Gia hạn lại mỗi 3 năm
Áp cách hiểu của cơ chế cũ hoặc giấy phép khác cho Bản tự công bố theo Nghị định 15.
Tự công bố sản phẩm có thời hạn bao lâu? Theo cơ chế Nghị định 15/2018/NĐ-CP đang được tiếp tục áp dụng năm 2026, Bản tự công bố sản phẩm không có thời hạn 03 năm hay 05 năm và không phải gia hạn định kỳ. Điều doanh nghiệp cần theo dõi không phải “ngày hết hạn” mà là sản phẩm có thay đổi tên, xuất xứ, thành phần hoặc thông tin khác so với hồ sơ đã tự công bố hay không.
Không có thời hạn gia hạn định kỳ: Nghị định 15/2018/NĐ-CP không quy định Bản tự công bố phải làm lại sau 1, 3 hay 5 năm.
Phải tự công bố lại: khi thay đổi tên sản phẩm, xuất xứ hoặc thành phần cấu tạo.
Các thay đổi khác: thực hiện thông báo bằng văn bản đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; doanh nghiệp được sản xuất, kinh doanh ngay sau khi gửi thông báo theo quy định.
Phiếu kiểm nghiệm 12 tháng: là điều kiện của tài liệu dùng tại thời điểm tự công bố; không phải “thời hạn của Bản tự công bố”.

Không có thời hạn cố định phải gia hạn. Nghị định 15/2018/NĐ-CP không thiết kế Bản tự công bố như một giấy phép có ngày cấp và ngày hết hạn.
Về bản chất, doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm đối với sản phẩm và thông tin đã công bố. Sau khi thực hiện tự công bố theo đúng trình tự, tổ chức/cá nhân được quyền sản xuất, kinh doanh sản phẩm và tự chịu trách nhiệm về an toàn của sản phẩm.
Vì vậy, câu hỏi quản trị đúng không phải “bao giờ hồ sơ hết hạn?” mà là “sản phẩm thực tế hiện nay còn giống hồ sơ đã tự công bố hay không?”.
Điều này cũng có nghĩa doanh nghiệp không cần nộp lại hồ sơ hàng năm chỉ vì Bản tự công bố đã được sử dụng 12 tháng, 3 năm hoặc 5 năm.
| Nội dung thay đổi | Cách xử lý theo Điều 5 Nghị định 15 | Lưu ý thực tế |
|---|---|---|
| Tên sản phẩm | Tự công bố lại | Rà soát đồng thời nhãn, tài liệu bán hàng và phiếu kiểm nghiệm dùng cho hồ sơ mới. |
| Xuất xứ | Tự công bố lại | Đặc biệt quan trọng khi đổi quốc gia/cơ sở sản xuất làm thay đổi xuất xứ sản phẩm. |
| Thành phần cấu tạo | Tự công bố lại | Phải kiểm tra lại chỉ tiêu kiểm nghiệm, nhãn và tiêu chuẩn áp dụng. |
| Bao bì/thiết kế nhãn | Thuộc nhóm thay đổi khác → thông báo bằng văn bản nếu không kéo theo thay đổi tên, xuất xứ, thành phần. | Cần bảo đảm nội dung nhãn mới vẫn đúng pháp luật và thống nhất với hồ sơ. |
| Quy cách đóng gói | Thuộc nhóm thay đổi khác → rà soát nghĩa vụ thông báo. | Nếu thay đổi làm thay đổi thông tin cấu thành sản phẩm hoặc cách xác định xuất xứ, phải phân loại lại. |
| Địa chỉ/thông tin doanh nghiệp | Thuộc nhóm thay đổi khác → thông báo theo quy định. | Đồng bộ thông tin trên nhãn, hồ sơ và hệ thống bán hàng. |
| Nhà sản xuất/cơ sở sản xuất | Không nên kết luận tự động. Trước hết xác định có làm thay đổi xuất xứ hoặc nội dung cốt lõi của sản phẩm hay không. | Nếu xuất xứ thay đổi → tự công bố lại; nếu không, rà soát cơ chế thông báo và hồ sơ liên quan. |
Điểm cần nhớ: luật chỉ nêu ba nhóm bắt buộc tự công bố lại là tên sản phẩm, xuất xứ và thành phần cấu tạo. Không nên viết “hễ thay đổi bất kỳ thông tin nào là hồ sơ cũ mất hiệu lực”.
Có. Thay đổi tên sản phẩm là một trong ba trường hợp được Điều 5 Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định trực tiếp phải tự công bố lại.
