12/09/2025 | Chia sẻ

Hướng dẫn lập Hồ sơ xin phép Xây dựng Nhà ở Riêng Lẻ từ A-Z

Ngày đăng: Tác giả: Cập nhật:

Bạn đang chuẩn bị xây nhà nhưng chưa rõ hồ sơ xin phép xây dựng nhà ở riêng lẻ năm 2026 gồm những giấy tờ nào, bản vẽ phải thể hiện ra sao và nộp tại đâu? Đây là vấn đề nhiều hộ gia đình, cá nhân quan tâm trước khi chốt phương án thiết kế và ký hợp đồng thi công. Trong bài viết này, Luật Dương Trí sẽ giúp bạn kiểm tra trường hợp có phải xin giấy phép hay không, chuẩn bị đúng Mẫu số 01, giấy tờ đất, bộ bản vẽ và các tài liệu phát sinh để hồ sơ được tiếp nhận thuận lợi.

Trả lời nhanh: Hồ sơ cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân gồm 03 nhóm chính: Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo Mẫu số 01; giấy tờ hợp pháp về đất đai; và hồ sơ thiết kế xây dựng. Tùy vị trí, quy mô và đặc điểm công trình, hồ sơ có thể cần thêm tài liệu về di sản văn hóa, phòng cháy, chữa cháy, thẩm tra thiết kế và cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.

Hồ sơ xin phép xây dựng nhà ở riêng lẻ năm 2026 gồm những gì?

Đối với nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân, Điều 60 Nghị định 217/2026/NĐ-CP xác định hồ sơ theo ba lớp: tài liệu đề nghị cấp phép, căn cứ pháp lý của thửa đất và tài liệu thể hiện công trình dự kiến xây dựng. Người chuẩn bị hồ sơ nên kiểm tra sự thống nhất giữa cả ba lớp thay vì chỉ tập hợp đủ tên giấy tờ.

Nhóm hồ sơ Thành phần cần chuẩn bị Điểm cần kiểm tra
1. Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm Nghị định 217/2026/NĐ-CP. Chủ đầu tư, vị trí thửa đất, diện tích, số tầng, chiều cao và công năng phải thống nhất với bản vẽ.
2. Giấy tờ hợp pháp về đất đai Một trong các loại giấy tờ được pháp luật công nhận làm căn cứ cấp giấy phép xây dựng. Mục đích sử dụng đất, người có quyền sử dụng, ranh giới, diện tích và tình trạng đồng sở hữu.
3. Bộ bản vẽ thiết kế xây dựng Mặt bằng công trình trên lô đất và sơ đồ vị trí; mặt bằng các tầng; mặt đứng; mặt cắt; mặt bằng, mặt cắt móng; sơ đồ đấu nối cấp nước, thoát nước và cấp điện. Mật độ, khoảng lùi, chỉ giới, số tầng, tổng diện tích sàn, chiều cao và phần tiếp giáp nhà liền kề.
4. Cam kết an toàn công trình liền kề Bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình bên cạnh. Cần đặc biệt lưu ý khi xây chen, đào móng sâu, có tầng hầm hoặc thi công sát ranh.
5. Tài liệu về PCCC Kết quả thực hiện thủ tục hành chính về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. Chỉ bổ sung khi công trình thuộc trường hợp pháp luật chuyên ngành yêu cầu.
6. Báo cáo thẩm tra thiết kế Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng. Áp dụng khi quy mô, tính chất công trình thuộc trường hợp phải thẩm tra.
7. Văn bản về di sản văn hóa Ý kiến của cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh. Phát sinh khi vị trí xây dựng thuộc trường hợp pháp luật về di sản văn hóa yêu cầu lấy ý kiến.
Điểm quyết định hồ sơ có được tiếp nhận thuận lợi không nằm ở số lượng giấy tờ. Cơ quan cấp phép sẽ đối chiếu vị trí công trình, mục đích sử dụng đất, quy hoạch, quy mô trong đơn và các thông số trên bản vẽ. Một sai khác nhỏ về diện tích, số tầng hoặc ranh giới cũng có thể dẫn đến yêu cầu hoàn thiện hồ sơ.

Trước khi làm hồ sơ, nhà của bạn có phải xin giấy phép xây dựng không?

Nguyên tắc chung là chủ đầu tư phải có giấy phép trước khi khởi công, trừ trường hợp được miễn. Việc xác định diện miễn phải dựa đồng thời vào quy mô công trìnhkhu vực xây dựng; không nên chỉ nhìn vào số tầng.

