Thủ tục cấp mới Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự năm 2026 nên bắt đầu sau khi doanh nghiệp đã xác định sản phẩm hoặc dịch vụ của mình thuộc diện kinh doanh có điều kiện. Ở bước cấp mới, trọng tâm không còn là “sản phẩm có mã hóa hay không” mà là doanh nghiệp xin phạm vi nào, đã đáp ứng đủ 03 nhóm điều kiện chưa, Mẫu số 01 có khớp với Phương án kỹ thuật Mẫu số 03 hay không và hồ sơ được nộp theo quy trình nào.
Nếu doanh nghiệp vẫn chưa xác định sản phẩm, model hoặc dịch vụ có thuộc diện quản lý, nên kiểm tra Danh mục sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự trước. Bài viết này chỉ đi sâu vào thủ tục cấp mới, tránh lặp lại toàn bộ nội dung phân loại sản phẩm, nhập khẩu hoặc dịch vụ pháp lý đã có ở các trang chuyên biệt.

Thủ tục cấp mới Giấy phép mật mã dân sự 2026: thông tin cần nhớ
Đối tượng thực hiện: doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự thuộc diện phải cấp phép.
Điều kiện: 03 nhóm gồm nhân sự; hệ thống trang thiết bị và cơ sở vật chất; phương án kỹ thuật.
Hồ sơ cốt lõi: Mẫu số 01, bản sao văn bằng/chứng chỉ chuyên môn và Phương án kỹ thuật Mẫu số 03.
Cơ quan giải quyết: Ban Cơ yếu Chính phủ.
Kiểm tra tính hợp lệ: thủ tục đang công bố tại mục thời hạn giải quyết ghi 01 ngày làm việc; doanh nghiệp có 03 ngày làm việc để hoàn thiện theo thông báo.
Thẩm định cấp mới: 12 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Phí năm 2026: áp dụng mức giảm 50% theo chính sách hiện hành đến hết ngày 31/12/2026.
Bài viết này áp dụng cho trường hợp cấp mới nào?
Nội dung dưới đây dành cho doanh nghiệp chưa có Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và đang chuẩn bị hồ sơ cấp mới.
Nếu doanh nghiệp đã có giấy phép và chỉ thay đổi tên, người đại diện theo pháp luật hoặc bổ sung sản phẩm, dịch vụ, cần chuyển sang thủ tục sửa đổi, bổ sung thay vì dùng lại hồ sơ cấp mới.
Trước khi lập Mẫu số 01, doanh nghiệp cần kiểm tra gì?
Đây là bước có ảnh hưởng lớn nhất tới chất lượng hồ sơ. Nếu chọn sai nhóm ngay từ đầu, toàn bộ Mẫu số 03, nhân sự và cơ sở vật chất sau đó có thể không còn khớp.
Để chuẩn bị dữ liệu có thể đối chiếu, dùng bảng model và checklist tài liệu kỹ thuật trước khi xác định phạm vi đề nghị.
Xác định sản phẩm hoặc dịch vụ thực tế
Lập danh sách tên hãng, model, phiên bản, module hoặc license, chức năng mật mã và cách sản phẩm/dịch vụ được cung cấp cho khách hàng.
Xác định vai trò của doanh nghiệp
Làm rõ doanh nghiệp sản xuất, phân phối, bán lại, tích hợp hệ thống hay trực tiếp cung cấp dịch vụ sử dụng sản phẩm mật mã dân sự.
Chọn phạm vi đề nghị cấp phép
Chỉ chọn các nhóm doanh nghiệp có đủ tài liệu kỹ thuật, nhân sự và nguồn lực để chứng minh. Xin rộng hơn nhu cầu thực tế không làm hồ sơ “an toàn” hơn.
Đối chiếu điều kiện hiện có
Rà nhân sự, công cụ, địa điểm, tài liệu hãng, quy trình triển khai và phương án hỗ trợ khách hàng trước khi bắt đầu soạn biểu mẫu.

Không nên dùng tên thương mại để chọn nhóm. “Firewall”, “HSM”, “VPN”, “token” hoặc “phần mềm mã hóa” chỉ là điểm bắt đầu. Phân loại phải dựa trên chức năng, tài liệu kỹ thuật và cách doanh nghiệp thực tế kinh doanh sản phẩm/dịch vụ.
