Xe công ty chở nhân viên nội bộ
Nếu là vận tải nội bộ, không kinh doanh vận tải và không thu tiền cước, cần phân loại theo cơ chế vận tải nội bộ thay vì mặc định biển vàng.
Đăng ký biển vàng năm 2026 không còn thực hiện theo Thông tư 58/2020/TT-BCA. Hồ sơ cấp đổi hiện được xác định theo Thông tư 79/2024/TT-BCA và các văn bản sửa đổi đang có hiệu lực. Nếu ô tô đang mang biển trắng chuyển sang hoạt động kinh doanh vận tải, chủ xe thực hiện thủ tục đổi sang biển nền vàng, chữ và số màu đen.
Điểm cần kiểm tra trước tiên không phải “xe tải hay xe con”, mà là xe có thực sự hoạt động kinh doanh vận tải bằng ô tô hay không. Xe của doanh nghiệp dùng để vận chuyển nội bộ, không kinh doanh và không thu tiền cước không tự động trở thành xe phải dùng biển vàng chỉ vì đứng tên công ty hoặc dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Giấy khai đăng ký xe theo thủ tục đăng ký xe hiện hành.
Giấy tờ của chủ xe theo Điều 10 Thông tư 79/2024/TT-BCA và dữ liệu định danh được khai thác theo quy định.
Biển số xe đang sử dụng khi thực hiện đổi biển.
Chứng nhận đăng ký xe khi hồ sơ đồng thời thuộc trường hợp đổi chứng nhận đăng ký xe.
Không lấy danh mục cũ làm mặc định: sổ hộ khẩu, CMND, sổ đăng kiểm hay Mẫu 01 theo Thông tư 58/2020 không phải là checklist mặc định cho thủ tục 2026.
Khoản 5 Điều 37 Thông tư 79/2024/TT-BCA xác định biển số ô tô nền màu vàng, chữ và số màu đen cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải bằng ô tô.
Do đó, phải nhìn vào hoạt động của xe. Các xe taxi, xe hợp đồng, xe khách, xe tải, đầu kéo… khi được đưa vào hoạt động kinh doanh vận tải thuộc trường hợp áp dụng biển vàng theo quy định.
Quy định màu sắc biển số hiện hành được Bộ Công an công bố tại hướng dẫn nhận diện biển số xe theo Thông tư 79/2024/TT-BCA.

Nếu là vận tải nội bộ, không kinh doanh vận tải và không thu tiền cước, cần phân loại theo cơ chế vận tải nội bộ thay vì mặc định biển vàng.
Loại xe không quyết định một mình. Cần xem có nhận vận chuyển cho khách và thu tiền cước hay chỉ phục vụ quá trình sản xuất, tiêu thụ của chính đơn vị.
Cần phân biệt cho thuê tài sản với việc đơn vị trực tiếp tổ chức kinh doanh vận tải. Không nên gắn biển vàng chỉ dựa vào việc có thu tiền thuê xe.
Nếu không phải hoạt động kinh doanh vận tải thì không thuộc nhóm biển vàng chỉ vì phát sinh việc chở người.
Năm 2026 pháp luật tiếp tục phân biệt kinh doanh vận tải và vận tải nội bộ. Nếu chưa xác định đúng bản chất, chủ xe nên rà mô hình trước khi làm hồ sơ biển số hoặc Giấy phép kinh doanh vận tải.
