23/05/2025 | Chia sẻ

Tự công bố sản phẩm có thời hạn bao lâu? Khi nào phải công bố lại năm 2026

Ngày đăng: Tác giả: Cập nhật:

Tự công bố sản phẩm có thời hạn bao lâu? Theo cơ chế Nghị định 15/2018/NĐ-CP đang được tiếp tục áp dụng năm 2026, Bản tự công bố sản phẩm không có thời hạn 03 năm hay 05 năm và không phải gia hạn định kỳ. Điều doanh nghiệp cần theo dõi không phải “ngày hết hạn” mà là sản phẩm có thay đổi tên, xuất xứ, thành phần hoặc thông tin khác so với hồ sơ đã tự công bố hay không.

Kết luận nhanh về thời hạn Bản tự công bố sản phẩm

Không có thời hạn gia hạn định kỳ: Nghị định 15/2018/NĐ-CP không quy định Bản tự công bố phải làm lại sau 1, 3 hay 5 năm.

Phải tự công bố lại: khi thay đổi tên sản phẩm, xuất xứ hoặc thành phần cấu tạo.

Các thay đổi khác: thực hiện thông báo bằng văn bản đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; doanh nghiệp được sản xuất, kinh doanh ngay sau khi gửi thông báo theo quy định.

Phiếu kiểm nghiệm 12 tháng: là điều kiện của tài liệu dùng tại thời điểm tự công bố; không phải “thời hạn của Bản tự công bố”.

Tự công bố sản phẩm có thời hạn bao lâu năm 2026
Không cần lập lịch “gia hạn” Bản tự công bố; doanh nghiệp nên lập cơ chế kiểm soát thay đổi sản phẩm và hồ sơ.

Bản tự công bố sản phẩm có hết hạn không?

Không có thời hạn cố định phải gia hạn. Nghị định 15/2018/NĐ-CP không thiết kế Bản tự công bố như một giấy phép có ngày cấp và ngày hết hạn.

Về bản chất, doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm đối với sản phẩm và thông tin đã công bố. Sau khi thực hiện tự công bố theo đúng trình tự, tổ chức/cá nhân được quyền sản xuất, kinh doanh sản phẩm và tự chịu trách nhiệm về an toàn của sản phẩm.

Vì vậy, câu hỏi quản trị đúng không phải “bao giờ hồ sơ hết hạn?” mà là “sản phẩm thực tế hiện nay còn giống hồ sơ đã tự công bố hay không?”.

Điều này cũng có nghĩa doanh nghiệp không cần nộp lại hồ sơ hàng năm chỉ vì Bản tự công bố đã được sử dụng 12 tháng, 3 năm hoặc 5 năm.

Thay đổi nào phải tự công bố lại, thay đổi nào chỉ cần thông báo?

Nội dung thay đổi Cách xử lý theo Điều 5 Nghị định 15 Lưu ý thực tế
Tên sản phẩm Tự công bố lại Rà soát đồng thời nhãn, tài liệu bán hàng và phiếu kiểm nghiệm dùng cho hồ sơ mới.
Xuất xứ Tự công bố lại Đặc biệt quan trọng khi đổi quốc gia/cơ sở sản xuất làm thay đổi xuất xứ sản phẩm.
Thành phần cấu tạo Tự công bố lại Phải kiểm tra lại chỉ tiêu kiểm nghiệm, nhãn và tiêu chuẩn áp dụng.
Bao bì/thiết kế nhãn Thuộc nhóm thay đổi khác → thông báo bằng văn bản nếu không kéo theo thay đổi tên, xuất xứ, thành phần. Cần bảo đảm nội dung nhãn mới vẫn đúng pháp luật và thống nhất với hồ sơ.
Quy cách đóng gói Thuộc nhóm thay đổi khác → rà soát nghĩa vụ thông báo. Nếu thay đổi làm thay đổi thông tin cấu thành sản phẩm hoặc cách xác định xuất xứ, phải phân loại lại.
Địa chỉ/thông tin doanh nghiệp Thuộc nhóm thay đổi khác → thông báo theo quy định. Đồng bộ thông tin trên nhãn, hồ sơ và hệ thống bán hàng.
Nhà sản xuất/cơ sở sản xuất Không nên kết luận tự động. Trước hết xác định có làm thay đổi xuất xứ hoặc nội dung cốt lõi của sản phẩm hay không. Nếu xuất xứ thay đổi → tự công bố lại; nếu không, rà soát cơ chế thông báo và hồ sơ liên quan.