03 nhóm điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
Doanh nghiệp được cấp giấy phép khi đáp ứng đồng thời 03 nhóm điều kiện. Hồ sơ cấp mới năm 2026 đã được giản lược thành phần, nhưng điều kiện kinh doanh không vì thế mà biến mất.
| Điều kiện | Yêu cầu cần chứng minh trong thực tế |
|---|---|
| Đội ngũ quản lý, điều hành, kỹ thuật | Tối thiểu 02 cán bộ kỹ thuật và 01 cán bộ quản lý, điều hành đáp ứng yêu cầu về trình độ, chuyên ngành hoặc chứng chỉ theo quy định. Văn bằng, chứng chỉ cần gắn với vai trò và nhiệm vụ thực tế trong hoạt động của doanh nghiệp. |
| Trang thiết bị và cơ sở vật chất | Phù hợp với quy mô cung cấp sản phẩm/dịch vụ: công cụ kỹ thuật, hệ thống quản lý, môi trường triển khai, lưu trữ tài liệu và khả năng hỗ trợ khách hàng. |
| Phương án kỹ thuật | Phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; mô tả được đặc tính sản phẩm/dịch vụ, giải pháp kỹ thuật, chất lượng, bảo hành và bảo trì. |
Kiểm tra phạm vi hồ sơ: Phạm vi sản phẩm, dịch vụ đề nghị cấp phép cần thống nhất giữa Mẫu số 01, tài liệu sản phẩm và Phương án kỹ thuật Mẫu số 03. Đây là nội dung cần kiểm tra khi chuẩn bị hồ sơ, không phải điều kiện cấp phép thứ tư.
Có bắt buộc tối thiểu 02 cán bộ kỹ thuật không?
Có. Nghị định 341/2026/NĐ-CP yêu cầu tối thiểu 02 cán bộ kỹ thuật có bằng đại học trở lên thuộc một trong các ngành điện tử – viễn thông, công nghệ thông tin, toán học hoặc an toàn thông tin. Đồng thời phải có 01 cán bộ quản lý, điều hành đáp ứng yêu cầu về văn bằng hoặc chứng chỉ đào tạo bảo mật, an toàn thông tin theo quy định.
Phương án kinh doanh có phải nộp thành tài liệu riêng?
Không. Phương án kinh doanh không còn là thành phần hồ sơ riêng và cũng không phải một trong 03 nhóm điều kiện cấp phép tại Nghị định 341/2026/NĐ-CP. Doanh nghiệp vẫn nên chuẩn hóa thông tin về phạm vi sản phẩm, dịch vụ và mô hình triển khai để bảo đảm Mẫu số 01, phương án kỹ thuật và tài liệu sản phẩm thống nhất.
Hồ sơ cấp mới Giấy phép mật mã dân sự năm 2026 gồm những gì?
Theo thủ tục đang được Ban Cơ yếu Chính phủ công bố, bộ hồ sơ cấp mới tập trung vào ba thành phần:
| STT | Thành phần hồ sơ | Điểm cần kiểm tra |
|---|---|---|
| 01 | Đơn đề nghị cấp Giấy phép – Mẫu số 01 | Thông tin doanh nghiệp và phạm vi sản phẩm/dịch vụ đề nghị phải thống nhất với hồ sơ kỹ thuật. |
| 02 | Bản sao văn bằng hoặc chứng chỉ chuyên môn | Dùng để chứng minh chuyên môn của đội ngũ quản lý, điều hành và kỹ thuật. |
| 03 | Phương án kỹ thuật – Mẫu số 03 | Mô tả đặc tính, tham số kỹ thuật, tiêu chuẩn/quy chuẩn, chất lượng dịch vụ, giải pháp kỹ thuật, bảo hành và bảo trì. |
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không còn là tài liệu doanh nghiệp phải chủ động nộp như hồ sơ cũ trong trường hợp cơ quan có thể khai thác từ cơ sở dữ liệu quốc gia. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn nên tự rà lại tên, mã số, người đại diện và địa chỉ trước khi ký Mẫu số 01 để tránh dữ liệu không thống nhất.
Cách chuẩn bị Mẫu số 01: xác định đúng phạm vi trước khi ký
Mẫu số 01 không phải phần “hành chính đơn giản nhất” của hồ sơ. Đây là tài liệu xác lập phạm vi doanh nghiệp yêu cầu được cấp phép.