Tình huống Khả năng áp dụng Việc cần kiểm tra trước khi xây
Nhà ở riêng lẻ dưới 07 tầng, tổng diện tích sàn dưới 500 m² Có thể được miễn giấy phép nếu không nằm trong các khu vực phải quản lý theo quy hoạch hoặc quy chế kiến trúc được Luật Xây dựng liệt kê. Quy hoạch chung, khu chức năng, khu dân cư nông thôn, khu vực phát triển đô thị, khu vực xây dựng trong quy hoạch chung xã và quy chế quản lý kiến trúc.
Nhà nằm trong khu vực có yêu cầu quản lý quy hoạch hoặc kiến trúc Thông thường thuộc diện phải xin giấy phép. Chỉ giới, mật độ, khoảng lùi, chiều cao, hình thức kiến trúc và quy định của địa phương.
Sửa chữa bên trong, không đổi công năng và không ảnh hưởng kết cấu chịu lực Có thể thuộc diện miễn nếu đồng thời đáp ứng yêu cầu về PCCC, môi trường và kết nối hạ tầng. Phạm vi sửa chữa, kết cấu chịu lực, mặt ngoài công trình và tuyến đường tiếp giáp.
Nhà ở nông thôn Không mặc nhiên được miễn. Đối chiếu khu vực xây dựng được xác định trong quy hoạch chung xã và quy định quản lý kiến trúc tại địa phương.
Không nên hiểu “nhà dưới 7 tầng được miễn phép”. Điều kiện dưới 07 tầng và dưới 500 m² chỉ là một phần của tiêu chí. Công trình còn phải nằm ngoài các khu vực được pháp luật xác định là cần quản lý bằng giấy phép xây dựng.
Kiểm tra hồ sơ xin phép xây dựng nhà ở riêng lẻ năm 2026
Cần xác định diện phải xin phép trước khi phát sinh chi phí lập hồ sơ và bản vẽ.

Cách kiểm tra từng giấy tờ trong bộ hồ sơ xin phép xây dựng

Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo Mẫu số 01

Mẫu đơn phải ghi đúng thông tin của người đề nghị cấp phép, địa điểm xây dựng và các chỉ tiêu chính của công trình. Nội dung trong đơn cần khớp với giấy tờ đất và bản vẽ về diện tích xây dựng, tổng diện tích sàn, số tầng, chiều cao, loại công trình và thời điểm dự kiến hoàn thành.

Trường hợp quyền sử dụng đất thuộc nhiều người, là tài sản chung của vợ chồng hoặc liên quan đến người đại diện, cần xác định đúng người ký và căn cứ thể hiện sự đồng thuận. Người trực tiếp nộp hồ sơ không đương nhiên là người có quyền quyết định toàn bộ đối với thửa đất.

Giấy tờ hợp pháp về đất đai

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài liệu thường gặp nhất. Ngoài ra, pháp luật còn công nhận các giấy tờ khác theo từng trường hợp. Điều quan trọng là tài liệu phải giúp xác định được người có quyền sử dụng đất, mục đích sử dụng, diện tích và ranh giới của phần đất dự kiến xây nhà.

Đất có nhiều mục đích sử dụng, chưa chuyển sang đất ở, đang tranh chấp ranh giới, chưa hoàn tất thừa kế hoặc người xin phép không trùng với người đứng tên là các tình huống nên được rà soát trước khi đặt thiết kế. Bạn có thể tham khảo tư vấn pháp lý đất đai để xác định điểm cần hoàn thiện trước khi nộp hồ sơ.

Tài liệu bổ sung theo đặc điểm công trình

Không phải hồ sơ nào cũng cần toàn bộ giấy tờ về PCCC, thẩm tra thiết kế hoặc di sản văn hóa. Các tài liệu này chỉ phát sinh khi vị trí, quy mô hoặc công năng của công trình thuộc trường hợp pháp luật chuyên ngành yêu cầu. Vì vậy, không nên tự thêm một danh sách cứng cho mọi nhà ở riêng lẻ.

Bộ bản vẽ xin phép xây dựng nhà ở riêng lẻ cần thể hiện những gì?

Bản vẽ là phần cơ quan cấp phép sử dụng để xác định công trình được phép xây ở đâu, với quy mô nào và có phù hợp quy hoạch, an toàn hay không. Bản vẽ không chỉ cần “đẹp” hoặc đủ mặt bằng công năng mà phải thể hiện được các thông số phục vụ quản lý xây dựng.

