Thông tư 28/2012 không còn là căn cứ thủ tục chính
Thông tư 14/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ 25/05/2026 và làm hết hiệu lực Thông tư 28/2012/TT-BKHCN cùng một số văn bản sửa đổi liên quan.
Công bố hợp chuẩn và công bố hợp quy là hai cơ chế pháp lý khác nhau, dù doanh nghiệp thường gọi chung là “làm hợp chuẩn – hợp quy”. Điểm phân biệt cốt lõi là: hợp chuẩn dựa trên tiêu chuẩn và về nguyên tắc là tự nguyện; hợp quy dựa trên quy chuẩn kỹ thuật và là hoạt động bắt buộc đối với đối tượng thuộc phạm vi quy chuẩn, trừ trường hợp pháp luật có quy định miễn.
Từ ngày 25/05/2026, thủ tục này đã thay đổi đáng kể theo Thông tư 14/2026/TT-BKHCN. Thông tư 28/2012/TT-BKHCN và các văn bản sửa đổi liên quan hết hiệu lực; việc thông báo công bố hợp chuẩn và đăng ký công bố hợp quy được chuyển sang Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Vì vậy, hướng dẫn cũ theo kiểu “chuẩn bị 02 bộ hồ sơ giấy và nộp tại Sở” không còn nên được dùng như quy trình mặc định năm 2026.
Sản phẩm chỉ áp dụng TCVN/tiêu chuẩn doanh nghiệp lựa chọn → xem xét HỢP CHUẨN. Công bố hợp chuẩn là tự nguyện và có thể dựa trên chứng nhận của bên thứ ba hoặc kết quả tự đánh giá.
Sản phẩm thuộc QCVN/quy chuẩn kỹ thuật địa phương bắt buộc → xem xét HỢP QUY. Công bố hợp quy là hoạt động bắt buộc theo phạm vi quy chuẩn và pháp luật chuyên ngành.
Chứng nhận không đồng nghĩa công bố. Chứng nhận là kết quả đánh giá của tổ chức chứng nhận; công bố là việc tổ chức/cá nhân thực hiện thủ tục thông báo hoặc đăng ký và tiếp tục chịu trách nhiệm về sự phù hợp.
Không phải hợp quy nào cũng bắt buộc chứng nhận bên thứ ba. Căn cứ công bố có thể là chứng nhận của tổ chức được chỉ định/được công nhận, kết quả tự đánh giá hoặc kết quả được thừa nhận từ nước ngoài, tùy QCVN và cơ chế quản lý chuyên ngành.
Không phải mọi sản phẩm đều phải công bố hợp quy. Trước tiên phải xác định sản phẩm có thuộc phạm vi QCVN và biện pháp quản lý bắt buộc hay không.

Công bố hợp chuẩn là việc tổ chức, cá nhân tuyên bố đối tượng của mình phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng. Đối tượng có thể là sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc đối tượng khác trong hoạt động kinh tế – xã hội được quy định trong tiêu chuẩn.
Theo Thông tư 14/2026/TT-BKHCN, công bố hợp chuẩn là hoạt động tự nguyện. Doanh nghiệp có thể thực hiện trên cơ sở:
Công bố hợp quy là việc tổ chức, cá nhân đăng ký công bố đối tượng phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc quy chuẩn kỹ thuật địa phương đang áp dụng. Khác với hợp chuẩn, công bố hợp quy là hoạt động bắt buộc đối với đối tượng thuộc phạm vi quản lý của quy chuẩn, trừ trường hợp được miễn theo quy định pháp luật.
