tháng; liên tiếp tối đa 24 tháng theo quy định hiện hành. | Không phải một trạng thái tạm thời; mục tiêu là chấm dứt pháp nhân. |
Bạn có thể gửi mã số doanh nghiệp, ngày dự kiến tạm ngừng, thời hạn muốn tạm ngừng, loại hình công ty và tình trạng kê khai – nợ thuế hiện tại. Luật Dương Trí có thể rà soát trước ba vấn đề: hồ sơ đăng ký tạm ngừng cần ký bởi ai, doanh nghiệp còn kỳ khai hoặc nghĩa vụ nào cần xử lý và mốc tạm ngừng dự kiến có phù hợp với giới hạn 12 tháng/24 tháng đang áp dụng hay không.
Nội dung được cập nhật theo quy định và nguồn chính thức có thể kiểm chứng đến ngày 12/08/2026, tập trung vào doanh nghiệp đăng ký theo cơ chế một cửa liên thông. Người nộp thuế đăng ký trực tiếp với cơ quan thuế, hộ kinh doanh, tổ chức đặc thù hoặc doanh nghiệp có nghĩa vụ chuyên ngành cần đối chiếu thủ tục riêng theo trường hợp thực tế.