Thông tin pháp lý
Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ và người đại diện phải khớp dữ liệu đăng ký hiện hành.
Nhóm sản phẩm, dịch vụ
Chỉ đề nghị nhóm có tài liệu kỹ thuật và nguồn lực tương ứng để giải trình.
Phạm vi kinh doanh
Làm rõ doanh nghiệp đang sản xuất, phân phối, tích hợp hay cung cấp dịch vụ; tránh mô tả bao trùm mọi hoạt động.
Người ký và hồ sơ điện tử
Kiểm tra thẩm quyền ký và chữ ký số nếu nộp trực tuyến.
Một lỗi phổ biến là Mẫu số 01 đề nghị phạm vi rất rộng nhưng Mẫu số 03 chỉ mô tả một vài model. Khi đó, chính hồ sơ của doanh nghiệp tự tạo ra khoảng trống cần giải trình.
Cách chuẩn bị Phương án kỹ thuật Mẫu số 03
Mẫu số 03 phải biến catalogue và datasheet của hãng thành một tài liệu cho thấy doanh nghiệp sẽ triển khai, bảo hành và chịu trách nhiệm kỹ thuật như thế nào.
| Đối với sản phẩm | Đối với dịch vụ |
|---|---|
|
|
Phép kiểm tra nhanh: một người không tham gia soạn hồ sơ đọc Mẫu số 03 có thể trả lời được ba câu hỏi chưa: doanh nghiệp cung cấp gì, triển khai bằng cách nào và ai chịu trách nhiệm sau khi bàn giao? Nếu chưa, phương án thường vẫn còn quá gần với brochure.
Những tài liệu không phải thành phần nộp bắt buộc nhưng nên chuẩn bị sẵn
Những tài liệu này giúp doanh nghiệp xây Mẫu số 01 và Mẫu số 03 nhất quán, đồng thời có sẵn căn cứ nếu cơ quan thẩm định yêu cầu làm rõ.
Quy trình cấp mới Giấy phép kinh doanh mật mã dân sự
Phân loại và chốt phạm vi đề nghị
Đối chiếu danh mục, model, chức năng và hoạt động kinh doanh thực tế; không đưa vào hồ sơ những nhóm chưa có kế hoạch hoặc dữ liệu chứng minh.
Rà 03 nhóm điều kiện cấp phép
Kiểm tra nhân sự, hệ thống trang thiết bị/cơ sở vật chất và phương án kỹ thuật trước khi nộp.
Hoàn thiện bộ hồ sơ cấp mới
Soạn Mẫu số 01, tập hợp văn bằng/chứng chỉ và xây dựng Mẫu số 03 thống nhất với model, tài liệu hãng và cách doanh nghiệp vận hành.
Nộp hồ sơ
Doanh nghiệp có thể nộp trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến. Hồ sơ trực tuyến phải được ký số theo quy định.
Kiểm tra tính hợp lệ
Theo mục thời hạn giải quyết đang công bố, Ban Cơ yếu Chính phủ kiểm tra tính hợp lệ trong 01 ngày làm việc; nếu có thông báo, doanh nghiệp hoàn thiện trong 03 ngày làm việc.
Thẩm định và nhận kết quả
Trong 12 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Cơ yếu Chính phủ cấp Giấy phép hoặc thông báo từ chối bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Cơ quan giải quyết và cách nộp hồ sơ
| Nội dung | Thông tin áp dụng |
|---|---|
| Đối tượng thực hiện | Doanh nghiệp. |
| Cơ quan thực hiện | Ban Cơ yếu Chính phủ. |
| Hình thức nộp | Trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến. |
| Kết quả | Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự theo mẫu hiện hành hoặc văn bản từ chối nêu rõ lý do. |
Doanh nghiệp có thể kiểm tra trực tiếp thủ tục đang công bố tại Ban Cơ yếu Chính phủ trước ngày nộp để đối chiếu biểu mẫu và kênh tiếp nhận.
Thời gian cấp mới: 12 ngày được tính từ thời điểm nào?