Đối với xe đã đăng ký biển trắng và nay chuyển sang kinh doanh vận tải, đây là thủ tục đổi biển số xe. Hồ sơ theo Điều 19 Thông tư 79/2024/TT-BCA gồm các thành phần nền sau:
| Giấy tờ | Khi nào cần? | Lưu ý năm 2026 |
|---|---|---|
| Giấy khai đăng ký xe | Mọi hồ sơ cấp đổi. | Kê khai theo hệ thống/thủ tục hiện hành, không sử dụng Mẫu 01 Thông tư 58/2020. |
| Giấy tờ của chủ xe | Mọi hồ sơ. | Thực hiện theo Điều 10 và dữ liệu định danh hiện hành; không lấy sổ hộ khẩu/CMND làm checklist chung. |
| Biển số xe cũ | Khi đổi từ biển trắng sang biển vàng. | Nộp lại biển đang sử dụng để cơ quan đăng ký thực hiện cấp đổi. |
| Chứng nhận đăng ký xe | Khi đồng thời đổi chứng nhận đăng ký xe. | Nếu chỉ đổi biển thì hồ sơ được xác định theo trường hợp đổi biển. |
| Giấy tờ khác | Khi xe có cải tạo, thay đổi thông tin hoặc tình huống đặc thù. | Chỉ bổ sung khi thuộc đúng trường hợp tại Điều 19. |
Không có yêu cầu chung phải mang “sổ đăng kiểm” chỉ để đổi màu biển từ trắng sang vàng. Nếu xe còn phát sinh thủ tục đăng kiểm, cải tạo hoặc thay đổi thông số kỹ thuật thì xử lý theo thủ tục tương ứng, không trộn thành một checklist duy nhất.
Thông tư 79/2024/TT-BCA thiết kế hồ sơ theo dữ liệu định danh và giấy tờ của từng nhóm chủ xe. Với cá nhân, thông tin căn cước/định danh được sử dụng theo cơ chế hiện hành. Với tổ chức, thông tin pháp nhân và người thực hiện thủ tục được đối chiếu theo dữ liệu, giấy giới thiệu/ủy quyền hoặc tài liệu liên quan khi cần.
Vì vậy, các danh sách cũ như “CCCD hoặc CMND hoặc sổ hộ khẩu” không còn phù hợp để sao chép nguyên vào hồ sơ 2026.
Từ 01/07/2025, tổ chức và cá nhân trong nước được lựa chọn đăng ký xe tại Phòng Cảnh sát giao thông hoặc Công an cấp xã trong tỉnh, thành phố theo phạm vi đăng ký và phân cấp đang áp dụng.
Để tránh đến sai đơn vị, chủ xe nên chọn thủ tục trên Cổng dịch vụ công trước; hệ thống sẽ xác định cơ quan đăng ký phù hợp với địa chỉ và loại hồ sơ.
Địa điểm tiếp nhận cần được xác định theo cơ quan đăng ký xe hiện hành; không áp dụng cơ cấu quận/huyện theo quy định đã được thay thế.
Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định thủ tục đổi chứng nhận đăng ký xe/biển số được thực hiện bằng dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe.
Do chủ xe phải nộp lại biển số đang sử dụng khi đổi biển, không nên hiểu “khai online” là toàn bộ thủ tục chắc chắn hoàn tất tại nhà. Việc kê khai, đặt dịch vụ và theo dõi hồ sơ có thể thực hiện điện tử; phần giao nộp biển và nhận kết quả thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan đăng ký.
Rà cách khai thác xe, hợp đồng vận chuyển, tiền cước và giấy phép/phù hiệu cần có trước khi đổi.
Thực hiện trên dịch vụ công hoặc theo phương thức được cơ quan đăng ký xe hướng dẫn.
Xuất trình/cung cấp giấy tờ chủ xe, nộp biển số trắng và tài liệu bổ sung nếu hồ sơ thuộc trường hợp đặc thù.
Thực hiện theo Thông tư 155/2025/TT-BTC và loại kết quả được cấp đổi.
Nhận tại cơ quan đăng ký xe hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích theo phương án được chấp nhận.

Từ 01/01/2026, Thông tư 155/2025/TT-BTC thay khung lệ phí đăng ký xe trước đây.
| Nội dung cấp đổi | Mức lệ phí | Ghi chú |
|---|---|---|
| Cấp đổi biển số ô tô | 100.000 đồng/lần/xe | Áp dụng cho trường hợp cấp đổi biển số theo biểu phí hiện hành. |
| Cấp đổi chứng nhận đăng ký kèm biển số ô tô | 105.000 đồng/lần/xe | Áp dụng nếu hồ sơ đồng thời cấp đổi chứng nhận đăng ký và biển. |
Thời hạn cấp đổi biển số theo thủ tục đăng ký xe được tính từ khi cơ quan đăng ký nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp cấp đổi biển số thông thường được giải quyết trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc.