Trước khi phát hành bao bì mới, doanh nghiệp nên đồng bộ:
Có. Khi xuất xứ sản phẩm thay đổi, doanh nghiệp phải thực hiện lại thủ tục tự công bố.
Đây là lý do việc thay đổi nhà máy hoặc chuyển hoạt động sản xuất sang quốc gia khác cần được rà soát kỹ. Không nên chỉ nhìn việc “công thức vẫn giống” rồi tiếp tục sử dụng hồ sơ cũ nếu xuất xứ đã thay đổi.
Phải tự công bố lại nếu thành phần cấu tạo thay đổi.
Trước khi công bố lại, cần kiểm tra xem công thức mới có:

Không nên mặc định tất cả đều phải tự công bố lại. Điều 5 Nghị định 15 quy định “các trường hợp có sự thay đổi khác” thì tổ chức/cá nhân thông báo bằng văn bản đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và được sản xuất, kinh doanh sản phẩm ngay sau khi gửi thông báo.
Nếu chỉ thay đổi thiết kế, màu sắc hoặc cách trình bày mà không thay đổi tên, xuất xứ, thành phần, doanh nghiệp cần rà soát nhãn và thực hiện nghĩa vụ thông báo theo trường hợp. Nội dung nhãn mới vẫn phải phù hợp pháp luật về nhãn hàng hóa và hồ sơ sản phẩm.
Đây không nằm trong ba nhóm Nghị định 15 liệt kê bắt buộc tự công bố lại. Tuy nhiên, doanh nghiệp phải cập nhật/thông báo đúng thông tin và đồng bộ hồ sơ, nhãn, tài liệu giao dịch.
Đây là tình huống cần phân tích trước khi kết luận. Nếu việc đổi cơ sở sản xuất đồng thời làm thay đổi xuất xứ, phải tự công bố lại. Nếu không làm thay đổi xuất xứ và các nội dung bắt buộc khác, cần rà soát theo cơ chế thay đổi khác và các hồ sơ chuyên ngành liên quan.
Không. Hai mốc này có bản chất khác nhau.
| Tài liệu | Ý nghĩa thời hạn | Doanh nghiệp cần làm gì? |
|---|---|---|
| Bản tự công bố | Không có chu kỳ gia hạn định kỳ theo Nghị định 15. | Kiểm soát thay đổi của sản phẩm và thực hiện công bố lại/thông báo khi phát sinh. |
| Phiếu kết quả kiểm nghiệm | Khi dùng để thực hiện tự công bố, phải đáp ứng yêu cầu về thời hạn 12 tháng tính đến thời điểm thực hiện hồ sơ. | Khi phải tự công bố lại, cần chuẩn bị phiếu kiểm nghiệm đáp ứng điều kiện tại thời điểm làm hồ sơ mới. |
Ví dụ: doanh nghiệp tự công bố một sản phẩm cách đây 2 năm, sản phẩm không thay đổi. Việc phiếu kiểm nghiệm đã dùng khi đó hiện quá 12 tháng không tự động làm Bản tự công bố “hết hạn”. Nhưng nếu hôm nay công thức thay đổi và phải tự công bố lại, hồ sơ mới phải có phiếu kiểm nghiệm đáp ứng yêu cầu hiện hành.
Đây là điểm bài cũ đang trộn lẫn.
| Tiêu chí | Tự công bố sản phẩm | Đăng ký bản công bố sản phẩm |
|---|---|---|
| Mẫu tài liệu chính | Mẫu số 01 – Bản tự công bố sản phẩm | Mẫu số 02 – Bản công bố sản phẩm |
| Kết quả từ cơ quan | Không thiết kế theo cơ chế chờ cấp “Giấy tiếp nhận” trước khi sản xuất/kinh doanh. | Cơ quan thẩm định và cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm – Mẫu số 03 nếu hồ sơ đáp ứng. |
| Nhóm điển hình | Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến và vật liệu/dụng cụ tiếp xúc thực phẩm, trừ trường hợp phải đăng ký. | Thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng cho trẻ đến 36 tháng tuổi và nhóm khác theo quy định. |
Nếu chưa chắc sản phẩm đi theo đường nào, xem hướng dẫn phân loại tự công bố và đăng ký bản công bố thực phẩm.

Áp cách hiểu của cơ chế cũ hoặc giấy phép khác cho Bản tự công bố theo Nghị định 15.
Nhầm thời hạn của tài liệu hồ sơ với thời hạn của Bản tự công bố.
