Danh mục hóa chất phải xin giấy phép nhập khẩu năm 2026 được xác định chủ yếu theo Phụ lục III Nghị định 24/2026/NĐ-CP về hóa chất cần kiểm soát đặc biệt. Không phải mọi hóa chất thuộc diện quản lý đều phải xin giấy phép: nhiều hóa chất thuộc Chương 28 và Chương 29 của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam chỉ phải khai báo trước khi thông quan; một số trường hợp còn phải đáp ứng điều kiện sản xuất, kinh doanh hoặc an toàn hóa chất riêng.
Danh mục hóa chất phải xin giấy phép nhập khẩu năm 2026 nằm ở đâu?
Danh mục trọng tâm cần kiểm tra là Phụ lục III – Danh mục hóa chất cần kiểm soát đặc biệt ban hành kèm Nghị định 24/2026/NĐ-CP. Hóa chất thuộc danh mục này phải có Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt trước khi thông quan, trừ trường hợp được miễn theo quy định.
| Nhóm pháp lý | Yêu cầu khi nhập khẩu | Căn cứ xác định |
|---|---|---|
| Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt | Xin Giấy phép nhập khẩu trước khi thông quan, trừ trường hợp miễn. | Phụ lục III Nghị định 24/2026/NĐ-CP và Nghị định 26/2026/NĐ-CP. |
| Hóa chất thuộc Chương 28 hoặc 29 | Khai báo hóa chất nhập khẩu trên Cổng thông tin một cửa quốc gia trước khi thông quan, trừ trường hợp miễn khai báo. | Điều 6 Nghị định 26/2026/NĐ-CP. |
| Hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện | Rà soát giấy chứng nhận hoặc giấy phép của cơ sở; không mặc nhiên đồng nghĩa lô hàng phải có giấy phép nhập khẩu. | Phụ lục II hoặc Phụ lục III Nghị định 24/2026/NĐ-CP và điều kiện hoạt động tương ứng. |
| Hóa chất thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành khác | Có thể phải xin giấy phép theo pháp luật về tiền chất thuốc nổ, tiền chất ma túy, dược, thú y, bảo vệ thực vật hoặc lĩnh vực khác. | Văn bản chuyên ngành tương ứng với bản chất và mục đích sử dụng. |

Phân biệt giấy phép nhập khẩu, khai báo hóa chất và giấy phép kinh doanh
Giấy phép nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt
Đây là giấy phép dành cho từng hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất thuộc Phụ lục III. Giấy phép là điều kiện để thông quan lô hàng và được cấp theo thông tin hóa chất, số lượng, mục đích cùng chứng từ cụ thể.
Khai báo hóa chất nhập khẩu
Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hóa chất thuộc Chương 28 và Chương 29 phải khai báo trước khi thông quan qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, trừ trường hợp được miễn. Hồ sơ khai báo có hóa đơn thương mại và bản dịch tiếng Việt có xác thực nếu hóa đơn bằng tiếng nước ngoài, cùng Phiếu an toàn hóa chất.
Giấy phép hoặc giấy chứng nhận của cơ sở kinh doanh
Nếu nhập khẩu để bán, phân phối hoặc kinh doanh, doanh nghiệp còn phải kiểm tra điều kiện kinh doanh, kho chứa, nhân sự, an toàn và giấy phép phù hợp với nhóm hóa chất. Giấy phép của cơ sở không thay thế giấy phép nhập khẩu của lô hàng; ngược lại, giấy phép lô hàng cũng không thay thế điều kiện kinh doanh.
Thủ tục hải quan và chính sách mặt hàng
Ngoài pháp luật hóa chất, lô hàng vẫn phải đáp ứng quy định về mã HS, nhãn, xuất xứ, thuế, vận chuyển hàng nguy hiểm, bảo vệ môi trường và quản lý chuyên ngành khác nếu có.
Phụ lục III gồm những nhóm hóa chất nào?