Mốc 12 ngày chỉ tính từ khi cơ quan nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Tổng tiến độ thực tế còn phụ thuộc doanh nghiệp đã sẵn sàng đến đâu trước ngày nộp.
| Giai đoạn | Mốc đang công bố | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Kiểm tra tính hợp lệ | 01 ngày làm việc | Cơ quan kiểm tra hồ sơ và thông báo nội dung cần sửa đổi, bổ sung nếu có. |
| Doanh nghiệp hoàn thiện | 03 ngày làm việc | Cần phản hồi nhanh; tài liệu giải trình nên được chuẩn bị từ trước. |
| Thẩm định cấp mới | 12 ngày | Tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. |
Mốc hiện hành: Quyết định 5097/QĐ-BQP ngày 17/09/2026 công bố lại thủ tục theo Nghị định 341/2026/NĐ-CP. Ban Cơ yếu Chính phủ kiểm tra tính hợp lệ trong 01 ngày làm việc; doanh nghiệp có 03 ngày làm việc để hoàn thiện theo thông báo; thời hạn thẩm định cấp mới là 12 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Phí thẩm định cấp mới trong năm 2026
Ban Cơ yếu Chính phủ đang công bố mức thu bằng 50% mức phí tại Thông tư 249/2016/TT-BTC theo chính sách giảm phí áp dụng trong năm 2026.
| Phạm vi | Mức thu đang áp dụng đến 31/12/2026 |
|---|---|
| Nhóm sản phẩm hoặc dịch vụ đầu tiên | 4.000.000 đồng. |
| Mỗi nhóm sản phẩm hoặc dịch vụ bổ sung | 1.000.000 đồng/nhóm. |
Hồ sơ nộp từ năm 2027 cần kiểm tra lại chính sách phí tại thời điểm thực hiện.
Có Giấy phép kinh doanh rồi có được nhập khẩu sản phẩm ngay không?
Không mặc nhiên. Giấy phép kinh doanh và Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự là hai thủ tục khác nhau.
Nếu doanh nghiệp nhập sản phẩm từ nước ngoài, cần tiếp tục kiểm tra:
- Sản phẩm/model có thuộc danh mục xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép hay không;
- Mã HS và mô tả hàng hóa có khớp danh mục chuyên ngành hay không;
- Yêu cầu chứng nhận, công bố hợp quy khi áp dụng;
- Giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp đã bao phủ đúng nhóm sản phẩm hay chưa;
- Chứng từ lô hàng và mục đích sử dụng có thống nhất không.
Nếu kế hoạch có hàng nhập khẩu, có thể tham khảo nhóm nhập khẩu sản phẩm và thiết bị chuyên ngành để rà thêm lớp thủ tục trước khi hàng lên đường.
Sau khi được cấp Giấy phép, doanh nghiệp cần nhớ gì?
Sau khi có kết quả, doanh nghiệp cần:
Một model mới, hậu tố mới hoặc license mới không nên mặc định nằm trong phạm vi giấy phép cũ nếu chức năng mật mã hoặc nhóm sản phẩm đã thay đổi.
8 lỗi thường làm hồ sơ cấp mới bị chậm
Chọn nhóm trước khi đọc model
Doanh nghiệp điền Mẫu số 01 từ tên thương mại, trong khi datasheet cho thấy chức năng thực tế khác.
Xin phạm vi quá rộng
Số nhóm đề nghị không tương xứng với tài liệu, nhân sự và cơ sở vật chất hiện có.
Mẫu số 01 và 03 không khớp
Đơn đề nghị một nhóm nhưng phương án lại mô tả sản phẩm/dịch vụ khác.
Phương án kỹ thuật là bản dịch brochure
Tài liệu chỉ mô tả sản phẩm, không cho thấy doanh nghiệp triển khai và hỗ trợ khách hàng thế nào.
Bằng cấp không gắn với vai trò
Có văn bằng phù hợp nhưng không xác định ai phụ trách nội dung kỹ thuật nào.
Datasheet dùng chung cả series
Hậu tố model hoặc license khác nhau nhưng hồ sơ dùng một tài liệu chung không làm rõ chức năng.
Nhầm kinh doanh với nhập khẩu
Có giấy phép kinh doanh nhưng chưa rà giấy phép nhập khẩu/hợp quy của từng model.
Nhầm mật mã với an ninh mạng
Sản phẩm bảo mật đa chức năng có thể cần kiểm tra nhiều cơ chế quản lý khác nhau.
Nếu model có chức năng giao thoa với sản phẩm/dịch vụ an toàn thông tin mạng, nên đối chiếu thêm Tổng quan giấy phép an ninh mạng và mật mã dân sự trước khi chốt lộ trình.