Loại bản vẽ Nội dung cần thể hiện Sai sót thường gặp
Mặt bằng công trình trên lô đất và sơ đồ vị trí Ranh giới thửa đất, vị trí nhà, đường tiếp cận, khoảng lùi, chỉ giới, khoảng cách với công trình liền kề. Không thể hiện mốc ranh; kích thước khác giấy tờ đất; đặt công trình vượt phần đất được sử dụng.
Mặt bằng các tầng Kích thước, công năng, cầu thang, giếng trời, ban công, tầng hầm, tầng lửng, tum và diện tích từng tầng. Bỏ sót tầng lửng hoặc tum; tổng diện tích sàn không khớp đơn; công năng thay đổi nhưng không cập nhật.
Mặt đứng và mặt cắt chính Hình thức kiến trúc, cao độ từng tầng, tổng chiều cao, mái, ban công và quan hệ theo phương đứng. Chiều cao khác chỉ tiêu quy hoạch; ban công vượt giới hạn; mặt đứng không thống nhất với mặt bằng.
Mặt bằng và mặt cắt móng Loại móng, kích thước, cao độ, phạm vi đào đất và quan hệ với nhà liền kề. Không đánh giá tác động của móng sâu, tầng hầm hoặc công trình xây chen.
Sơ đồ đấu nối hạ tầng kỹ thuật Phương án cấp nước, thoát nước và cấp điện từ nhà ra hệ thống bên ngoài. Thoát nước sang thửa đất bên cạnh; đấu nối không đúng hệ thống; thiếu vị trí tiếp nhận.

Trước khi chốt hồ sơ thiết kế, bạn có thể đối chiếu thêm các yêu cầu thiết kế nhà ở riêng lẻ và kiểm tra lại các thông số về mật độ, chiều cao, khoảng lùi, an toàn, thông gió và thoát nạn.

Năm nội dung phải thống nhất trên toàn bộ hồ sơ: vị trí công trình; diện tích xây dựng; tổng diện tích sàn; số tầng và chiều cao; công năng chính. Đây là nhóm thông tin dễ phát sinh yêu cầu sửa đơn hoặc sửa bản vẽ nhất.

Cách xử lý các tình huống hồ sơ thường gặp

Tình trạng của thửa đất hoặc công trình Rủi ro đối với hồ sơ Hướng chuẩn bị phù hợp
Đất đứng tên vợ chồng hoặc nhiều người Người ký đơn không đại diện đầy đủ cho các chủ thể có quyền. Kiểm tra chế độ tài sản, đồng sở hữu, văn bản đồng ý hoặc ủy quyền trước khi ký hồ sơ.
Chưa có Giấy chứng nhận Không đủ căn cứ xác định quyền sử dụng, mục đích và ranh giới. Đối chiếu loại giấy tờ hợp pháp khác được công nhận; không mặc định mọi trường hợp đều phải có “sổ đỏ”.
Thửa đất có nhiều loại đất Nhà dự kiến đặt trên phần đất không phù hợp mục đích sử dụng. Xác định rõ vị trí đất ở trên bản đồ, diện tích được xây và thủ tục chuyển mục đích nếu cần.
Nhà xây sát công trình bên cạnh Nứt, lún, thấm hoặc tranh chấp trong quá trình đào móng và thi công. Chuẩn bị cam kết an toàn, khảo sát hiện trạng và giải pháp thi công phù hợp.
Nhà có tầng hầm, công năng kết hợp kinh doanh Phát sinh yêu cầu cao hơn về kết cấu, PCCC, thoát nạn và hạ tầng. Kiểm tra yêu cầu chuyên ngành trước khi hoàn thiện phương án kiến trúc.
Nhà nằm trong khu bảo tồn hoặc gần di tích Hồ sơ thiếu ý kiến của cơ quan văn hóa hoặc thiết kế không phù hợp cảnh quan. Xác định phạm vi bảo vệ và yêu cầu lấy ý kiến trước khi chốt bản vẽ.

Nộp hồ sơ xin phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở đâu?

Cơ quan có thẩm quyền

Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện cấp giấy phép xây dựng đối với công trình cấp III, cấp IV và nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn quản lý, trừ công trình thuộc phạm vi quản lý của ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao hoặc khu kinh tế.

Nơi tiếp nhận hồ sơ

Chủ đầu tư nộp hồ sơ tại Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã hoặc qua hệ thống dịch vụ công theo thủ tục được địa phương công bố. Tùy hạ tầng và quy trình triển khai tại từng địa phương, hồ sơ có thể được tiếp nhận trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính.