Điểm cần nhớ: luật chỉ nêu ba nhóm bắt buộc tự công bố lại là tên sản phẩm, xuất xứ và thành phần cấu tạo. Không nên viết “hễ thay đổi bất kỳ thông tin nào là hồ sơ cũ mất hiệu lực”.

Đổi tên sản phẩm có phải tự công bố lại không?

Có. Thay đổi tên sản phẩm là một trong ba trường hợp được Điều 5 Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định trực tiếp phải tự công bố lại.

Trước khi phát hành bao bì mới, doanh nghiệp nên đồng bộ:

  • tên sản phẩm trên Bản tự công bố;
  • nhãn và nhãn phụ;
  • phiếu kiểm nghiệm dùng cho hồ sơ mới;
  • tiêu chuẩn sản phẩm/tài liệu kỹ thuật;
  • thông tin trên website, sàn thương mại điện tử và hồ sơ bán hàng.

Thay đổi xuất xứ có phải công bố lại?

Có. Khi xuất xứ sản phẩm thay đổi, doanh nghiệp phải thực hiện lại thủ tục tự công bố.

Đây là lý do việc thay đổi nhà máy hoặc chuyển hoạt động sản xuất sang quốc gia khác cần được rà soát kỹ. Không nên chỉ nhìn việc “công thức vẫn giống” rồi tiếp tục sử dụng hồ sơ cũ nếu xuất xứ đã thay đổi.

Thay đổi thành phần hoặc công thức sản phẩm xử lý thế nào?

Phải tự công bố lại nếu thành phần cấu tạo thay đổi.

Trước khi công bố lại, cần kiểm tra xem công thức mới có:

Làm thay đổi nhóm pháp lý của sản phẩm hay không.
Làm thay đổi các chỉ tiêu an toàn cần kiểm nghiệm hay không.
Làm thay đổi thông tin thành phần trên nhãn.
Làm phát sinh cảnh báo hoặc yêu cầu ghi nhãn khác.
Làm thay đổi tiêu chuẩn sản phẩm đang áp dụng.
Khiến sản phẩm chuyển sang nhóm phải đăng ký bản công bố hay không.
Ba trường hợp phải tự công bố lại sản phẩm
Tên sản phẩm, xuất xứ và thành phần cấu tạo là ba thay đổi cần ưu tiên kiểm tra trước khi tiếp tục sử dụng hồ sơ cũ.

Thay đổi bao bì, địa chỉ hoặc nhà sản xuất có phải công bố lại?

Không nên mặc định tất cả đều phải tự công bố lại. Điều 5 Nghị định 15 quy định “các trường hợp có sự thay đổi khác” thì tổ chức/cá nhân thông báo bằng văn bản đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và được sản xuất, kinh doanh sản phẩm ngay sau khi gửi thông báo.

Đổi bao bì hoặc thiết kế nhãn

Nếu chỉ thay đổi thiết kế, màu sắc hoặc cách trình bày mà không thay đổi tên, xuất xứ, thành phần, doanh nghiệp cần rà soát nhãn và thực hiện nghĩa vụ thông báo theo trường hợp. Nội dung nhãn mới vẫn phải phù hợp pháp luật về nhãn hàng hóa và hồ sơ sản phẩm.

Đổi địa chỉ hoặc thông tin doanh nghiệp

Đây không nằm trong ba nhóm Nghị định 15 liệt kê bắt buộc tự công bố lại. Tuy nhiên, doanh nghiệp phải cập nhật/thông báo đúng thông tin và đồng bộ hồ sơ, nhãn, tài liệu giao dịch.

Đổi nhà sản xuất

Đây là tình huống cần phân tích trước khi kết luận. Nếu việc đổi cơ sở sản xuất đồng thời làm thay đổi xuất xứ, phải tự công bố lại. Nếu không làm thay đổi xuất xứ và các nội dung bắt buộc khác, cần rà soát theo cơ chế thay đổi khác và các hồ sơ chuyên ngành liên quan.

Phiếu kiểm nghiệm hết 12 tháng có làm Bản tự công bố hết hạn không?

Không. Hai mốc này có bản chất khác nhau.

Tài liệu Ý nghĩa thời hạn Doanh nghiệp cần làm gì?
Bản tự công bố Không có chu kỳ gia hạn định kỳ theo Nghị định 15. Kiểm soát thay đổi của sản phẩm và thực hiện công bố lại/thông báo khi phát sinh.
Phiếu kết quả kiểm nghiệm Khi dùng để thực hiện tự công bố, phải đáp ứng yêu cầu về thời hạn 12 tháng tính đến thời điểm thực hiện hồ sơ. Khi phải tự công bố lại, cần chuẩn bị phiếu kiểm nghiệm đáp ứng điều kiện tại thời điểm làm hồ sơ mới.

Ví dụ: doanh nghiệp tự công bố một sản phẩm cách đây 2 năm, sản phẩm không thay đổi. Việc phiếu kiểm nghiệm đã dùng khi đó hiện quá 12 tháng không tự động làm Bản tự công bố “hết hạn”. Nhưng nếu hôm nay công thức thay đổi và phải tự công bố lại, hồ sơ mới phải có phiếu kiểm nghiệm đáp ứng yêu cầu hiện hành.

Bản tự công bố khác Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố thế nào?

Đây là điểm bài cũ đang trộn lẫn.

Tiêu chí Tự công bố sản phẩm Đăng ký bản công bố sản phẩm
Mẫu tài liệu chính Mẫu số 01 – Bản tự công bố sản phẩm Mẫu số 02 – Bản công bố sản phẩm
Kết quả từ cơ quan Không thiết kế theo cơ chế chờ cấp “Giấy tiếp nhận” trước khi sản xuất/kinh doanh. Cơ quan thẩm định và cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm – Mẫu số 03 nếu hồ sơ đáp ứng.
Nhóm điển hình Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến và vật liệu/dụng cụ tiếp xúc thực phẩm, trừ trường hợp phải đăng ký. Thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng cho trẻ đến 36 tháng tuổi và nhóm khác theo quy định.

Nếu chưa chắc sản phẩm đi theo đường nào, xem hướng dẫn phân loại tự công bố và đăng ký bản công bố thực phẩm.

Sau khi tự công bố, doanh nghiệp nên lưu những hồ sơ gì?

Bản tự công bố theo Mẫu số 01.
Phiếu kết quả kiểm nghiệm đã sử dụng.
Nhãn/nhãn phụ của phiên bản sản phẩm đã công bố.
Công thức, tiêu chuẩn và tài liệu kỹ thuật liên quan.
Bằng chứng công khai/tài liệu gửi cơ quan theo cơ chế thực hiện tại thời điểm công bố.
Các văn bản thông báo thay đổi đã gửi sau công bố.
Hồ sơ xác định nguồn gốc và cơ sở sản xuất.
Bản kiểm soát phiên bản để biết sản phẩm đang bán tương ứng hồ sơ nào.

Checklist trước khi tiếp tục bán sản phẩm sau khi có thay đổi

  1. Xác định chính xác nội dung thay đổi: tên, xuất xứ, thành phần hay thông tin khác.
  2. So sánh với hồ sơ cũ: không chỉ so nhãn mà cần đối chiếu công thức và tài liệu kỹ thuật.
  3. Chọn đúng hành động: tự công bố lại hoặc gửi thông báo.
  4. Nếu công bố lại: kiểm tra thời hạn và chỉ tiêu của phiếu kiểm nghiệm mới.
  5. Cập nhật nhãn: bảo đảm thông tin lưu hành đồng nhất với hồ sơ.
  6. Lưu dấu vết phiên bản: xác định lô nào sử dụng hồ sơ cũ, lô nào sử dụng hồ sơ mới.
  7. Rà soát quảng bá: website, sàn TMĐT và tài liệu marketing không được sai khác với thông tin sản phẩm thực tế.
Phiếu kiểm nghiệm và thời hạn bản tự công bố thực phẩm
Kiểm nghiệm có mốc thời gian sử dụng trong hồ sơ; Bản tự công bố lại được quản trị theo thay đổi của sản phẩm, không theo lịch gia hạn định kỳ.

Những sai sót thường gặp về “thời hạn” tự công bố

Gia hạn lại mỗi 3 năm

Áp cách hiểu của cơ chế cũ hoặc giấy phép khác cho Bản tự công bố theo Nghị định 15.

Phiếu kiểm nghiệm hết hạn = công bố hết hạn

Nhầm thời hạn của tài liệu hồ sơ với thời hạn của Bản tự công bố.

Bất kỳ thay đổi nào cũng làm lại

Bỏ qua cơ chế “các thay đổi khác chỉ thông báo bằng văn bản” tại Điều 5.

Dùng Mẫu số 03 cho tự công bố

Trộn thủ tục tự công bố với đăng ký bản công bố sản phẩm.

Đổi nhà máy nhưng không kiểm tra xuất xứ

Chỉ nhìn công thức mà bỏ qua khả năng xuất xứ đã thay đổi và làm phát sinh nghĩa vụ công bố lại.

Hồ sơ một kiểu, hàng bán một kiểu

Nhãn, công thức hoặc quy cách thực tế đã thay đổi nhưng doanh nghiệp không lập hồ sơ kiểm soát phiên bản.

Luật Dương Trí hỗ trợ rà soát hồ sơ sau tự công bố

Với sản phẩm đã lưu hành, Luật Dương Trí tập trung xác định nội dung nào đã thay đổi và thay đổi đó thuộc nhóm phải tự công bố lại hay chỉ cần thông báo, thay vì mặc định yêu cầu doanh nghiệp làm lại toàn bộ hồ sơ.

So sánh phiên bản sản phẩm

Đối chiếu tên, thành phần, xuất xứ, nhà sản xuất, nhãn và quy cách với hồ sơ đang lưu.

Phân loại nghĩa vụ cập nhật

Xác định công bố lại, thông báo thay đổi hoặc chỉ điều chỉnh tài liệu nội bộ theo trường hợp.

Rà soát kiểm nghiệm và nhãn

Kiểm tra chỉ tiêu, thời hạn phiếu, thông tin bắt buộc và sự thống nhất của phiên bản mới.

Thiết lập hồ sơ hậu kiểm

Sắp xếp bản công bố, chứng từ, thông báo thay đổi và lịch sử phiên bản để thuận lợi khi kiểm tra.

Doanh nghiệp đang chuẩn bị hồ sơ mới có thể xem dịch vụ tự công bố sản phẩm thực phẩm. Nếu chưa xác định được sản phẩm thuộc tự công bố hay đăng ký bản công bố, xem nhóm thủ tục công bố và lưu hành sản phẩm.

Căn cứ pháp lý áp dụng năm 2026

  • Nghị định 15/2018/NĐ-CP, đặc biệt Điều 4 và Điều 5 về tự công bố sản phẩm.
  • Nghị định 155/2018/NĐ-CP sửa đổi một số nội dung liên quan đến trình tự tự công bố.
  • Nghị quyết 15/2026/NQ-CP và thông tin triển khai của Cục An toàn thực phẩm: Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP đang tạm ngưng; Nghị định 15/2018/NĐ-CP tiếp tục được áp dụng trong thời gian tạm ngưng.

Câu hỏi thường gặp

1. Tự công bố sản phẩm có thời hạn bao lâu?

Nghị định 15/2018/NĐ-CP không quy định chu kỳ 1 năm, 3 năm hoặc 5 năm phải gia hạn Bản tự công bố.

