Nước hoa dùng trên cơ thể
Xịt hoặc thoa lên da/cơ thể để tạo mùi thơm. Đây là nhóm có thể thuộc định nghĩa mỹ phẩm và áp dụng quy định công bố mỹ phẩm.
Nước hoa ô tô chỉ dùng để tạo hương trong khoang xe không phải là mỹ phẩm theo định nghĩa pháp luật về mỹ phẩm. Vì vậy, doanh nghiệp không nên mặc định chuẩn bị Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm, CFS, giấy ủy quyền và nộp hồ sơ tại Cục Quản lý Dược chỉ vì tên thương mại của sản phẩm có chữ “nước hoa”.
Đối với sản phẩm tạo hương cho xe, thủ tục phải được xác định từ công dụng thực tế, thành phần, mã CAS, đặc tính nguy hiểm, nội dung quảng cáo và cách đưa sản phẩm vào Việt Nam. Một sản phẩm chỉ tạo mùi thơm có thể đi theo cơ chế hàng hóa tiêu dùng thông thường; nhưng sản phẩm có hóa chất nguy hiểm, có công dụng diệt khuẩn/diệt côn trùng hoặc thực chất dùng trên cơ thể lại phát sinh nghĩa vụ pháp lý khác.
Nếu chỉ tạo hương trong xe: không thuộc khái niệm mỹ phẩm và không có căn cứ để áp dụng thủ tục công bố mỹ phẩm chỉ từ tên gọi “nước hoa ô tô”.
Nếu chứa hóa chất nguy hiểm thuộc diện quản lý: doanh nghiệp sản xuất hoặc nhập khẩu có thể phải khai báo và công bố thông tin về hóa chất nguy hiểm theo Luật Hóa chất và Nghị định 26/2026/NĐ-CP.
Nếu quảng cáo diệt khuẩn, diệt côn trùng: cần kiểm tra sản phẩm có thuộc nhóm hóa chất, chế phẩm diệt khuẩn/diệt côn trùng dùng trong gia dụng và y tế hay không.
Nếu sản phẩm dùng trực tiếp trên cơ thể người: khi đó mới xem xét cơ chế quản lý mỹ phẩm và Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm.
Không, nếu sản phẩm chỉ được dùng để khuếch tán hoặc tạo hương trong không gian xe. Thông tư 06/2011/TT-BYT định nghĩa mỹ phẩm là chất hoặc chế phẩm được sử dụng để tiếp xúc với các bộ phận bên ngoài cơ thể người, răng hoặc niêm mạc miệng với các mục đích như làm sạch, làm thơm, thay đổi diện mạo, điều chỉnh mùi cơ thể, bảo vệ hoặc giữ cơ thể trong điều kiện tốt.
Nước hoa treo xe, tinh dầu khuếch tán trong xe, sáp thơm ô tô hoặc chai tạo hương đặt trong khoang xe không được dùng để tiếp xúc với cơ thể người. Vì vậy, không thể xếp sản phẩm vào nhóm mỹ phẩm chỉ dựa trên chữ “perfume”, “fragrance” hoặc “nước hoa” trên tên thương mại.
Xịt hoặc thoa lên da/cơ thể để tạo mùi thơm. Đây là nhóm có thể thuộc định nghĩa mỹ phẩm và áp dụng quy định công bố mỹ phẩm.
Đặt, treo, xịt hoặc khuếch tán trong khoang xe để tạo mùi cho không gian. Mục đích sử dụng này không phải mỹ phẩm.
Tên sản phẩm không quyết định cơ chế quản lý. Cùng ghi “perfume” nhưng sản phẩm dùng trên da và sản phẩm khuếch tán trong xe có đối tượng sử dụng khác nhau, từ đó dẫn tới nhóm pháp lý khác nhau.

| Đặc điểm sản phẩm | Nhóm cần kiểm tra | Việc cần làm trước |
|---|---|---|
| Chỉ tạo mùi thơm cho khoang xe | Hàng hóa/sản phẩm công nghiệp tiêu dùng; đồng thời kiểm tra thành phần hóa chất. | Rà công thức, SDS/MSDS, mã HS, nhãn và nghĩa vụ về hóa chất nguy hiểm nếu có. |
| Có thành phần nguy hiểm thuộc diện quản lý | Sản phẩm, hàng hóa chứa hóa chất nguy hiểm. | Đối chiếu Luật Hóa chất 2025, Nghị định 24 và Nghị định 26/2026; xác định nghĩa vụ khai báo/công bố thông tin. |
| Claim diệt khuẩn, khử trùng, diệt hoặc xua côn trùng | Có khả năng thuộc hóa chất/chế phẩm diệt khuẩn, diệt côn trùng dùng trong gia dụng và y tế. | Rà hoạt chất, công dụng, nhãn và cơ chế đăng ký lưu hành theo quy định chuyên ngành. |
| Xịt/thoa lên cơ thể người để tạo hương | Mỹ phẩm. | Rà công thức và hồ sơ công bố mỹ phẩm theo Thông tư 06/2011/TT-BYT đã được sửa đổi. |
Nếu chưa xác định được sản phẩm thuộc nhánh nào, có thể bắt đầu tại trang phân loại công bố và lưu hành sản phẩm để đối chiếu theo công dụng, nguồn gốc và tài liệu kỹ thuật.