Danh mục hóa chất cần kiểm soát đặc biệt được chia thành nhóm 1 và nhóm 2. Việc phân nhóm ảnh hưởng đến điều kiện hoạt động, hồ sơ, chế độ quản lý và ngưỡng hàm lượng của hỗn hợp.
| Nhóm | Cấu phần chính | Ví dụ minh họa |
|---|---|---|
| Nhóm 1 | Tiền chất công nghiệp nhóm 1 và hóa chất Bảng 2 theo Công ước Cấm vũ khí hóa học. | 1-Phenyl-2-propanone (P2P), acetic anhydride, APAAN, safrole và các hóa chất khác được ghi trong Phụ lục III. |
| Nhóm 2 | Tiền chất công nghiệp nhóm 2, hóa chất Bảng 3 theo Công ước Cấm vũ khí hóa học và hóa chất thuộc Công ước Rotterdam, Stockholm. | Acetic acid, toluene, thionyl chloride và các hóa chất khác được ghi trong Phụ lục III. |
Các ví dụ trên chỉ giúp nhận diện cấu trúc danh mục, không thay thế việc tra cứu toàn bộ phụ lục. Tên hóa chất có thể xuất hiện bằng tiếng Việt, tiếng Anh, tên đồng nghĩa, số CAS và công thức hóa học; doanh nghiệp cần đối chiếu đủ các trường dữ liệu.
Cách kiểm tra một hóa chất có thuộc diện phải xin giấy phép
- Chuẩn hóa tên hóa học: lấy tên tiếng Việt, tiếng Anh, tên IUPAC và tên đồng nghĩa từ SDS hoặc tài liệu của nhà sản xuất.
- Xác định mã CAS: đây là dữ liệu quan trọng để phân biệt các chất có tên thương mại gần giống nhau.
- Kiểm tra công thức hóa học: dùng để đối chiếu khi tên hoặc cách phiên âm trong chứng từ chưa thống nhất.
- Xác định chất tinh khiết hay hỗn hợp: với hỗn hợp cần có thành phần và tỷ lệ khối lượng của từng chất.
- Đối chiếu Phụ lục III: kiểm tra đúng nhóm, tên, CAS, công thức và ghi chú về muối, đồng phân hoặc dẫn xuất nếu có.
- Kiểm tra mục đích nhập khẩu: sản xuất, nghiên cứu, sử dụng nội bộ hay kinh doanh có thể làm phát sinh tài liệu và điều kiện khác nhau.
- Đối chiếu mã HS và chính sách chuyên ngành: mã HS hỗ trợ xác định khai báo và thủ tục hải quan nhưng không thay thế CAS khi phân loại hóa chất.
Những tài liệu nên có trước khi kết luận
- Phiếu an toàn hóa chất phiên bản mới nhất.
- Commercial invoice hoặc draft invoice.
- Certificate of Analysis nếu cần làm rõ hàm lượng.
- Catalogue, specification hoặc tài liệu kỹ thuật.
- Mục đích sử dụng, địa điểm lưu giữ và số lượng dự kiến nhập.
Doanh nghiệp chưa xác định được nhóm thủ tục có thể tham khảo nhóm pháp lý nhập khẩu, hóa chất và thiết bị chuyên ngành để đối chiếu thêm chính sách mặt hàng.
Hỗn hợp hóa chất có phải xin giấy phép nhập khẩu không?
Hỗn hợp không được kết luận chỉ dựa trên việc có một thành phần nằm trong danh mục. Cần xem chất thuộc nhóm nào và hàm lượng của chất đó trong hỗn hợp.
- Hóa chất nhóm 1 thường được quản lý khi hàm lượng lớn hơn ngưỡng 1% khối lượng.
- Tiền chất công nghiệp nhóm 2 thường được quản lý khi hàm lượng lớn hơn ngưỡng 5% khối lượng.
- Hóa chất thuộc Công ước Cấm vũ khí hóa học hoặc các công ước quốc tế trong nhóm 2 có thể áp dụng ngưỡng 1% theo danh mục tương ứng.
