Có pháp nhân Việt Nam
Công ty được cấp ERC, có tên, mã số doanh nghiệp, trụ sở và tài sản độc lập.
Thành lập công ty liên doanh với nước ngoài là việc nhà đầu tư Việt Nam và nhà đầu tư nước ngoài cùng góp vốn để sở hữu, quản trị và chia sẻ kết quả kinh doanh trong một doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam. “Công ty liên doanh” không phải một loại hình doanh nghiệp độc lập; doanh nghiệp vẫn đăng ký dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần.
Điểm quyết định sự an toàn của mô hình liên doanh không chỉ nằm ở tỷ lệ vốn. Nhà đầu tư cần thiết kế đồng bộ điều kiện tiếp cận thị trường, quyền biểu quyết, nhân sự quản lý, chuyển nhượng vốn, giao dịch với bên liên quan, quyền sở hữu trí tuệ, cơ chế xử lý bế tắc và phương án thoái vốn.
Tỷ lệ vốn: không có một tỷ lệ tối thiểu hoặc tối đa chung cho mọi công ty liên doanh. Tỷ lệ nước ngoài phụ thuộc ngành nghề, điều ước quốc tế, điều kiện tiếp cận thị trường và thỏa thuận giữa các bên.
Loại hình phù hợp: công ty TNHH hai thành viên trở lên thường phù hợp với liên doanh có ít thành viên và cần kiểm soát chuyển nhượng; công ty cổ phần phù hợp khi cần nhiều cổ đông và huy động vốn.
Lộ trình thành lập mới: nhà đầu tư có thể xin IRC trước rồi đăng ký ERC, hoặc thành lập doanh nghiệp trước và hoàn tất IRC sau. Dự án thuộc diện cấp IRC chỉ được triển khai sau khi IRC được cấp.
Lộ trình mua vốn: nhà đầu tư nước ngoài có thể góp vốn hoặc mua vốn trong doanh nghiệp Việt Nam hiện hữu; trường hợp luật định phải có chấp thuận M&A trước khi thay đổi thành viên hoặc cổ đông.
Thời gian tham khảo: IRC của dự án thông thường được công bố 12 ngày làm việc; ERC 03 ngày làm việc; thủ tục chấp thuận M&A thường được địa phương công bố khoảng 10 ngày kể từ hồ sơ hợp lệ.
Công ty liên doanh là cách gọi thực tiễn đối với doanh nghiệp có từ hai nhà đầu tư trở lên cùng sở hữu, trong đó thường có ít nhất một nhà đầu tư Việt Nam và một nhà đầu tư nước ngoài. Pháp luật doanh nghiệp không quy định “công ty liên doanh” là loại hình riêng.
Công ty được cấp ERC, có tên, mã số doanh nghiệp, trụ sở và tài sản độc lập.
Quyền quản trị và lợi ích được xác định theo vốn góp, điều lệ và thỏa thuận.
Dự án thuộc diện cấp IRC phải được đăng ký và triển khai đúng nội dung IRC.
Hợp đồng BCC không thành lập doanh nghiệp chung, còn liên doanh tạo ra một pháp nhân mới hoặc thay đổi sở hữu của pháp nhân hiện hữu.
Công ty TNHH một thành viên không phải mô hình liên doanh theo nghĩa có nhiều bên cùng sở hữu.
Một số cam kết thị trường giới hạn tỷ lệ vốn hoặc yêu cầu hình thức liên doanh.
Đối tác Việt Nam có mạng lưới khách hàng, nhà cung cấp hoặc kênh bán hàng.
Liên doanh hoặc M&A có thể giúp tiếp cận tài sản và giấy phép nhanh hơn.
Nhà đầu tư nước ngoài cung cấp vốn, công nghệ, thương hiệu hoặc quản trị.
Các bên phân bổ vốn, trách nhiệm, thị trường và năng lực triển khai.
Mô hình sở hữu chung phù hợp hơn hợp đồng dịch vụ ngắn hạn.
Liên doanh không nên được lựa chọn chỉ vì đối tác Việt Nam “đứng tên giúp”. Bên Việt Nam phải có vai trò, quyền và nghĩa vụ thực tế.
| Phương án | Bản chất | Phù hợp khi | Điểm cần kiểm soát |
|---|---|---|---|
| Thành lập liên doanh mới | Nhà đầu tư Việt Nam và nước ngoài cùng góp vốn từ đầu. | Cần pháp nhân, dự án và cơ chế quản trị mới. | IRC/ERC, địa điểm, tỷ lệ vốn và thỏa thuận. |
| Công ty 100% vốn nước ngoài | Nhà đầu tư nước ngoài sở hữu toàn bộ vốn. | Ngành nghề cho phép và muốn tự kiểm soát. | Điều kiện thị trường và năng lực vận hành. |
| M&A doanh nghiệp Việt Nam | Nhà đầu tư nước ngoài góp hoặc mua vốn trong công ty đang hoạt động. | Cần lịch sử, tài sản, nhân sự hoặc giấy phép. | Thẩm định, M&A và nghĩa vụ cũ. |
| Hợp đồng BCC | Các bên hợp tác nhưng không lập doanh nghiệp chung. | Dự án có phạm vi và thời hạn rõ. | Doanh thu, thuế, tài sản và tranh chấp. |
| Hợp đồng thương mại | Một bên cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho bên kia. | Không cần đồng sở hữu doanh nghiệp. | Tránh biến hợp đồng thành góp vốn trá hình. |
Nhà đầu tư phải đối chiếu quốc tịch, điều ước quốc tế, mã CPC, mã ngành Việt Nam, giới hạn sở hữu, hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động và điều kiện cấp giấy phép.
Giấy phép kinh doanh, phân phối, giáo dục, logistics, viễn thông, du lịch, xây dựng hoặc giấy phép khác vẫn phải thực hiện nếu hoạt động thuộc ngành nghề có điều kiện.
Không có quy định chung buộc nhà đầu tư nước ngoài phải góp tối thiểu 30% hoặc một tỷ lệ cố định trong mọi liên doanh. Tỷ lệ được xác định theo điều kiện thị trường và thỏa thuận thương mại.
| Tỷ lệ tham khảo | Ưu điểm | Rủi ro quản trị |
|---|---|---|
| Nước ngoài trên 50% | Có khả năng kiểm soát nhiều quyết định thông thường. | Doanh nghiệp có thể thuộc nhóm áp dụng điều kiện đầu tư như nhà đầu tư nước ngoài đối với dự án tiếp theo. |
| Việt Nam trên 50% | Đối tác Việt Nam kiểm soát theo đa số nếu điều lệ không quy định khác. | Nhà đầu tư nước ngoài cần quyền phủ quyết vấn đề trọng yếu. |
| 50–50 | Thể hiện vị thế cân bằng. | Dễ bế tắc nếu thiếu cơ chế deadlock. |
| Tỷ lệ thiểu số chiến lược | Giảm vốn ban đầu và thăm dò thị trường. | Cần quyền thông tin, chống pha loãng và thoái vốn. |
| Tỷ lệ theo giai đoạn | Tăng sở hữu khi đạt mốc kinh doanh hoặc giấy phép. | Phải thiết kế quyền mua và định giá. |
Tỷ lệ vốn không đồng nghĩa tuyệt đối với quyền kiểm soát. Điều lệ và thỏa thuận có thể yêu cầu tỷ lệ biểu quyết cao hơn đối với vấn đề trọng yếu.
| Tiêu chí | Công ty TNHH hai thành viên trở lên | Công ty cổ phần |
|---|---|---|
| Số chủ sở hữu | Từ 02 đến 50 thành viên. | Tối thiểu 03 cổ đông, không giới hạn tối đa. |
| Chuyển nhượng vốn | Chặt chẽ hơn, ưu tiên thành viên hiện hữu. | Linh hoạt hơn, trừ hạn chế theo luật và thỏa thuận. |
| Quản trị | Hội đồng thành viên, Chủ tịch và Giám đốc/Tổng giám đốc. | Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và bộ máy quản lý. |
| Huy động vốn | Không phát hành cổ phần. | Có thể phát hành cổ phần. |
| Phù hợp | Liên doanh ít bên, cần kiểm soát chuyển nhượng. | Cần mở rộng nhà đầu tư hoặc thoái vốn. |
Thỏa thuận liên doanh không phải lúc nào cũng là tài liệu bắt buộc nộp trong hồ sơ, nhưng là văn bản quan trọng để bảo vệ quyền lợi và tổ chức quan hệ giữa các bên.
Xác định ngành nghề, thị trường, sản phẩm, khách hàng và giới hạn hoạt động.
Quy định số vốn, tài sản, định giá, thời điểm góp và hậu quả chậm góp.
Phân bổ quyền đề cử, miễn nhiệm, lương và thẩm quyền.
Ngân sách, vay nợ, đầu tư, hợp đồng lớn, giao dịch liên quan và chiến lược.
Quyền mua ưu tiên, điều chỉnh tỷ lệ và xử lý khi không góp thêm.
Quyền ưu tiên, tag-along, drag-along, quyền mua/bán và định giá.
Quyền với thương hiệu, công nghệ, dữ liệu, phần mềm và cải tiến.
Giới hạn sử dụng thông tin và cạnh tranh trong phạm vi hợp lý.
Điều kiện mua bán, vay, thuê hoặc nhận dịch vụ từ công ty của cổ đông.
Thương lượng, cấp quản lý cao hơn, mua bán bắt buộc hoặc giải thể.
Sự kiện vi phạm, thời hạn khắc phục và giới hạn trách nhiệm.
Tòa án hoặc trọng tài, địa điểm, ngôn ngữ và thủ tục.
Điều lệ và thỏa thuận liên doanh phải đồng bộ.
Tỷ lệ 50–50 tạo cảm giác cân bằng nhưng có thể khiến doanh nghiệp không thông qua được ngân sách, bổ nhiệm nhân sự, tăng vốn hoặc giao dịch lớn.
| Lộ trình | Trình tự chính | Phù hợp khi |
|---|---|---|
| Thành lập mới – IRC trước | Kiểm tra thị trường → IRC → ERC → góp vốn → giấy phép. | Dự án, địa điểm, vốn và cơ cấu đã rõ. |
| Thành lập mới – ERC trước | ERC → IRC trước khi triển khai dự án → góp vốn và giấy phép. | Cần pháp nhân sớm để chuẩn bị dự án. |
| Liên doanh qua M&A | Thẩm định → chấp thuận M&A nếu cần → chuyển vốn → thay đổi ERC → điều chỉnh IRC nếu có. | Đối tác Việt Nam đã có công ty, tài sản hoặc hoạt động. |
Đối chiếu điều kiện thị trường và giấy phép.
Kiểm tra tư cách, năng lực, tài sản, kinh nghiệm và xung đột.
Chốt vốn, quản trị, chuyển nhượng, lợi nhuận, IP, bế tắc và thoái vốn.
Thiết kế thứ tự phù hợp tình trạng dự án.
Hợp pháp hóa, dịch và chứng thực.
Nộp tại Sở Tài chính hoặc Ban Quản lý.
Đăng ký công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần.
Chuyển vốn đúng tài khoản, chủ thể, đồng tiền và thời hạn.
Thuế, hóa đơn, lao động, báo cáo và giấy phép chuyên ngành.
Nhà đầu tư nước ngoài có thể góp thêm vốn vào công ty Việt Nam hoặc mua phần vốn, cổ phần từ chủ sở hữu hiện hữu. Lộ trình này nhanh hơn thành lập mới nhưng cần thẩm định kỹ nghĩa vụ quá khứ.
Rà soát ngành có điều kiện, tỷ lệ sở hữu, đất và yếu tố quốc phòng, an ninh.
Kiểm tra thuế, lao động, hợp đồng, giấy phép, tài sản, công nợ và tranh chấp.
Quy định giá, điều kiện tiên quyết, bảo đảm, bồi thường và hoàn tất.
Nộp hồ sơ tại Sở Tài chính nếu thuộc diện phải đăng ký.
Tuân thủ ngoại hối, thuế chuyển nhượng và chứng từ.
Cập nhật thành viên, cổ đông, chủ sở hữu hưởng lợi và IRC nếu cần.
Không nên thanh toán toàn bộ giá mua trước khi hoàn thành điều kiện pháp lý.
| Tài liệu | Công ty TNHH hai thành viên trở lên | Công ty cổ phần |
|---|---|---|
| Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp | Có. | Có. |
| Điều lệ | Có. | Có. |
| Danh sách chủ sở hữu | Danh sách thành viên. | Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông nước ngoài theo trường hợp. |
| Chủ sở hữu hưởng lợi | Danh sách nếu phải kê khai. | Danh sách nếu phải kê khai. |
| Tài liệu nhà đầu tư | Giấy tờ thành viên và người đại diện. | Giấy tờ cổ đông sáng lập và người đại diện. |
| Tổ chức nước ngoài | Tài liệu phải hợp pháp hóa theo quy định. | Tài liệu phải hợp pháp hóa theo quy định. |
| IRC | Kèm theo khi lộ trình và pháp luật yêu cầu. | Kèm theo khi lộ trình và pháp luật yêu cầu. |
| Ủy quyền | Khi người nộp không trực tiếp thực hiện. | Khi người nộp không trực tiếp thực hiện. |
Giấy thành lập, điều lệ, quyết định đầu tư, văn bản cử người đại diện, giấy ủy quyền và tài liệu tài chính được cấp ở nước ngoài phải được kiểm tra về hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật và chứng thực, trừ trường hợp được miễn.
Xác định doanh nghiệp có thuộc trường hợp phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp.
Vốn phải từ tài khoản của nhà đầu tư hoặc nguồn hợp pháp.
Nội dung chuyển tiền phải thể hiện góp vốn hoặc giao dịch vốn.
Tuân thủ Luật Doanh nghiệp, IRC và thỏa thuận.
Phải định giá, chuyển quyền và hoàn tất thủ tục liên quan.
Có thể phải điều chỉnh vốn, thành viên, IRC và chịu trách nhiệm.
| Thủ tục | Thời gian tham khảo | Phí nhà nước |
|---|---|---|
| IRC dự án thông thường | 12 ngày làm việc từ hồ sơ hợp lệ. | 0 đồng. |
| ERC | 03 ngày làm việc từ hồ sơ hợp lệ. | Lệ phí theo hình thức nộp và phí công bố. |
| Chấp thuận M&A | Thủ tục địa phương thường công bố khoảng 10 ngày. | Theo thủ tục công bố. |
| Hợp pháp hóa và dịch thuật | Phụ thuộc quốc gia và chuyển phát. | Theo cơ quan và đơn vị thực hiện. |
| Giấy phép chuyên ngành | Phụ thuộc ngành nghề. | Theo từng thủ tục. |
Không. Doanh nghiệp không được ưu đãi chỉ vì là liên doanh hoặc có vốn nước ngoài. Ưu đãi được xác định theo ngành nghề, địa bàn, quy mô, công nghệ hoặc tiêu chí của dự án.
Áp dụng khi dự án đáp ứng điều kiện của pháp luật thuế và đầu tư.
Có thể áp dụng cho hàng hóa tạo tài sản cố định hoặc trường hợp được ưu đãi.
Phụ thuộc địa bàn, ngành nghề và hình thức sử dụng đất.
Cần hóa đơn, hợp đồng, thanh toán và hồ sơ liên kết phù hợp.
Không mặc định mọi dự án trong khu có cùng ưu đãi.
Dự án phải đáp ứng tiêu chí trong thời gian hưởng ưu đãi.
Dẫn đến chọn sai hồ sơ và quản trị.
Không phản ánh đồng sở hữu.
Không cập nhật lộ trình 2026.
Không cập nhật Sở Tài chính và Ban Quản lý.
Không đối chiếu điều kiện theo ngành.
Thiếu deadlock, thoái vốn, IP và chống pha loãng.
Doanh nghiệp dễ đình trệ.
Rủi ro quyền sở hữu, thuế và ngoại hối.
Kế thừa công nợ, thuế và tranh chấp.
Vi phạm M&A hoặc ngoại hối.
Không chứng minh tiêu chí dự án.
Thông tin vốn và ngành nghề không thống nhất.
So sánh thành lập mới, M&A, BCC và công ty 100% vốn nước ngoài.
Rà soát quốc tịch, ngành nghề, tỷ lệ sở hữu và giấy phép.
Kiểm tra pháp lý, tài chính, tài sản, hợp đồng và tranh chấp.
Thiết kế quản trị, vốn, IP, chuyển nhượng, deadlock và thoái vốn.
Chuẩn bị hồ sơ, đại diện nộp và giải trình.
Tài khoản vốn, góp vốn, thuế, lao động, báo cáo và giấy phép.
Với tinh thần “Luôn luôn lắng nghe – Luôn luôn có giải pháp”, Luật Dương Trí tập trung bảo vệ khả năng kiểm soát và phương án thoái vốn của từng bên, thay vì chỉ hoàn tất thủ tục cấp giấy phép.
Không. Đây là cách gọi theo cơ cấu sở hữu; doanh nghiệp vẫn là công ty TNHH hoặc công ty cổ phần.
Không theo nghĩa nhiều bên cùng sở hữu, vì chỉ có một chủ sở hữu.
Không có tỷ lệ tối thiểu chung. Tỷ lệ phụ thuộc ngành nghề và cam kết thị trường.
Không, trừ ngành nghề hoặc cam kết cụ thể yêu cầu.
Không còn một trình tự duy nhất; dự án thuộc diện cấp IRC chỉ được triển khai sau khi có IRC.
Bản thân M&A không phải thủ tục cấp IRC; cần kiểm tra chấp thuận M&A và điều chỉnh dự án nếu có.
Không phải tài liệu bắt buộc trong mọi hồ sơ, nhưng rất quan trọng.
Chỉ an toàn khi có cơ chế xử lý bế tắc và mua lại vốn.
Không. Ưu đãi phụ thuộc dự án.
IRC thông thường 12 ngày làm việc và ERC 03 ngày làm việc, chưa tính chuẩn bị và giấy phép khác.
Có thể nếu quyền tài sản được phép, định giá và chuyển giao hợp pháp.
Không nếu không gắn với quyền tài sản có thể định giá và chuyển giao.
Có thể thỏa thuận trọng tài nếu tranh chấp thuộc phạm vi được giải quyết.
Cần quyền thông tin, phủ quyết vấn đề trọng yếu, chống pha loãng và thoái vốn.
Phải xác định theo cơ cấu sở hữu, dự án và pháp luật ngoại hối.
Có thể nếu ngành nghề cho phép và hoàn tất thủ tục đầu tư, doanh nghiệp, thuế và ngoại hối.
Nhà đầu tư có thể gửi quốc tịch, ngành nghề, tỷ lệ vốn dự kiến, thông tin đối tác Việt Nam, địa điểm và mục tiêu hợp tác. Luật Dương Trí sẽ xác định điều kiện tiếp cận thị trường, lộ trình thành lập mới hoặc M&A và các điều khoản cần có trong thỏa thuận liên doanh.