Với sản phẩm chỉ tạo hương cho không gian xe và không có công dụng chuyên ngành khác, doanh nghiệp nên tập trung vào phân loại hàng hóa, thành phần, nhãn, chất lượng và nghĩa vụ hóa chất nếu phát sinh thay vì lập một bộ hồ sơ công bố mỹ phẩm.
Không có một “số công bố nước hoa ô tô” chung tương tự số tiếp nhận Phiếu công bố mỹ phẩm cho mọi sản phẩm tạo hương xe. Vì vậy, việc yêu cầu nhà cung cấp gửi “số công bố mỹ phẩm của nước hoa ô tô” thường không giải quyết đúng vấn đề phân loại.

Luật Hóa chất 69/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và khung hướng dẫn mới tại Nghị định 26/2026/NĐ-CP đã bổ sung cơ chế quản lý rõ hơn đối với hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa.
Điều 29 Nghị định 26/2026/NĐ-CP quy định tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa chứa hóa chất nguy hiểm thuộc diện áp dụng phải:
Không phải cứ có “hương liệu” là mặc nhiên phải khai báo hóa chất nguy hiểm. Doanh nghiệp phải đối chiếu chính xác từng thành phần, CAS, hàm lượng và đặc tính nguy hiểm với danh mục, ngưỡng và quy định áp dụng. SDS/MSDS của nhà sản xuất là tài liệu khởi đầu quan trọng nhưng vẫn cần đối chiếu với pháp luật Việt Nam.
Nghị định 26/2026/NĐ-CP yêu cầu các tổ chức thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin về hàm lượng hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa đáp ứng quy định trước ngày 01/03/2026. Xem Nghị định 26/2026/NĐ-CP trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật.
Đối với hàng nhập khẩu, câu hỏi đầu tiên không phải “nộp công bố ở đâu?” mà là hàng hóa này được phân loại thế nào và có chính sách chuyên ngành nào theo thành phần/công dụng hay không.
Xác định dạng sản phẩm: dung dịch, gel, sáp, tinh dầu, chai khuếch tán, bình xịt hoặc dạng khác; ghi rõ sản phẩm dùng cho không gian xe, không dùng trên cơ thể nếu đúng thực tế.
Đối chiếu tên hóa học, CAS, nồng độ/hàm lượng, điểm chớp cháy, cảnh báo nguy hiểm và các thành phần nằm trong danh mục quản lý hóa chất.
Mã HS phải dựa trên bản chất, thành phần và dạng hàng thực tế; không nên dùng mã của nước hoa mỹ phẩm chỉ vì tên thương mại là “car perfume”.
Nghị định 26 quy định khai báo hóa chất nhập khẩu đối với hóa chất thuộc Chương 28 và 29; hỗn hợp không thuộc các chương này có chứa hóa chất Chương 28/29 thuộc trường hợp miễn khai báo hóa chất nhập khẩu theo Điều 6. Tuy nhiên, nghĩa vụ công bố thông tin về hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm là một cơ chế khác và vẫn phải kiểm tra riêng.
Đối chiếu nhãn gốc, nguồn gốc, tổ chức chịu trách nhiệm, định lượng, hướng dẫn/cảnh báo và các nội dung bắt buộc của nhóm hàng theo quy định nhãn hàng hóa.
Nếu doanh nghiệp đang chuẩn bị một lô hàng cụ thể, có thể xem thêm pháp lý nhập khẩu, hóa chất và thiết bị chuyên ngành để rà HS, MSDS, thành phần và chính sách mặt hàng trước khi mở tờ khai.

Có thể khác đáng kể. Nghị định 91/2016/NĐ-CP điều chỉnh hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế. Nếu sản phẩm có thành phần và mục đích sử dụng phù hợp với nhóm này, doanh nghiệp phải kiểm tra cơ chế đăng ký lưu hành chuyên ngành thay vì xử lý như một sản phẩm tạo hương thông thường.