Do cấu trúc Phụ lục III gồm nhiều tiểu nhóm, doanh nghiệp cần đọc đúng ghi chú của hóa chất và không áp dụng duy nhất một mức nồng độ cho mọi hỗn hợp.
Sản phẩm, hàng hóa có chứa hóa chất
Một số sản phẩm hoàn chỉnh có chứa hóa chất được loại trừ khỏi thủ tục cấp phép theo quy định, chẳng hạn thuốc, thực phẩm, mỹ phẩm, một số sản phẩm diệt côn trùng – diệt khuẩn, thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, vật liệu xây dựng, sơn, mực in, chất tẩy rửa gia dụng, pin, ắc quy và thiết bị y tế. Việc miễn phải được xác định theo đúng loại sản phẩm, thành phần và phạm vi của quy định; không mặc nhiên áp dụng cho hóa chất nguyên liệu đóng trong bao, phuy hoặc bồn.
Trường hợp nào được miễn giấy phép hoặc miễn khai báo hóa chất nhập khẩu?
Trường hợp không phải khai báo hóa chất nhập khẩu
Nghị định 26/2026/NĐ-CP quy định một số trường hợp miễn khai báo, đáng chú ý gồm:
- Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt đã được cấp giấy phép nhập khẩu.
- Hóa chất cấm đã được cấp phép nhập khẩu theo trường hợp được pháp luật cho phép.
- Lô hóa chất có khối lượng dưới 10 kg.
- Hóa chất mới nhập dưới 1 kg để nghiên cứu, thử nghiệm hoặc đánh giá tính chất lý – hóa.
- Hỗn hợp không thuộc Chương 28 hoặc Chương 29 nhưng có chứa thành phần hóa chất thuộc hai chương này.
Trường hợp hỗn hợp hoặc sản phẩm không phải xin giấy phép
Ngưỡng miễn phụ thuộc nhóm hóa chất và hàm lượng trong hỗn hợp. Một số sản phẩm, hàng hóa thành phẩm cũng được loại trừ theo danh mục tại Nghị định 26/2026/NĐ-CP. Doanh nghiệp cần lưu hồ sơ kỹ thuật chứng minh thành phần, hàm lượng và bản chất sản phẩm để xuất trình khi cần.
Hồ sơ xin giấy phép nhập khẩu hóa chất năm 2026
Hồ sơ cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt được lập theo Nghị định 26/2026/NĐ-CP và biểu mẫu tại Thông tư 01/2026/TT-BCT.
Hồ sơ cơ bản
- Văn bản đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.
- Hóa đơn thương mại bản gốc và bản dịch tiếng Việt có xác thực của tổ chức nếu hóa đơn được phát hành bằng tiếng nước ngoài.
- Phiếu an toàn hóa chất.
- Báo cáo tình hình xuất khẩu, nhập khẩu, mua, bán, sử dụng và tồn trữ theo giấy phép đã cấp trước đó đối với hóa chất nhóm 1 khi thuộc trường hợp phải nộp.
- Giấy phép sản xuất hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nếu cơ sở sản xuất xuất khẩu hóa chất do mình sản xuất.
- Giấy phép kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nếu nhập khẩu hoặc xuất khẩu để kinh doanh.
- Tài liệu về mục đích, người sử dụng cuối cùng hoặc giấy tờ chuyên biệt khác khi hóa chất và giao dịch thuộc trường hợp pháp luật yêu cầu.
Cơ quan và cách nộp
Bộ Công Thương là cơ quan cấp phép. Hồ sơ được thực hiện qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến; việc nộp giấy, trực tiếp hoặc qua bưu chính chỉ áp dụng khi hệ thống gặp sự cố hoặc theo trường hợp được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận.
Thời gian xử lý và thời hạn giấy phép
- Trong 03 ngày làm việc, cơ quan xử lý thông báo khi hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ.