Checklist trước khi nộp hồ sơ cấp mới
Căn cứ pháp lý áp dụng năm 2026
- Nghị định 341/2026/NĐ-CP ngày 01/09/2026 quy định chi tiết Luật An ninh mạng về hoạt động mật mã dân sự, có hiệu lực từ 01/09/2026.
- Quyết định 5097/QĐ-BQP ngày 17/09/2026 công bố thủ tục hành chính ban hành mới và được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực mật mã dân sự.
- Luật An ninh mạng 116/2025/QH15, có hiệu lực từ 01/07/2026;
- Thông tư 249/2016/TT-BTC về phí thẩm định trong lĩnh vực mật mã dân sự;
- Thông tư 64/2025/TT-BTC về chính sách giảm một số khoản phí, lệ phí đến hết năm 2026;
- Nghị định 174/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, giao dịch điện tử và công nghệ thông tin.
Câu hỏi thường gặp về thủ tục cấp mới Giấy phép mật mã dân sự
1. Sản phẩm có AES, RSA hoặc VPN có chắc chắn phải xin giấy phép không?
Không. Cần xác định chức năng chính, model, thiết kế sản phẩm, mục đích sử dụng và trường hợp loại trừ. Nếu chưa phân loại xong thì chưa nên bắt đầu hồ sơ cấp mới.
2. Hồ sơ cấp mới năm 2026 có còn phải nộp phương án kinh doanh riêng không?
Không còn là thành phần nộp độc lập trong danh mục hồ sơ đang công bố. Phương án kinh doanh không còn là một điều kiện độc lập theo Nghị định 341/2026/NĐ-CP; doanh nghiệp tập trung chứng minh 03 nhóm điều kiện về nhân sự, hệ thống trang thiết bị/cơ sở vật chất và phương án kỹ thuật.
3. Có phải nộp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không?
Trong cơ chế hiện hành, dữ liệu doanh nghiệp có thể được cơ quan nhà nước khai thác từ cơ sở dữ liệu quốc gia thay vì yêu cầu doanh nghiệp nộp lại. Doanh nghiệp vẫn phải bảo đảm dữ liệu trên Mẫu số 01 chính xác và thống nhất.
4. Hồ sơ cấp mới có bắt buộc 02 cán bộ kỹ thuật không?
Có. Điều kiện hiện hành yêu cầu tối thiểu 02 cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học trở lên thuộc các ngành được Nghị định 341/2026/NĐ-CP liệt kê; đồng thời có 01 cán bộ quản lý, điều hành đáp ứng yêu cầu chuyên môn tương ứng.
5. Thời gian cơ quan thẩm định là 12 ngày hay 20 ngày?
Thủ tục cấp mới hiện hành sau đơn giản hóa năm 2026 công bố thời hạn thẩm định là 12 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
6. Có thể xin nhiều nhóm sản phẩm, dịch vụ trong một hồ sơ không?
Có thể, nhưng mỗi nhóm cần được hỗ trợ bởi dữ liệu kỹ thuật và năng lực doanh nghiệp tương ứng. Phạm vi rộng hơn đồng nghĩa doanh nghiệp phải chứng minh nhiều hơn.
7. Có giấy phép kinh doanh thì có được nhập khẩu ngay không?
Không mặc nhiên. Nếu model thuộc danh mục xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, doanh nghiệp còn phải xử lý thủ tục nhập khẩu và các yêu cầu về hợp quy khi áp dụng.
8. Công ty FDI có thể xin Giấy phép kinh doanh mật mã dân sự không?
Cần rà tư cách pháp lý, phạm vi ngành nghề và hoạt động đầu tư của doanh nghiệp cùng các điều kiện chuyên ngành. Không nên kết luận chỉ dựa trên tỷ lệ vốn nước ngoài.
9. Phương án kỹ thuật có cần liệt kê từng model không?
Mức độ chi tiết phụ thuộc phạm vi đề nghị, nhưng hồ sơ phải đủ để liên kết sản phẩm/dòng sản phẩm với đặc tính mật mã, tiêu chuẩn, cách triển khai và cơ chế bảo hành, bảo trì.
10. Khi nào nên chuyển sang thủ tục sửa đổi, bổ sung?
Khi doanh nghiệp đã có giấy phép và phát sinh thay đổi thuộc trường hợp phải sửa đổi, bổ sung, không nên lập lại hồ sơ cấp mới từ đầu.