Bỏ qua cơ chế “các thay đổi khác chỉ thông báo bằng văn bản” tại Điều 5.
Trộn thủ tục tự công bố với đăng ký bản công bố sản phẩm.
Chỉ nhìn công thức mà bỏ qua khả năng xuất xứ đã thay đổi và làm phát sinh nghĩa vụ công bố lại.
Nhãn, công thức hoặc quy cách thực tế đã thay đổi nhưng doanh nghiệp không lập hồ sơ kiểm soát phiên bản.
Với sản phẩm đã lưu hành, Luật Dương Trí tập trung xác định nội dung nào đã thay đổi và thay đổi đó thuộc nhóm phải tự công bố lại hay chỉ cần thông báo, thay vì mặc định yêu cầu doanh nghiệp làm lại toàn bộ hồ sơ.
Đối chiếu tên, thành phần, xuất xứ, nhà sản xuất, nhãn và quy cách với hồ sơ đang lưu.
Xác định công bố lại, thông báo thay đổi hoặc chỉ điều chỉnh tài liệu nội bộ theo trường hợp.
Kiểm tra chỉ tiêu, thời hạn phiếu, thông tin bắt buộc và sự thống nhất của phiên bản mới.
Sắp xếp bản công bố, chứng từ, thông báo thay đổi và lịch sử phiên bản để thuận lợi khi kiểm tra.
Doanh nghiệp đang chuẩn bị hồ sơ mới có thể xem dịch vụ tự công bố sản phẩm thực phẩm. Nếu chưa xác định được sản phẩm thuộc tự công bố hay đăng ký bản công bố, xem nhóm thủ tục công bố và lưu hành sản phẩm.
Nghị định 15/2018/NĐ-CP không quy định chu kỳ 1 năm, 3 năm hoặc 5 năm phải gia hạn Bản tự công bố.
Không. Doanh nghiệp cần kiểm soát thay đổi sản phẩm và thực hiện công bố lại/thông báo khi thuộc trường hợp luật định.
Thay đổi tên sản phẩm, xuất xứ hoặc thành phần cấu tạo.
Nếu chỉ là thay đổi khác và không làm thay đổi tên, xuất xứ, thành phần thì áp cơ chế thông báo bằng văn bản theo Điều 5; đồng thời phải bảo đảm nhãn mới hợp pháp.
Địa chỉ không nằm trong ba nhóm bắt buộc công bố lại nêu tại Điều 5. Doanh nghiệp cần thực hiện thông báo/cập nhật theo trường hợp và đồng bộ thông tin trên hồ sơ, nhãn.
Cần kiểm tra hệ quả của việc đổi nhà sản xuất. Nếu làm thay đổi xuất xứ thì phải tự công bố lại; nếu không, cần rà soát theo cơ chế thay đổi khác và hồ sơ liên quan.
Không tự động. Mốc 12 tháng là yêu cầu đối với phiếu kiểm nghiệm tại thời điểm sử dụng cho hồ sơ. Khi phải tự công bố lại, hồ sơ mới cần phiếu đáp ứng điều kiện hiện hành.
Tự công bố không vận hành theo cơ chế chờ cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố. Giấy tiếp nhận Mẫu số 03 thuộc thủ tục đăng ký bản công bố sản phẩm.
Không theo nhánh tự công bố thông thường. Thực phẩm bảo vệ sức khỏe thuộc nhóm đăng ký bản công bố sản phẩm theo Nghị định 15 đang áp dụng.
Có. Theo Nghị quyết 15/2026/NQ-CP, Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP đang tạm ngưng; trong thời gian tạm ngưng, Nghị định 15/2018/NĐ-CP và văn bản hướng dẫn tiếp tục có hiệu lực.
Không chỉ vì thời gian đã trôi qua. Cần kiểm tra sản phẩm và hồ sơ có phát sinh thay đổi thuộc trường hợp phải công bố lại hay không.
Thông thường gồm Bản tự công bố đang sử dụng, phiếu kiểm nghiệm cũ, nhãn hiện tại, nhãn dự kiến mới, công thức/thành phần, thông tin nhà sản xuất và nội dung thay đổi dự kiến.

Bạn có thể gửi Bản tự công bố đang sử dụng, phiếu kiểm nghiệm, nhãn hiện tại và nội dung dự kiến thay đổi. Luật Dương Trí sẽ hỗ trợ xác định trường hợp cần tự công bố lại, trường hợp chỉ cần thông báo và các tài liệu cần cập nhật trước khi tiếp tục lưu hành.