Kết quả nhận được

Nếu hồ sơ và công trình đáp ứng điều kiện, chủ đầu tư được cấp giấy phép xây dựng kèm bản vẽ được xác nhận. Trường hợp không cấp, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời theo quy trình giải quyết thủ tục hành chính và nêu căn cứ để người nộp hồ sơ biết.

Nộp hồ sơ xin phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại cơ quan cấp xã
Hồ sơ nhà ở riêng lẻ được tiếp nhận theo thủ tục hành chính do địa phương công bố trên cơ sở quy định chung.

Quy trình chuẩn bị và nộp hồ sơ theo 07 bước

Bước 1: Xác định công trình có thuộc diện miễn giấy phép hay không

Kiểm tra số tầng, tổng diện tích sàn, vị trí thửa đất, quy hoạch chung và quy chế quản lý kiến trúc. Không lập hồ sơ theo suy đoán chỉ dựa trên quy mô nhà.

Bước 2: Kiểm tra điều kiện của đất và chỉ tiêu xây dựng

Đối chiếu mục đích sử dụng đất, người có quyền sử dụng, ranh giới, quy hoạch, chỉ giới, mật độ, chiều cao và khoảng lùi trước khi giao đơn vị thiết kế hoàn thiện bản vẽ.

Bước 3: Hoàn thiện Mẫu số 01

Điền thông tin theo phương án thiết kế đã thống nhất. Không sử dụng mẫu cũ hoặc điền số tầng, diện tích theo dự kiến khác với bộ bản vẽ nộp kèm.

Bước 4: Hoàn thiện bộ bản vẽ xin phép

Kiểm tra đầy đủ mặt bằng công trình, vị trí, mặt bằng các tầng, mặt đứng, mặt cắt, móng và sơ đồ đấu nối hạ tầng. Rà soát chữ ký, thông tin của người thiết kế và quy cách tệp nếu nộp điện tử.

Bước 5: Bổ sung tài liệu theo tình trạng thực tế

Chuẩn bị cam kết an toàn nhà liền kề, tài liệu PCCC, thẩm tra thiết kế, văn bản về di sản hoặc giấy tờ thể hiện quyền của các đồng sở hữu khi thuộc trường hợp cần có.

Bước 6: Nộp hồ sơ và theo dõi yêu cầu hoàn thiện

Nộp tại đầu mối cấp xã hoặc hệ thống dịch vụ công được công bố; lưu mã hồ sơ, phiếu tiếp nhận và thông báo. Khi được yêu cầu bổ sung, chỉ sửa đúng nội dung chưa phù hợp và kiểm tra lại sự thống nhất của toàn bộ bộ hồ sơ.

Bước 7: Nhận kết quả và đối chiếu trước khi khởi công

Kiểm tra tên chủ đầu tư, vị trí, diện tích, số tầng, chiều cao, thời hạn khởi công và bản vẽ được xác nhận. Chỉ triển khai thi công theo nội dung được phép; thay đổi thuộc trường hợp phải điều chỉnh cần được xử lý trước khi xây theo phương án mới.

Phần quy trình hành chính chuyên sâu được trình bày tại bài thủ tục cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ.

Thời gian giải quyết và lệ phí cấp giấy phép xây dựng năm 2026

Nội dung Quy định áp dụng Lưu ý thực tế
Thời gian cấp giấy phép nhà ở riêng lẻ 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo cơ chế cắt giảm thủ tục áp dụng từ ngày 01/07/2026. Thời gian người nộp sửa đổi, bổ sung hoặc hoàn thiện hồ sơ không nên được hiểu là đã nằm trọn trong thời hạn xử lý.
Trường hợp cần xem xét thêm Cơ quan cấp phép phải thông báo cho chủ đầu tư biết lý do theo quy định. Có thể phát sinh khi cần làm rõ quy hoạch, ranh giới, ý kiến chuyên ngành hoặc thông tin trong bản vẽ.
Lệ phí cấp giấy phép Do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định. Không sử dụng một mức phí chung cho toàn quốc; cần tra cứu tại địa phương nơi xây dựng.
Chi phí ngoài lệ phí Không phải lệ phí nhà nước. Có thể gồm đo vẽ, thiết kế, khảo sát, thẩm tra, PCCC, sao chứng thực hoặc tư vấn tùy hồ sơ.
Mốc 07 ngày chỉ tính từ khi hồ sơ đã hợp lệ. Journey hiệu quả nhất không phải nộp càng sớm càng tốt, mà là kiểm tra đất, quy hoạch và bản vẽ trước để hạn chế vòng bổ sung.

Những lỗi thường gặp khi chuẩn bị hồ sơ xin phép xây dựng

  • Chỉ nhìn số tầng để kết luận được miễn giấy phép: bỏ qua tổng diện tích sàn và khu vực xây dựng;
  • Dùng mẫu đơn cũ: không sử dụng Mẫu số 01 theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP;
  • Giấy tờ đất và bản vẽ không khớp: sai diện tích, ranh giới, số thửa hoặc vị trí công trình;
  • Số tầng ghi không thống nhất: bỏ sót tầng hầm, tầng lửng, tum hoặc tầng kỹ thuật;
  • Thiếu cam kết an toàn công trình liền kề: đặc biệt với nhà xây chen hoặc đào móng sâu;
  • Tự bổ sung PCCC không đúng trường hợp: làm hồ sơ phức tạp nhưng vẫn thiếu đúng tài liệu cần thiết;
  • Không kiểm tra mục đích sử dụng đất: thiết kế nhà trên phần đất chưa phù hợp để xây dựng;
  • Nộp sai đầu mối: không cập nhật cơ chế tiếp nhận tại cấp xã;
  • Áp dụng một mức lệ phí trên mạng: trong khi lệ phí do từng địa phương quy định;
  • Thi công khác bản vẽ được cấp: thay đổi diện tích, số tầng, kết cấu hoặc mặt ngoài nhưng không xử lý giấy phép điều chỉnh.

Sau khi được cấp giấy phép xây dựng, chủ nhà cần làm gì?

Việc cần kiểm tra Nội dung thực hiện Rủi ro nếu bỏ qua
Đối chiếu giấy phép và bản vẽ Kiểm tra chủ đầu tư, địa chỉ, diện tích, số tầng, chiều cao, khoảng lùi và các điều kiện kèm theo. Nhà thầu thi công theo phương án khác với nội dung được phép.
Kiểm tra thời hạn khởi công Khởi công trong thời hạn ghi trên giấy phép; thực hiện gia hạn nếu chưa thể khởi công đúng hạn. Giấy phép hết hiệu lực khởi công trước khi công trình được triển khai.
Bàn giao hồ sơ cho nhà thầu Sử dụng đúng bản vẽ được xác nhận và thống nhất mốc ranh, cao độ, biện pháp thi công. Phát sinh sai lệch ngay từ giai đoạn móng hoặc kết cấu.
Kiểm soát nhà liền kề Ghi nhận hiện trạng, biện pháp chống đỡ, chống lún, chống thấm và đầu mối xử lý sự cố. Tranh chấp bồi thường khi xuất hiện nứt, lún hoặc thấm.
Điều chỉnh trước khi thay đổi lớn Kiểm tra thủ tục điều chỉnh khi thay đổi vị trí, diện tích, số tầng, kết cấu chính, công năng hoặc mặt ngoài thuộc khu vực quản lý kiến trúc. Bị xác định xây dựng sai nội dung giấy phép.
Lưu hồ sơ hoàn công và hợp đồng Lưu giấy phép, bản vẽ, nhật ký, biên bản, hóa đơn và hợp đồng xây dựng nhà ở. Khó chứng minh chất lượng, khối lượng, trách nhiệm hoặc làm thủ tục về tài sản sau này.

Căn cứ pháp lý áp dụng năm 2026

  • Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, đặc biệt Điều 43 về trường hợp phải có hoặc được miễn giấy phép và Điều 44 về điều kiện cấp giấy phép;
  • Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
  • Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, áp dụng thời hạn giải quyết rút gọn trong giai đoạn có hiệu lực;
  • Quyết định 949/QĐ-BXD ngày 17/06/2026 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hoạt động xây dựng;
  • Luật Đất đai số 31/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn liên quan đến quyền sử dụng đất, mục đích sử dụng đất và giấy tờ về đất đai;
  • Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về lệ phí cấp giấy phép xây dựng tại địa phương nơi có công trình.

Câu hỏi thường gặp về hồ sơ xin phép xây dựng nhà ở riêng lẻ

Nhà 3 tầng có phải xin giấy phép xây dựng không?

Không thể kết luận chỉ từ số tầng. Nhà 3 tầng còn phải được kiểm tra tổng diện tích sàn và vị trí có thuộc khu vực được Luật Xây dựng xác định phải quản lý theo quy hoạch hoặc quy chế kiến trúc hay không.

Hồ sơ xin phép xây dựng nhà ở riêng lẻ có bắt buộc phải có sổ đỏ không?

Giấy chứng nhận là giấy tờ phổ biến nhất nhưng không phải cách diễn đạt duy nhất của pháp luật. Người xin phép cần có một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai được công nhận và đủ căn cứ xác định quyền, mục đích sử dụng, diện tích và ranh giới thửa đất.

Có phải nộp 02 bộ bản vẽ như trước đây không?

Hồ sơ cần có bộ bản vẽ theo Điều 60 Nghị định 217/2026/NĐ-CP. Số lượng bản giấy hoặc cấu trúc tệp điện tử nên thực hiện theo thủ tục hành chính và yêu cầu tiếp nhận được địa phương công bố tại thời điểm nộp.

Mẫu đơn nào được sử dụng từ ngày 01/07/2026?

Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới sử dụng Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm Nghị định 217/2026/NĐ-CP.

Nộp hồ sơ tại UBND huyện hay UBND xã?

Đối với nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân, thẩm quyền và đầu mối thủ tục được thực hiện ở cấp xã, trừ công trình thuộc phạm vi của ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao hoặc khu kinh tế.

Bao lâu được cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ?

Thời hạn rút gọn áp dụng từ ngày 01/07/2026 là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Nếu hồ sơ cần sửa hoặc bổ sung, thời gian thực tế sẽ phụ thuộc vào thời điểm hoàn thiện tài liệu.

Lệ phí cấp giấy phép xây dựng nhà ở là bao nhiêu?

Không có một mức áp dụng chung cho toàn quốc. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định mức thu tại địa phương; người nộp hồ sơ nên tra cứu trên cổng dịch vụ công hoặc thông tin niêm yết tại nơi tiếp nhận.

Nhà xây sát nhà bên cạnh cần thêm giấy tờ gì?

Hồ sơ thiết kế nhà ở riêng lẻ có nội dung cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề. Với trường hợp có tầng hầm, móng sâu hoặc hiện trạng phức tạp, nên có thêm khảo sát hiện trạng và biện pháp thi công để kiểm soát rủi ro.

Được cấp phép rồi có thể thay đổi thiết kế trong khi xây không?

Chỉ những thay đổi không thuộc trường hợp phải điều chỉnh mới có thể được xử lý mà không xin điều chỉnh. Khi thay đổi vị trí, diện tích, số tầng, kết cấu chính, công năng chính hoặc mặt ngoài tại khu vực quản lý kiến trúc, cần kiểm tra thủ tục điều chỉnh trước khi thi công.

Luật Dương Trí hỗ trợ rà soát hồ sơ xin phép xây dựng nhà ở

Có thể bạn đã có giấy tờ đất nhưng chưa xác định được công trình có thuộc diện miễn phép; đã thuê thiết kế nhưng các chỉ tiêu trên bản vẽ chưa khớp quy hoạch; hoặc thửa đất có đồng sở hữu, nhiều loại đất và công trình liền kề cần bảo đảm an toàn. Luật Dương Trí sẽ rà soát theo tình trạng thực tế trước khi đề xuất tài liệu cần hoàn thiện.

  • Kiểm tra trường hợp phải xin hoặc có thể được miễn giấy phép;
  • Đối chiếu mục đích sử dụng đất, ranh giới, chủ thể và tình trạng đồng sở hữu;
  • Rà soát Mẫu số 01 và sự thống nhất của các thông số công trình;
  • Kiểm tra thành phần và nội dung của bộ bản vẽ xin phép;
  • Xác định tài liệu PCCC, thẩm tra, di sản và an toàn nhà liền kề nếu phát sinh;
  • Hỗ trợ theo dõi hồ sơ, giải trình và hoàn thiện theo yêu cầu hợp pháp của cơ quan tiếp nhận;
  • Tư vấn điều chỉnh giấy phép và kiểm soát pháp lý trong quá trình thi công.
Luật Dương Trí – Luôn luôn lắng nghe, luôn luôn có giải pháp. Mục tiêu là giúp bạn hiểu rõ tình trạng pháp lý của thửa đất và công trình, chuẩn bị đúng hồ sơ cần thiết và hạn chế việc sửa đổi bản vẽ sau khi đã phát sinh chi phí thiết kế, thi công.

Nội dung pháp lý nên tham khảo theo từng nhu cầu

Zalo Luật Sư Hotline WhatsApp