Tiêu chuẩn ≠ quy chuẩn. Tiêu chuẩn là căn cứ kỹ thuật được áp dụng theo cơ chế tiêu chuẩn; quy chuẩn kỹ thuật đặt ra mức giới hạn/yêu cầu bắt buộc đối với đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnh. Vì vậy, không thể lấy việc “đã đạt một TCVN” để mặc nhiên thay thế nghĩa vụ QCVN nếu sản phẩm đang thuộc diện hợp quy bắt buộc.
| Khái niệm | Căn cứ | Tính chất | Ai thực hiện? | Kết quả chính |
|---|---|---|---|---|
| Chứng nhận hợp chuẩn | Tiêu chuẩn | Về nguyên tắc tự nguyện | Tổ chức chứng nhận đánh giá sự phù hợp. | Giấy chứng nhận hợp chuẩn trong phạm vi được đánh giá. |
| Công bố hợp chuẩn | Tiêu chuẩn | Tự nguyện | Tổ chức/cá nhân công bố dựa trên chứng nhận hoặc tự đánh giá. | Mã xác nhận đã hoàn thành thông báo công bố hợp chuẩn trên Cơ sở dữ liệu quốc gia. |
| Chứng nhận hợp quy | Quy chuẩn kỹ thuật | Áp dụng khi QCVN/pháp luật chuyên ngành yêu cầu chứng nhận | Tổ chức chứng nhận phù hợp điều kiện chỉ định/công nhận theo cơ chế áp dụng. | Giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật. |
| Công bố hợp quy | Quy chuẩn kỹ thuật | Bắt buộc với đối tượng thuộc phạm vi phải công bố | Tổ chức/cá nhân đăng ký công bố trên cơ sở kết quả đánh giá hợp quy phù hợp. | Mã xác nhận đã hoàn thành đăng ký công bố hợp quy. |
Điểm dễ nhầm nhất: doanh nghiệp có thể đã có test report hoặc Giấy chứng nhận hợp quy nhưng vẫn chưa hoàn thành bước đăng ký công bố nếu QCVN yêu cầu. Ngược lại, một số cơ chế hợp quy cho phép tự đánh giá nên không thể khẳng định mọi sản phẩm hợp quy đều bắt buộc phải có chứng thư bên thứ ba.
Nếu cần đi sâu vào khái niệm chứng nhận, xem thêm chứng nhận hợp quy là gì và khi nào cần chứng nhận.

Không nên bắt đầu bằng câu hỏi “phải test chỉ tiêu nào?”. Bước đầu tiên là phân loại nghĩa vụ. Một sản phẩm có thể không cần công bố hợp chuẩn, có thể thuộc QCVN bắt buộc, hoặc còn chịu một cơ chế chuyên ngành hoàn toàn khác.
| Tình huống | Lộ trình nên kiểm tra | Điểm cần lưu ý |
|---|---|---|
| Không có QCVN bắt buộc; doanh nghiệp muốn chứng minh chất lượng theo TCVN/tiêu chuẩn | Chứng nhận hoặc công bố hợp chuẩn. | Đây là lộ trình tự nguyện; chọn căn cứ phù hợp với nhu cầu thị trường, hồ sơ thầu hoặc đối tác. |
| Sản phẩm nằm trong phạm vi QCVN bắt buộc | Đánh giá và công bố hợp quy theo QCVN/văn bản chuyên ngành. | Phải kiểm tra phương thức đánh giá, cơ quan quản lý, tổ chức thử nghiệm/chứng nhận và trường hợp miễn. |
| Sản phẩm có nhiều QCVN cùng điều chỉnh | Rà soát đầy đủ từng QCVN trước khi sử dụng dấu hợp quy. | Dấu CR chỉ được sử dụng khi sản phẩm đã phù hợp với các quy chuẩn tương ứng áp dụng. |
| Sản phẩm chuyên ngành như thực phẩm, mỹ phẩm, thiết bị y tế… | Kiểm tra thủ tục công bố/đăng ký/lưu hành chuyên ngành trước. | Không lấy “hợp chuẩn/hợp quy” làm tên gọi chung để thay thế mọi thủ tục đưa sản phẩm ra thị trường. |
| Hàng nhập khẩu đã có certificate/test report nước ngoài | Đánh giá khả năng được công nhận/thừa nhận theo QCVN và pháp luật chuyên ngành. | Không mặc nhiên dùng được chỉ vì phòng thử nghiệm hoặc tổ chức chứng nhận ở nước ngoài có uy tín. |
Nếu chưa xác định được sản phẩm thuộc cơ chế nào, có thể bắt đầu tại trang công bố và lưu hành sản phẩm theo từng nhóm hàng để phân loại trước khi thực hiện thử nghiệm.