- Trong 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền xem xét cấp giấy phép hoặc trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.
- Giấy phép nhập khẩu có thời hạn 06 tháng.
Thông tin hồ sơ chuyên sâu có thể xem tại thủ tục nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.

Trình tự khai báo hóa chất nhập khẩu trước thông quan
- Chuẩn bị tài khoản trên Cổng thông tin một cửa quốc gia.
- Nhập thông tin tổ chức, lô hàng và từng hóa chất.
- Đính kèm hóa đơn thương mại; nếu bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch tiếng Việt được tổ chức xác thực.
- Đính kèm Phiếu an toàn hóa chất và giấy báo hàng về cảng nếu là hàng phi thương mại không có hóa đơn.
- Gửi khai báo trước khi thông quan và sử dụng kết quả điện tử trong hồ sơ hải quan.
Khai báo là thủ tục toàn trình trên Cổng thông tin một cửa quốc gia. Doanh nghiệp nên hoàn tất trước thời điểm mở tờ khai để có thời gian sửa tên hóa chất, đơn vị tính, CAS hoặc tài liệu đính kèm khi phát hiện sai lệch.
Quy định chuyển tiếp doanh nghiệp cần lưu ý trong năm 2026
- Giấy phép, giấy chứng nhận đã được cấp theo quy định trước đây tiếp tục có giá trị đến hết thời hạn ghi trên giấy tờ.
- Đối với hóa chất mới được đưa vào danh mục cần kiểm soát đặc biệt nhưng trước đây chưa thuộc nhóm hóa chất hạn chế, tiền chất hoặc hóa chất theo Công ước Cấm vũ khí hóa học, doanh nghiệp phải hoàn thành điều kiện theo Nghị định 26/2026/NĐ-CP chậm nhất ngày 31/12/2026.
- Trong giai đoạn chuyển tiếp đối với nhóm hóa chất mới nêu trên, hồ sơ nhập khẩu được áp dụng cơ chế riêng về giấy phép sản xuất hoặc kinh doanh đến hết ngày 31/12/2026.
- Một số giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện được cấp trước đây tiếp tục được sử dụng đến ngày 31/12/2027 theo phạm vi chuyển tiếp.
Nhập khẩu hóa chất không có giấy phép hoặc không khai báo bị xử lý thế nào?
Chế tài phụ thuộc loại hóa chất, giá trị lô hàng, hành vi cụ thể và hậu quả phát sinh. Vì vậy, không thể áp dụng một mức phạt duy nhất cho mọi trường hợp nhập khẩu hóa chất.
- Không khai báo hóa chất nhập khẩu thuộc diện phải khai báo có thể bị phạt tiền và bị đình chỉ hoạt động nhập khẩu hóa chất trong thời hạn nhất định theo quy định xử phạt hiện hành.
- Nhập khẩu hóa chất thuộc diện kiểm soát mà không có giấy phép hoặc sử dụng giấy phép không còn hiệu lực có thể bị xử phạt theo giá trị lô hàng, đồng thời phát sinh biện pháp buộc đưa hàng ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc xử lý tang vật theo trường hợp áp dụng.
- Khai sai tên hóa chất, CAS, hàm lượng, số lượng hoặc mục đích có thể làm hồ sơ không được chấp nhận và phát sinh trách nhiệm về khai hải quan hoặc cung cấp thông tin không chính xác.
- Hàng về cảng khi giấy phép chưa được cấp có thể phát sinh lưu container, lưu kho, giám định, tái xuất và vi phạm tiến độ giao hàng.
Những sai lầm thường gặp khi tra cứu danh mục hóa chất nhập khẩu
- Cho rằng mọi hóa chất thuộc Chương 28 và 29 đều phải xin giấy phép.
- Nhầm Phụ lục II về kinh doanh có điều kiện với Phụ lục III về kiểm soát đặc biệt.
- Dùng tên thương mại thay cho tên hóa học và CAS.