Thể hiện mục tiêu tạo mùi cho không gian. Bản thân claim này chưa phải claim diệt khuẩn hoặc diệt côn trùng.
Cần xem cơ chế công dụng thực tế. Nếu chỉ che/làm giảm mùi bằng hương thơm thì khác với tuyên bố tiêu diệt vi sinh vật gây mùi.
Đây là nhóm claim cần rà hoạt chất và cơ chế quản lý chế phẩm diệt khuẩn trước khi sử dụng trên nhãn hoặc quảng cáo.
Cần kiểm tra sản phẩm có thuộc chế phẩm diệt/xua côn trùng dùng trong gia dụng và y tế, bao gồm yêu cầu đăng ký lưu hành nếu áp dụng.
Doanh nghiệp không nên thêm claim “kháng khuẩn”, “diệt khuẩn”, “xua muỗi” để tăng giá trị marketing nếu tài liệu kỹ thuật và cơ chế pháp lý của sản phẩm chưa hỗ trợ nội dung đó.
Nếu sản phẩm được thiết kế để xịt hoặc thoa trực tiếp lên cơ thể người nhằm tạo mùi thơm, sản phẩm có thể thuộc định nghĩa mỹ phẩm. Khi đó mới áp dụng quy định về công bố sản phẩm mỹ phẩm theo Thông tư 06/2011/TT-BYT, đã được sửa đổi bởi Thông tư 34/2025/TT-BYT.
Đây chính là phạm vi của bài công bố nước hoa dùng trên cơ thể. Hồ sơ công bố mỹ phẩm, giấy ủy quyền, CFS, cơ quan tiếp nhận và thời hạn của số tiếp nhận nên được tra cứu tại nhóm nội dung đó, không áp dụng máy móc cho nước hoa dùng trong ô tô.
Một sản phẩm có nhiều cách sử dụng cần đặc biệt thận trọng. Nếu nhãn vừa hướng dẫn xịt trong xe vừa cho phép xịt lên quần áo/da hoặc cơ thể, phải rà toàn bộ công dụng, công thức và hồ sơ của nhà sản xuất trước khi xác định nhóm quản lý.
Nhãn hàng hóa lưu thông tại Việt Nam được điều chỉnh bởi Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP sửa đổi. Với nước hoa ô tô, doanh nghiệp cần xác định nội dung bắt buộc tương ứng với bản chất hàng hóa và bổ sung các cảnh báo cần thiết theo đặc tính sản phẩm.
Nội dung bán hàng trên website, sàn thương mại điện tử và bao bì cũng cần thống nhất. Nếu hồ sơ kỹ thuật chỉ thể hiện “air freshener” nhưng quảng cáo chuyển thành “diệt khuẩn, diệt virus, bảo vệ sức khỏe”, rủi ro không chỉ nằm ở quảng cáo mà còn có thể làm thay đổi cách cơ quan quản lý nhìn nhận bản chất sản phẩm.

| Tình huống | Cách nhìn pháp lý ban đầu | Việc nên kiểm tra tiếp |
|---|---|---|
| Chai tinh dầu treo xe chỉ ghi “car air freshener” | Không phải mỹ phẩm nếu chỉ tạo hương trong xe. | SDS, thành phần/CAS, HS, nhãn và hóa chất nguy hiểm nếu có. |
| Bình xịt thơm khoang xe chứa dung môi dễ cháy | Không phải mỹ phẩm chỉ vì có hương liệu; có thể phát sinh yêu cầu an toàn hóa chất/hàng nguy hiểm. | Điểm chớp cháy, phân loại GHS, vận chuyển, cảnh báo nhãn và thành phần nguy hiểm. |
| Sáp thơm xe không có claim chuyên ngành | Thường đi theo hướng hàng hóa tiêu dùng, không theo công bố mỹ phẩm. | Thành phần, chất lượng, nhãn và chính sách nhập khẩu. |
| Spray vừa làm thơm vừa ghi “diệt khuẩn 99,9%” | Cần rà cơ chế chế phẩm diệt khuẩn; không nên chỉ xử lý như hàng tạo hương. | Hoạt chất, thử nghiệm hiệu lực, phạm vi sử dụng và đăng ký lưu hành nếu thuộc diện. |
| Sản phẩm ghi “car & body perfume” | Công dụng trên cơ thể có thể kéo sản phẩm vào phạm vi mỹ phẩm. | Hướng dẫn sử dụng, công thức, claim và hồ sơ công bố mỹ phẩm. |
| Nhập dung dịch hương liệu dạng nguyên liệu để sang chiết trong nước | Khác với nhập thành phẩm bán lẻ. | Bản chất hóa chất/hỗn hợp, CAS, danh mục hóa chất, điều kiện sản xuất/sang chiết, kho và nhãn sau đóng gói. |
Chỉ một ảnh mặt trước của sản phẩm thường chưa đủ để kết luận. Bộ thông tin dưới đây giúp phân loại nhanh và giảm nguy cơ chuẩn bị sai hồ sơ:
Đối với nước hoa ô tô, giá trị lớn nhất của việc rà soát pháp lý nằm ở xác định đúng nhánh trước khi doanh nghiệp đặt hàng, in nhãn hoặc chuẩn bị hồ sơ chuyên ngành. Một sản phẩm đơn giản có thể không cần thủ tục công bố mỹ phẩm; nhưng chỉ một claim hoặc một thành phần đặc thù có thể làm thay đổi nghĩa vụ.