Khung pháp lý năm 2026 có ba thay đổi doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý:
Thông tư 14/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ 25/05/2026 và làm hết hiệu lực Thông tư 28/2012/TT-BKHCN cùng một số văn bản sửa đổi liên quan.
Thông báo hợp chuẩn và đăng ký hợp quy được thực hiện qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; cơ chế giấy chỉ là phương án dự phòng khi hạ tầng lỗi/chưa hoàn thiện.
Phương thức đánh giá và biện pháp quản lý hợp quy được gắn với mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa và quy định chuyên ngành tương ứng.
Doanh nghiệp phải duy trì sự phù hợp, lưu hồ sơ, giám sát/thử nghiệm định kỳ và công bố lại khi nội dung hoặc đặc tính sản phẩm thay đổi.
Có thể kiểm tra văn bản chính thức tại Thông tư 14/2026/TT-BKHCN trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
Quy định chuyển tiếp: kết quả đánh giá, giấy chứng nhận và dấu hợp chuẩn/hợp quy đã được thực hiện hợp lệ trước khi Thông tư 14/2026 có hiệu lực tiếp tục được sử dụng đến hết thời hạn; không phải mặc nhiên làm lại chỉ vì quy trình năm 2026 thay đổi.
Công bố hợp chuẩn là lộ trình tự nguyện. Doanh nghiệp có thể chọn chứng nhận bên thứ ba hoặc tự đánh giá, nhưng cách dùng dấu và hồ sơ lưu khác nhau.
Làm rõ TCVN, tiêu chuẩn quốc tế/khu vực/nước ngoài hoặc tiêu chuẩn khác được áp dụng hợp pháp; xác định phiên bản và phạm vi chỉ tiêu.
Nếu cần chứng thư độc lập cho đối tác/thầu, chọn tổ chức chứng nhận phù hợp. Nếu tự đánh giá, doanh nghiệp phải có hồ sơ kỹ thuật và kết quả thử nghiệm đủ để chứng minh sự phù hợp.
Thử nghiệm phục vụ đánh giá hợp chuẩn được thực hiện tại tổ chức thử nghiệm đã đăng ký hoặc được công nhận theo quy định.
Sử dụng mẫu tại Phụ lục III Thông tư 14/2026/TT-BKHCN và liệt kê tiêu chuẩn áp dụng tương ứng.
Thực hiện điện tử và nhận mã số xác nhận đã hoàn thành thông báo công bố hợp chuẩn.
Lưu chứng nhận hoặc hồ sơ tự đánh giá, dữ liệu thông báo, kết quả thử nghiệm và tiếp tục kiểm soát chất lượng trong quá trình sản xuất/kinh doanh.
Lưu ý về dấu hợp chuẩn: nếu công bố hợp chuẩn chỉ dựa trên kết quả tự đánh giá, doanh nghiệp không được sử dụng dấu hợp chuẩn của tổ chức chứng nhận. Dấu chứng nhận gắn với cơ chế chứng nhận bên thứ ba, không phải với việc doanh nghiệp tự tuyên bố.
Công bố hợp quy bắt đầu từ QCVN và cơ chế quản lý chuyên ngành. Doanh nghiệp không được tự chọn phương thức theo ý muốn nếu quy chuẩn hoặc văn bản quản lý đã ấn định phương thức, tổ chức đánh giá hoặc căn cứ công bố.
Đối chiếu tên hàng, công dụng, model, mã HS, vật liệu, nguồn gốc và phạm vi của QCVN. Kiểm tra sản phẩm có thuộc trường hợp miễn công bố nhưng vẫn chịu quản lý chất lượng/an toàn khác hay không.