Có thể. Thông tư 79/2024/TT-BCA cho phép xe hoạt động kinh doanh vận tải đã cấp biển vàng làm thủ tục đổi sang biển trắng khi không còn hoạt động kinh doanh vận tải.
Điểm khác biệt quan trọng là khi đổi vàng → trắng, hồ sơ cần thêm văn bản thu hồi Giấy phép kinh doanh vận tải hoặc văn bản thu hồi phù hiệu, biển hiệu theo trường hợp quy định.
Điều này cũng cho thấy màu biển phải bám theo tình trạng khai thác thực tế của phương tiện, không phải một lựa chọn màu sắc tùy ý của chủ xe.
Không. Biển số là thủ tục đăng ký phương tiện. Giấy phép kinh doanh vận tải, phù hiệu và các nghĩa vụ vận hành thuộc một lớp pháp lý khác.
Nghị định 158/2024/NĐ-CP về hoạt động vận tải đường bộ đã được sửa đổi bởi Nghị định 218/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ 10/08/2026. Nếu chủ xe nhận vận chuyển hàng hóa cho khách, thu cước hoặc tổ chức hoạt động vận tải chuyên nghiệp, cần rà đồng thời giấy phép và nghĩa vụ vận tải.
Đối với vận tải hàng hóa, xem Giấy phép kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô 2026.
Thông tư này không còn là căn cứ đăng ký xe hiện hành. Hồ sơ 2026 phải theo Thông tư 79/2024 và các sửa đổi.
Cần xác định có hoạt động kinh doanh vận tải hay chỉ vận tải nội bộ.
Giấy tờ chủ xe hiện theo cơ chế định danh và Điều 10 Thông tư 79; không dùng danh mục cũ làm mặc định.
Từ 01/01/2026 áp dụng Thông tư 155/2025/TT-BTC; cấp đổi biển ô tô là 100.000 đồng.
Đổi màu biển vẫn là thủ tục cấp đổi và phải nộp biển đang sử dụng theo hồ sơ.
Biển vàng không thay thế điều kiện kinh doanh, giấy phép, phù hiệu và nghĩa vụ vận hành.
Không chỉ vì xe đứng tên công ty. Cần xác định xe có hoạt động kinh doanh vận tải bằng ô tô hay không.
Nếu hoạt động là vận tải nội bộ, không kinh doanh vận tải và không thu cước thì không nên tự kết luận chỉ từ loại xe. Cần phân loại theo hoạt động thực tế.
Không dùng sổ hộ khẩu như một giấy tờ mặc định theo checklist của Thông tư 58/2020. Giấy tờ chủ xe thực hiện theo Điều 10 Thông tư 79/2024/TT-BCA và dữ liệu định danh hiện hành.
Điều 19 Thông tư 79 không liệt kê giấy đăng kiểm như thành phần chung của hồ sơ chỉ đổi biển. Trường hợp xe có thủ tục kỹ thuật/cải tạo khác thì có thể phát sinh tài liệu riêng.
Mức cấp đổi riêng biển số ô tô là 100.000 đồng/lần/xe; nếu cấp đổi chứng nhận đăng ký kèm biển số là 105.000 đồng/lần/xe theo Thông tư 155/2025/TT-BTC.
Có thể thực hiện thủ tục theo Thông tư 79. Hồ sơ vàng sang trắng cần thêm văn bản thu hồi Giấy phép kinh doanh vận tải hoặc văn bản thu hồi phù hiệu, biển hiệu theo trường hợp áp dụng.
Không. Biển số và phù hiệu/giấy phép vận tải là các nghĩa vụ khác nhau.
Hãy gửi loại xe, chủ xe, cách sử dụng, hợp đồng vận chuyển nếu có, việc thu cước và giấy phép/phù hiệu hiện có. Luật Dương Trí có thể hỗ trợ phân loại hoạt động và xác định thủ tục cần làm trước khi đưa xe vào khai thác.