2. Có phải gia hạn Bản tự công bố hàng năm không?

Không. Doanh nghiệp cần kiểm soát thay đổi sản phẩm và thực hiện công bố lại/thông báo khi thuộc trường hợp luật định.

3. Những trường hợp nào bắt buộc tự công bố lại?

Thay đổi tên sản phẩm, xuất xứ hoặc thành phần cấu tạo.

4. Thay đổi bao bì có phải công bố lại không?

Nếu chỉ là thay đổi khác và không làm thay đổi tên, xuất xứ, thành phần thì áp cơ chế thông báo bằng văn bản theo Điều 5; đồng thời phải bảo đảm nhãn mới hợp pháp.

5. Đổi địa chỉ công ty có phải tự công bố lại không?

Địa chỉ không nằm trong ba nhóm bắt buộc công bố lại nêu tại Điều 5. Doanh nghiệp cần thực hiện thông báo/cập nhật theo trường hợp và đồng bộ thông tin trên hồ sơ, nhãn.

6. Đổi nhà sản xuất có phải công bố lại không?

Cần kiểm tra hệ quả của việc đổi nhà sản xuất. Nếu làm thay đổi xuất xứ thì phải tự công bố lại; nếu không, cần rà soát theo cơ chế thay đổi khác và hồ sơ liên quan.

7. Phiếu kiểm nghiệm hết 12 tháng thì Bản tự công bố có hết hạn không?

Không tự động. Mốc 12 tháng là yêu cầu đối với phiếu kiểm nghiệm tại thời điểm sử dụng cho hồ sơ. Khi phải tự công bố lại, hồ sơ mới cần phiếu đáp ứng điều kiện hiện hành.

8. Tự công bố có được cấp Giấy tiếp nhận không?

Tự công bố không vận hành theo cơ chế chờ cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố. Giấy tiếp nhận Mẫu số 03 thuộc thủ tục đăng ký bản công bố sản phẩm.

9. Thực phẩm bảo vệ sức khỏe có tự công bố không?

Không theo nhánh tự công bố thông thường. Thực phẩm bảo vệ sức khỏe thuộc nhóm đăng ký bản công bố sản phẩm theo Nghị định 15 đang áp dụng.

10. Nghị định 15/2018 còn áp dụng vào tháng 8/2026 không?

Có. Theo Nghị quyết 15/2026/NQ-CP, Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP đang tạm ngưng; trong thời gian tạm ngưng, Nghị định 15/2018/NĐ-CP và văn bản hướng dẫn tiếp tục có hiệu lực.

11. Có cần công bố lại chỉ vì sản phẩm đã bán nhiều năm không?

Không chỉ vì thời gian đã trôi qua. Cần kiểm tra sản phẩm và hồ sơ có phát sinh thay đổi thuộc trường hợp phải công bố lại hay không.

12. Luật Dương Trí cần tài liệu gì để kiểm tra hồ sơ cũ?

Thông thường gồm Bản tự công bố đang sử dụng, phiếu kiểm nghiệm cũ, nhãn hiện tại, nhãn dự kiến mới, công thức/thành phần, thông tin nhà sản xuất và nội dung thay đổi dự kiến.

Nội dung pháp lý liên quan

Checklist kiểm soát thay đổi sau tự công bố sản phẩm
Rà soát thay đổi trước khi in nhãn hoặc sản xuất lô mới giúp doanh nghiệp chọn đúng giữa công bố lại và thông báo cập nhật.

Kiểm tra hồ sơ cũ trước khi thay đổi sản phẩm

Bạn có thể gửi Bản tự công bố đang sử dụng, phiếu kiểm nghiệm, nhãn hiện tại và nội dung dự kiến thay đổi. Luật Dương Trí sẽ hỗ trợ xác định trường hợp cần tự công bố lại, trường hợp chỉ cần thông báo và các tài liệu cần cập nhật trước khi tiếp tục lưu hành.

Zalo Luật Sư Hotline WhatsApp