Tùy mức độ rủi ro và quy định chuyên ngành, căn cứ có thể là chứng nhận của tổ chức được chỉ định, chứng nhận của tổ chức được công nhận, kết quả tự đánh giá trên cơ sở thử nghiệm phù hợp hoặc kết quả nước ngoài được thừa nhận.
Kiểm tra yêu cầu về mẫu đại diện, nhóm model, đánh giá nhà máy, lô hàng, phòng thử nghiệm và chu kỳ giám sát trước khi gửi mẫu.
Sử dụng mẫu tại Phụ lục IV Thông tư 14/2026/TT-BKHCN và liệt kê đầy đủ các quy chuẩn kỹ thuật bắt buộc áp dụng.
Đính kèm bản điện tử Giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn hoặc báo cáo tự đánh giá và kết quả thử nghiệm tương ứng theo căn cứ được sử dụng.
Duy trì sự phù hợp, quản lý dấu CR, hồ sơ, giám sát và xử lý công bố lại khi có thay đổi.
Đối với một ví dụ chuyên ngành có lộ trình bắt buộc rõ, xem bài công bố hợp quy đồ chơi trẻ em năm 2026.

Thông tư 14/2026/TT-BKHCN quy định 8 phương thức chứng nhận. QCVN hoặc văn bản chuyên ngành sẽ quyết định phương thức hợp quy bắt buộc; với hợp chuẩn, tổ chức chứng nhận hoặc chủ thể công bố lựa chọn phương thức phù hợp với mức độ rủi ro.
| Phương thức | Bản chất đánh giá | Tình huống cần hiểu |
|---|---|---|
| 1 | Thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu/loại sản phẩm. | Không có giám sát định kỳ theo cơ chế của phương thức này; không áp dụng cho sản phẩm, hàng hóa rủi ro cao. |
| 2 | Thử mẫu đại diện + giám sát bằng mẫu lấy trên thị trường. | Phù hợp khi cần theo dõi chất lượng lưu thông. |
| 3 | Thử mẫu + đánh giá sản xuất; giám sát bằng mẫu và đánh giá tại nơi sản xuất. | Kiểm soát đồng thời sản phẩm và quá trình. |
| 4 | Thử mẫu + đánh giá sản xuất; mẫu giám sát có thể lấy tại nhà máy hoặc thị trường. | Phạm vi giám sát linh hoạt hơn phương thức 3. |
| 5 | Thử mẫu + đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý; có giám sát. | Thường phù hợp sản xuất ổn định khi quy chuẩn cho phép/ấn định. |
| 6 | Đánh giá và giám sát hệ thống quản lý. | Không áp dụng cho sản phẩm, hàng hóa rủi ro cao theo nguyên tắc chung của Thông tư. |
| 7 | Thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm/hàng hóa. | Gắn với lô cụ thể; quy chuẩn có thể quy định nguyên tắc lấy mẫu đại diện. |
| 8 | Thử nghiệm hoặc giám định toàn bộ sản phẩm/hàng hóa. | Dùng cho trường hợp cần kiểm soát ở mức từng đơn vị sản phẩm. |
Đừng mặc định “Phương thức 1 – 5 – 7 là ba lựa chọn doanh nghiệp muốn chọn gì cũng được”. Với hợp quy, QCVN và quy định chuyên ngành mới là căn cứ quyết định phương thức. Chọn sai phương thức có thể khiến toàn bộ test report hoặc chứng nhận không dùng được cho bước công bố.
Hình dạng, cách thể hiện và sử dụng dấu hợp chuẩn do tổ chức chứng nhận quy định, phải rõ ràng và truy xuất được tiêu chuẩn dùng làm căn cứ. Trường hợp doanh nghiệp tự đánh giá để công bố hợp chuẩn thì không được sử dụng dấu chứng nhận hợp chuẩn.
Dấu CR được dùng cho đối tượng được chứng nhận hợp quy, phải đúng hình dạng và tỷ lệ tại Phụ lục I Thông tư 14/2026/TT-BKHCN. Dấu có thể được thể hiện trên sản phẩm, bao bì, tài liệu kỹ thuật hoặc nhãn; nếu sản phẩm chịu nhiều QCVN thì chỉ sử dụng dấu khi đã phù hợp với toàn bộ quy chuẩn tương ứng.
Có thể, nhưng không tự động. Việc sử dụng kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức quốc tế, khu vực hoặc nước ngoài phụ thuộc cơ chế thừa nhận theo pháp luật và quy định của QCVN/chuyên ngành.
Trước khi nhập lô lớn, doanh nghiệp nên kiểm tra:
CE, FCC, CB, ISO hoặc một test report quốc tế không tự động thay thế QCVN. Các chứng nhận này có thể là dữ liệu kỹ thuật hữu ích nhưng khả năng sử dụng cho hồ sơ tại Việt Nam phải được xác định theo từng quy chuẩn và văn bản quản lý chuyên ngành.
Thông tư 14/2026/TT-BKHCN yêu cầu công bố lại khi có thay đổi về nội dung tiêu chuẩn/quy chuẩn đã công bố, nội dung bản công bố hoặc tính năng, công dụng, đặc điểm của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã công bố.
Trong thực tế, các thay đổi sau nên được rà soát trước khi tiếp tục dùng hồ sơ cũ:
Có thể làm thay đổi chỉ tiêu thử nghiệm hoặc khả năng đáp ứng tiêu chuẩn/QCVN.
Cần kiểm tra model mới có nằm trong phạm vi đánh giá ban đầu hay tạo ra kiểu/loại sản phẩm mới.
Đặc biệt quan trọng với phương thức có đánh giá và giám sát nhà máy/hệ thống quản lý.
Phải kiểm tra hiệu lực và quy định chuyển tiếp thay vì tiếp tục dùng phiên bản cũ vô thời hạn.
Không phân biệt tiêu chuẩn, quy chuẩn và thủ tục chuyên ngành khiến doanh nghiệp chọn sai hồ sơ ngay từ đầu.
Hợp quy chỉ áp dụng với đối tượng thuộc phạm vi QCVN/quy chuẩn bắt buộc và cơ chế quản lý tương ứng.
Có certificate nhưng chưa hoàn tất thông báo/đăng ký công bố khi pháp luật yêu cầu.
Test thừa chỉ tiêu hoặc thiếu chỉ tiêu; kết quả không đủ để tổ chức chứng nhận/cơ quan quản lý sử dụng.
Áp dụng phương thức theo thói quen thay vì theo QCVN và mức độ rủi ro sản phẩm.
Certificate/test report có thể hợp lệ ở nước xuất khẩu nhưng không đáp ứng cơ chế pháp lý Việt Nam.
Gắn dấu hợp chuẩn/CR cho model chưa đánh giá, sau khi chứng nhận hết hạn hoặc dùng dấu chứng nhận khi chỉ tự đánh giá.
Thay vật liệu, thiết kế, công dụng hoặc tiêu chuẩn nhưng vẫn dùng hồ sơ cũ làm tăng rủi ro khi kiểm tra thị trường.
Giá trị quan trọng nhất của quá trình này không nằm ở việc điền biểu mẫu mà ở xác định đúng căn cứ kỹ thuật trước khi doanh nghiệp tốn chi phí thử nghiệm và chứng nhận.
Rà soát tên hàng, model, công dụng, vật liệu, mã HS, nguồn gốc và thị trường để xác định TCVN/QCVN hoặc cơ chế chuyên ngành.
Xác định tự đánh giá hay chứng nhận bên thứ ba, phương thức, mẫu đại diện, chỉ tiêu và phạm vi chứng nhận phù hợp.
Chuẩn hóa hồ sơ kỹ thuật, mẫu và đầu mối đánh giá để hạn chế thử lại hoặc chứng thư không bao phủ đủ sản phẩm.
Hỗ trợ thông báo/đăng ký trên hệ thống, rà soát dấu, nhãn, hồ sơ lưu và tình huống phải đánh giá/công bố lại.
Doanh nghiệp cần triển khai dịch vụ cụ thể có thể xem dịch vụ chứng nhận và công bố hợp chuẩn – hợp quy năm 2026.
Với tinh thần “Luôn luôn lắng nghe – Luôn luôn có giải pháp”, Luật Dương Trí ưu tiên trả lời ba câu hỏi trước khi gửi mẫu: sản phẩm có phải làm hay không – phải theo tiêu chuẩn/quy chuẩn nào – căn cứ đánh giá nào được chấp nhận. Khi ba câu hỏi này rõ, hồ sơ và chi phí mới có thể được xây dựng chính xác.
Không. Theo Thông tư 14/2026/TT-BKHCN, công bố hợp chuẩn là hoạt động tự nguyện. Doanh nghiệp có thể lựa chọn khi cần chứng minh sản phẩm/dịch vụ phù hợp tiêu chuẩn tương ứng.
Có đối với đối tượng thuộc phạm vi quy chuẩn kỹ thuật phải công bố, trừ trường hợp được pháp luật quy định miễn. Phải kiểm tra QCVN và văn bản chuyên ngành cụ thể.
Không thể kết luận chỉ từ việc có QCVN. Căn cứ công bố có thể là chứng nhận của tổ chức phù hợp hoặc kết quả tự đánh giá khi quy chuẩn/pháp luật chuyên ngành cho phép. Cần đọc cơ chế quản lý của chính QCVN.
Không được dùng dấu chứng nhận hợp chuẩn của tổ chức chứng nhận chỉ dựa trên việc tự đánh giá. Thông tư 14/2026 phân biệt rõ lộ trình tự đánh giá và lộ trình chứng nhận bên thứ ba.
Quy trình chính được thực hiện qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Khi hệ thống lỗi hoặc hạ tầng chưa hoàn thiện, Thông tư 14/2026 có cơ chế dự phòng nộp trực tiếp hoặc bưu chính tại cơ quan được giao tiếp nhận.
Không còn là văn bản điều chỉnh thủ tục hiện hành. Thông tư 14/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ 25/05/2026 và quy định Thông tư 28/2012/TT-BKHCN cùng các văn bản sửa đổi liên quan hết hiệu lực theo điều khoản thi hành.
Nếu sản phẩm thuộc QCVN bắt buộc, doanh nghiệp vẫn phải đáp ứng cơ chế quản lý tại Việt Nam. Kết quả nước ngoài chỉ được sử dụng khi đáp ứng quy định về công nhận/thừa nhận tương ứng.
Không nên coi hai nghĩa vụ là một. Chứng nhận/công bố hợp chuẩn là đánh giá và tuyên bố phù hợp với tiêu chuẩn; nghĩa vụ công bố tiêu chuẩn áp dụng cho sản phẩm, hàng hóa được điều chỉnh theo quy định riêng của pháp luật tiêu chuẩn và chất lượng.
Dấu hợp quy chỉ được sử dụng khi sản phẩm đã phù hợp với các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng đang điều chỉnh sản phẩm. Doanh nghiệp cần hoàn tất đủ các biện pháp quản lý trước khi sử dụng dấu.
Có thể phải đánh giá và công bố lại nếu thay đổi làm ảnh hưởng nội dung công bố, tính năng, công dụng hoặc đặc điểm của sản phẩm. Nên rà soát trước khi sản xuất hoặc nhập lô mới.
Bạn có thể gửi tên sản phẩm, model, công dụng, catalogue/specification, mã HS dự kiến, nơi sản xuất và kết quả thử nghiệm/chứng nhận đang có. Luật Dương Trí sẽ rà soát tiêu chuẩn – quy chuẩn, xác định tính bắt buộc, phương thức đánh giá và lộ trình phù hợp trước khi doanh nghiệp gửi mẫu hoặc đặt chứng nhận.