Đối chiếu công dụng, hướng dẫn sử dụng, dạng sản phẩm, catalogue và thông tin nhà sản xuất.
Kiểm tra SDS/MSDS, CAS, hàm lượng, đặc tính nguy hiểm và danh mục pháp luật năm 2026.
Phân biệt hàng hóa thông thường, sản phẩm chứa hóa chất nguy hiểm, chế phẩm diệt khuẩn/diệt côn trùng hoặc mỹ phẩm.
Đối chiếu nhãn gốc, nhãn phụ, nội dung marketing và cảnh báo trước khi in hoặc đưa hàng ra thị trường.
Với sản phẩm có thành phần thuộc nhóm hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, doanh nghiệp có thể xem thêm dịch vụ rà soát và nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.

Không, nếu sản phẩm chỉ tạo hương trong khoang xe và không được dùng trên cơ thể người. Phiếu công bố mỹ phẩm áp dụng cho sản phẩm đáp ứng định nghĩa mỹ phẩm; tên thương mại “nước hoa ô tô” không tự làm sản phẩm trở thành mỹ phẩm.
Không có một số công bố chung áp dụng cho mọi nước hoa ô tô. Cần xác định mã HS, thành phần, công dụng và chính sách chuyên ngành của hàng thực tế. Nếu sản phẩm chứa hóa chất nguy hiểm hoặc có công dụng chuyên ngành, nghĩa vụ có thể khác.
Không nên áp dụng yêu cầu hồ sơ mỹ phẩm cho nước hoa ô tô thông thường. Nhu cầu kiểm nghiệm hoặc tài liệu kỹ thuật phải được xác định theo nhóm sản phẩm, thành phần, tiêu chuẩn doanh nghiệp và quy định chuyên ngành thực tế.
Không thể kết luận chỉ vì có cồn. Cần biết loại hóa chất, CAS, hàm lượng, dạng hàng, mã HS và đặc tính nguy hiểm. Khai báo hóa chất nhập khẩu và nghĩa vụ đối với sản phẩm chứa hóa chất nguy hiểm là hai cơ chế khác nhau theo Nghị định 26/2026/NĐ-CP.
Không mặc nhiên. Cần xem “khử mùi” được thực hiện bằng tạo hương/hấp thụ mùi hay bằng cơ chế diệt vi sinh vật. Nếu sản phẩm tuyên bố diệt khuẩn, khử trùng hoặc có hoạt chất diệt khuẩn, phải rà cơ chế quản lý chế phẩm gia dụng và y tế.
Cần kiểm tra hoạt chất, công dụng và phạm vi sử dụng theo quy định về chế phẩm diệt/xua côn trùng dùng trong gia dụng và y tế. Không nên đưa hàng ra thị trường chỉ với hồ sơ của một sản phẩm tạo hương.
Đây là trường hợp cần rà kỹ. Công dụng dùng trên cơ thể có thể làm phát sinh yêu cầu quản lý mỹ phẩm, trong khi các thành phần và hướng dẫn sử dụng khác vẫn phải được đánh giá. Không nên tách riêng một dòng claim để né phân loại của sản phẩm tổng thể.
Nên gửi ảnh nhãn, catalogue, SDS/MSDS, bảng thành phần/CAS, công dụng, hướng dẫn sử dụng, nước sản xuất và thông tin lô hàng dự kiến. Đây là dữ liệu đủ hữu ích để xác định nhánh pháp lý cần kiểm tra tiếp.
Hãy gửi ảnh sản phẩm, nhãn, catalogue, SDS/MSDS, thành phần/CAS, công dụng dự kiến và thông tin nhập khẩu. Luật Dương Trí sẽ rà bản chất sản phẩm trước để xác định có cần thủ tục về hóa chất, chế phẩm chuyên ngành, mỹ phẩm hay chỉ cần hoàn thiện điều kiện lưu hành hàng hóa thông thường.