- Chỉ kiểm tra mã HS mà bỏ qua thành phần, hàm lượng trong SDS.
- Áp dụng một ngưỡng nồng độ cho mọi hỗn hợp.
- Cho rằng lô hàng dưới 10 kg được miễn cả giấy phép và điều kiện chuyên ngành.
- Sử dụng file danh mục cũ theo Nghị định 113/2017/NĐ-CP cho lô hàng năm 2026.
- Chờ hàng về cảng mới kiểm tra giấy phép, bản dịch invoice hoặc điều kiện của doanh nghiệp.
- Cho rằng nhập để sử dụng nội bộ thì không cần giấy phép.
Câu hỏi thường gặp về danh mục hóa chất phải xin giấy phép nhập khẩu
1. Hóa chất nào phải xin giấy phép nhập khẩu năm 2026?
Trọng tâm là hóa chất cần kiểm soát đặc biệt thuộc Phụ lục III Nghị định 24/2026/NĐ-CP, sau khi đối chiếu đúng nhóm, CAS, công thức và hàm lượng. Một số hóa chất thuộc lĩnh vực chuyên ngành khác có cơ chế giấy phép riêng.
2. Hóa chất thuộc Chương 28 và 29 có phải xin giấy phép không?
Không mặc nhiên. Chương 28 và 29 là căn cứ xác định nghĩa vụ khai báo hóa chất nhập khẩu. Chỉ khi hóa chất đồng thời thuộc Phụ lục III hoặc danh mục cấp phép chuyên ngành khác mới phát sinh giấy phép tương ứng.
3. Lô hàng dưới 10 kg có phải xin giấy phép không?
Ngưỡng dưới 10 kg là một trường hợp miễn khai báo hóa chất nhập khẩu. Đây không phải quy định miễn giấy phép chung; nếu chất thuộc diện phải xin phép theo danh mục khác, doanh nghiệp vẫn phải kiểm tra điều kiện tương ứng.
4. Hỗn hợp chứa tiền chất có phải xin giấy phép không?
Phụ thuộc nhóm tiền chất và hàm lượng trong hỗn hợp. Nhóm 1, nhóm 2 công nghiệp và hóa chất theo công ước có thể áp dụng các ngưỡng khác nhau; cần đối chiếu đúng tiểu mục trong Phụ lục III.
5. Nhập hóa chất để dùng trong nhà máy có cần giấy phép không?
Mục đích sử dụng nội bộ không tự động loại trừ nghĩa vụ. Nếu hóa chất thuộc Phụ lục III và vượt ngưỡng quản lý, doanh nghiệp vẫn phải xin giấy phép; hồ sơ cần công bố mục đích và địa điểm sử dụng.
6. Giấy phép nhập khẩu hóa chất có thời hạn bao lâu?
Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt có thời hạn 06 tháng theo Nghị định 26/2026/NĐ-CP.
7. Hồ sơ hợp lệ được giải quyết trong bao lâu?
Thời hạn xem xét là 07 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan xử lý thông báo trong 03 ngày làm việc.
8. Giấy phép cũ cấp trước năm 2026 còn dùng được không?
Giấy phép đã cấp tiếp tục có giá trị đến hết thời hạn ghi trên giấy tờ, trừ trường hợp bị thu hồi hoặc có quyết định xử lý khác. Doanh nghiệp cần kiểm tra thêm phạm vi hóa chất và điều khoản chuyển tiếp.
Căn cứ pháp lý áp dụng năm 2026
- Luật Hóa chất số 69/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
- Nghị định 24/2026/NĐ-CP quy định các danh mục hóa chất.
- Nghị định 25/2026/NĐ-CP về phát triển công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất.
- Nghị định 26/2026/NĐ-CP về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa.
- Thông tư 01/2026/TT-BCT quy định chi tiết biểu mẫu và thủ tục quản lý hoạt động hóa chất.
- Nghị định 71/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 17/2022/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất.