Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về Luật Kế toán mới nhất hiện đang có hiệu lực. Đồng thời, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu các văn bản sửa đổi, bổ sung và tổng hợp các quy định hướng dẫn liên quan để hiểu rõ hơn về những nội dung quan trọng trong lĩnh vực kế toán.
1. Giới thiệu chung về Luật Kế toán mới nhất
Để hiểu rõ các quy định đang điều chỉnh hoạt động kế toán, trước hết cần xác định văn bản pháp luật hiện hành và phạm vi điều chỉnh của nó.
1.1. Luật Kế toán mới nhất hiện nay là luật nào?
Theo quy định của Quốc hội, Luật Kế toán số 88/2015/QH13 được thông qua ngày 20/11/2015 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017. Luật gồm 06 chương và 74 điều, quy định về nội dung công tác kế toán, tổ chức bộ máy kế toán, người làm kế toán, hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán, quản lý nhà nước về kế toán và tổ chức nghề nghiệp về kế toán.
Luật Kế toán số 88/2015/QH13 được ban hành nhằm đáp ứng nhu cầu đổi mới quản lý kinh tế, tăng cường tính minh bạch và hiệu quả trong hoạt động tài chính, kế toán tại Việt Nam. Luật Kế toán mới nhất đặt mục tiêu xây dựng một hệ thống kế toán đồng bộ, phù hợp với chuẩn mực quốc tế, hỗ trợ việc cung cấp thông tin tài chính chính xác, đáng tin cậy phục vụ công tác quản lý, điều hành và ra quyết định.
Theo những chia sẻ từ Luật sư Phạm Đình Tú – Đoàn Luật sư TP. Hà Nội, việc ban hành Luật Kế toán 2015 là bước tiến quan trọng giúp Việt Nam tiệm cận với chuẩn mực quốc tế về công khai, minh bạch thông tin tài chính. Điều này không chỉ phục vụ công tác quản lý mà còn nâng cao niềm tin của nhà đầu tư và cộng đồng doanh nghiệp.
Tôi cho rằng, điểm nổi bật của Luật là tạo hành lang pháp lý đồng bộ, đảm bảo quyền và nghĩa vụ của người làm kế toán, đồng thời nhấn mạnh yêu cầu về đạo đức nghề nghiệp – yếu tố cốt lõi quyết định chất lượng và tính minh bạch của hoạt động kế toán.
Ngoài ra, Luật còn đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân, đồng thời nâng cao trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp của người làm kế toán.
Như vậy Luật Kế toán mới nhất đang áp dụng hiện nay là Luật Kế toán 2015. (sau đây gọi là Luật Kế toán mới nhất)
>>> Xem thêm: Luật Sư Tư Vấn Tài Chính – Ngân Hàng Chuyên Sâu

1.2. Văn bản sửa đổi, bổ sung Luật Kế toán mới nhất
Hiện nay, chỉ có 01 văn bản sửa đổi, bổ sung Luật Kế toán mới nhất là Luật số 38/2019/QH14 (Luật Quản lý thuế 2019).
Theo đó, Luật Quản lý thuế 2019 bao gồm 17 Chương, 152 Điều luật quy định việc quản lý các loại thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước.
Nội dung bổ sung Luật Kế toán mới nhất được đề cập tại Điều 150 Luật Quản lý thuế 2019 như sau:
Bổ sung một điều vào Luật Kế toán số 88/2015/QH13
Bổ sung Điều 70a vào sau Điều 70 trong Chương IV như sau:
“Điều 70a. Cung cấp dịch vụ kế toán của tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế
Tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế được cung cấp dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ khi có ít nhất một người có chứng chỉ kế toán viên.”
Để tiện theo dõi quy định của Luật Kế toán, ngày 04/07/2019, Văn phòng Quốc hội đã ban hành Văn bản hợp nhất 14/VBHN-VPQH năm 2019 hợp nhất Luật Kế toán với 74 Điều luật được hợp nhất từ Luật Kế toán mới nhất và Luật Quản lý thuế 2019.
>>> Xem thêm: Tư Vấn Luật Thuế Online – Giải Pháp Nhanh Chóng
2. Các văn bản hướng dẫn cho Luật Kế toán mới nhất
Sau khi Luật Kế toán có hiệu lực, Bộ Tài chính và Chính phủ đã ban hành nhiều văn bản hướng dẫn chi tiết nhằm cụ thể hóa quy trình thực hiện và tăng tính khả thi trong áp dụng.
2.1. Các Nghị định hướng dẫn
Theo kinh nghiệm của chuyên viên pháp lý Đỗ Kiều Anh (Công ty Luật TNHH Dương Trí và Cộng Sự), đến nay có ít nhất 07 Nghị định được ban hành, bao quát từ quy định về chế độ kế toán, xử phạt vi phạm hành chính cho đến hóa đơn, chứng từ và kiểm toán nội bộ. Các nghị định tiêu biểu bao gồm:
– Nghị định 174/2016/NĐ-CP: hướng dẫn Luật kế toán.
– Nghị định 25/2017/NĐ-CP: về báo cáo tài chính nhà nước.
– Nghị định 41/2018/NĐ-CP: về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập.
– Nghị định 151/2018/NĐ-CP: về sửa đổi, bổ sung Nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
– Nghị định 05/2019/NĐ-CP: về kiểm toán nội bộ.
– Nghị định 123/2020/NĐ-CP: quy định về hóa đơn, chứng từ.
– Nghị định 102/2021/NĐ-CP: sửa đổi các Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn; hải quan; kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số; quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước; kế toán, kiểm toán độc lập.
Điều này cho thấy hệ thống pháp luật kế toán đã được hoàn thiện tương đối đồng bộ, giúp doanh nghiệp có cơ sở pháp lý rõ ràng khi thực hiện các nghĩa vụ liên quan.
2.2. Các Thông tư hướng dẫn
Song song với các nghị định, Bộ Tài chính đã ban hành 07 thông tư nhằm hướng dẫn việc cấp chứng chỉ hành nghề, quản lý dịch vụ kế toán và kiểm toán độc lập.
– Thông tư 297/2016/TT-BTC: về cấp, quản lý và sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán.
– Thông tư 296/2016/TT-BTC: hướng dẫn về cấp, thu hồi và quản lý Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán.
– Thông tư 292/2016/TT-BTC: hướng dẫn cập nhật kiến thức hàng năm cho kế toán viên hành nghề và người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán.
– Thông tư 91/2017/TT-BTC: quy định về việc thi, cấp, quản lý chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ kế toán viên.
– Thông tư 39/2020/TT-BTC: sửa đổi chế độ báo cáo tại Thông tư trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập.
– Thông tư 09/2021/TT-BTC: về hướng dẫn kiểm tra hoạt động dịch vụ kế toán.
– Thông tư 43/2023/TT-BTC: sửa đổi Thông tư có quy định liên quan đến nộp, xuất trình và khai thông tin về đăng ký sổ hộ khẩu, sổ tạm trú hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận của địa phương nơi cư trú khi thực hiện các chính sách hoặc thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính.
Chuyên viên pháp lý Đỗ Kiều Anh cũng có lưu ý rằng: “Nhiều doanh nghiệp chưa cập nhật đầy đủ các thông tư sửa đổi, nhất là Thông tư 43/2023/TT-BTC liên quan đến việc bãi bỏ yêu cầu nộp sổ hộ khẩu giấy. Việc không cập nhật có thể khiến hồ sơ bị trả lại khi thực hiện thủ tục hành chính tài chính.”
Doanh nghiệp cần thường xuyên theo dõi và rà soát hệ thống văn bản hướng dẫn để kịp thời điều chỉnh quy trình nội bộ, đặc biệt trong các thủ tục đăng ký hành nghề và quản lý kế toán viên.
>>> Xem thêm: Tư Vấn Luật Kinh Tế Cho Doanh Nghiệp Chuyên Sâu
3. Đối tượng áp dụng Luật Kế toán mới nhất
Dựa theo quy định tại Điều 2 Luật Kế toán 2015, đối tượng áp dụng bao gồm những đối tượng sau đây:
– Cơ quan có nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước các cấp.
– Cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước.
– Tổ chức, đơn vị sự nghiệp không sử dụng ngân sách nhà nước.
– Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam.
– Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
– Hộ kinh doanh, tổ hợp tác.
– Người làm công tác kế toán.
– Kế toán viên hành nghề; doanh nghiệp và hộ kinh doanh dịch vụ kế toán.
– Tổ chức nghề nghiệp về kế toán.
– Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến kế toán và hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán tại Việt Nam.
Như vậy theo Luật Kế toán mới nhất, có tất cả 10 đối tượng thuộc phạm vi áp dụng.
Theo quan sát của tôi, hệ thống hướng dẫn hiện hành đã tạo khuôn khổ khá đầy đủ cho các hoạt động kế toán. Tuy nhiên, một số quy định vẫn cần tiếp tục cập nhật để phù hợp với sự phát triển của công nghệ kế toán và chuyển đổi số trong lĩnh vực tài chính.
>>> Xem thêm: Giải Pháp Luật Sư Tư Vấn Thành Lập Doanh Nghiệp

4. Các hành vi bị nghiêm cấm theo Luật Kế toán 2015
Căn cứ theo Điều 13 Luật Kế toán 2015, các hành vi bị nghiêm cấm bao gồm:
– Giả mạo, khai man hoặc thỏa thuận, ép buộc người khác giả mạo, khai man, tẩy xóa chứng từ kế toán hoặc tài liệu kế toán khác.
– Cố ý, thỏa thuận hoặc ép buộc người khác cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật.
– Để ngoài sổ kế toán tài sản, nợ phải trả của đơn vị kế toán hoặc có liên quan đến đơn vị kế toán.
– Hủy bỏ hoặc cố ý làm hư hỏng tài liệu kế toán trước khi kết thúc thời hạn lưu trữ quy định tại Điều 41 Luật Kế toán 2015.
– Ban hành, công bố chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán không đúng thẩm quyền.
– Mua chuộc, đe dọa, trù dập, ép buộc người làm kế toán thực hiện công việc kế toán không đúng với quy định của Luật.
– Người có trách nhiệm quản lý, điều hành đơn vị kế toán kiêm làm kế toán, thủ kho, thủ quỹ, trừ doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu.
– Bố trí hoặc thuê người làm kế toán, người làm kế toán trưởng không đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 51 và Điều 54 Luật Kế toán mới nhất.
– Thuê, mượn, cho thuê, cho mượn chứng chỉ kế toán viên, Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán dưới mọi hình thức.
– Lập hai hệ thống sổ kế toán tài chính trở lên hoặc cung cấp, công bố các báo cáo tài chính có số liệu không đồng nhất trong cùng một kỳ kế toán.
– Kinh doanh dịch vụ kế toán khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc hành nghề dịch vụ kế toán khi không bảo đảm điều kiện quy định của Luật Kế toán mới nhất.
– Sử dụng cụm từ “dịch vụ kế toán” trong tên gọi của doanh nghiệp nếu đã quá 06 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà vẫn không được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc doanh nghiệp đã chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán.
– Thuê cá nhân, tổ chức không đủ điều kiện hành nghề, điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán cung cấp dịch vụ kế toán cho đơn vị mình.
– Kế toán viên hành nghề và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán thông đồng, móc nối với khách hàng để cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật.
– Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng trong hoạt động kế toán.
Luật sư Phạm Đình Tú nhấn mạnh:
“Không ít doanh nghiệp vô tình vi phạm khi để người quản lý kiêm nhiệm kế toán hoặc thuê cá nhân không đủ điều kiện hành nghề. Đây là hành vi bị cấm tuyệt đối và có thể dẫn đến xử phạt hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự nếu gây hậu quả nghiêm trọng.”
Ở khía cạnh chính sách, quy định cấm này không chỉ nhằm bảo vệ tính trung thực của thông tin tài chính mà còn hướng tới việc xây dựng đội ngũ kế toán viên có đạo đức và năng lực nghề nghiệp.
5. Trách nhiệm, quyền hạn và tiêu chuẩn của kế toán trưởng theo Luật Kế toán 2015
Sau khi đã phân tích các quy định chung về người làm kế toán, cần đi sâu vào chế định kế toán trưởng, một vị trí mang tính “đầu mối pháp lý” trong bộ máy kế toán của mọi đơn vị. Luật Kế toán 2015 đã dành trọn ba điều (Điều 53, 54, 55) để quy định rõ chức năng, tiêu chuẩn và quyền – nghĩa vụ của chức danh này, thể hiện tầm quan trọng của nó trong hệ thống quản lý tài chính – kế toán.
5.1. Chức năng và nhiệm vụ của kế toán trưởng
Theo Điều 53 Luật Kế toán 2015, kế toán trưởng là người đứng đầu bộ máy kế toán của đơn vị kế toán, có nhiệm vụ tổ chức, thực hiện công tác kế toán trong đơn vị.
Đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước và doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, kế toán trưởng còn có thêm nhiệm vụ giúp người đại diện theo pháp luật giám sát tài chính tại đơn vị.
Luật cũng quy định rõ mối quan hệ quản lý: kế toán trưởng chịu sự lãnh đạo trực tiếp của người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra của kế toán trưởng cấp trên (nếu có) về chuyên môn, nghiệp vụ.
Trao đổi với Luật Dương Trí, Luật sư Nguyễn Văn Trung (Đoàn Luật sư TP. Hà Nội) cho biết, Cấu trúc của Điều 53 cho thấy nhà làm luật đặt kế toán trưởng trong vai trò ‘cầu nối kiểm soát nội bộ’, chịu trách nhiệm vừa hành chính vừa chuyên môn. Vị trí này không chỉ thực hiện nghiệp vụ mà còn là công cụ giám sát tài chính của người đại diện pháp luật.
Ngoài ra, trong trường hợp chưa có kế toán trưởng, đơn vị được phép cử người phụ trách kế toán thay thế, nhưng người này phải đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn và điều kiện của kế toán trưởng theo quy định tại Điều 54, đồng thời chịu trách nhiệm và quyền hạn tương tự như kế toán trưởng theo Điều 55.
Cũng theo Luật sư Trung, ông đánh giá việc luật yêu cầu người phụ trách kế toán phải đáp ứng cùng tiêu chuẩn như kế toán trưởng cho thấy tính nghiêm ngặt trong quản lý nhân sự kế toán. Điều này ngăn chặn tình trạng doanh nghiệp cố tình né tránh việc bổ nhiệm người đủ điều kiện.
5.2. Tiêu chuẩn và điều kiện bổ nhiệm kế toán trưởng
Căn cứ Điều 54 Luật Kế toán 2015, kế toán trưởng phải đáp ứng các điều kiện sau:
-
Có các tiêu chuẩn về phẩm chất và đạo đức nghề nghiệp được quy định tại khoản 1 Điều 51 của Luật này;
-
Có chuyên môn, nghiệp vụ kế toán từ trình độ trung cấp trở lên;
-
Có chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng do cơ quan có thẩm quyền cấp;
-
Có thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất 2 năm (đối với người có bằng đại học trở lên) hoặc 3 năm (đối với trình độ trung cấp, cao đẳng).
Chính phủ được giao thẩm quyền quy định chi tiết tiêu chuẩn và điều kiện cụ thể phù hợp với từng loại hình đơn vị kế toán.
Luật sư Tú nhận định rằng, Điều 54 đặt ra hệ thống tiêu chuẩn vừa đảm bảo tính chuyên môn vừa kiểm soát chất lượng hành nghề. Trong thực tế, cơ quan thanh tra thường xem xét điều kiện này như tiêu chí bắt buộc khi kiểm tra việc bổ nhiệm hoặc ký duyệt báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
Điều này đồng nghĩa, việc bổ nhiệm người không đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn kế toán trưởng có thể bị coi là vi phạm hành chính theo Nghị định 41/2018/NĐ-CP, tùy mức độ và tính chất vi phạm.
5.3. Trách nhiệm và quyền hạn của kế toán trưởng
Theo Điều 55 Luật Kế toán mới nhất, kế toán trưởng có ba nhóm trách nhiệm chính:
-
Thực hiện quy định pháp luật về kế toán, tài chính trong đơn vị kế toán;
-
Tổ chức, điều hành bộ máy kế toán theo quy định;
-
Lập báo cáo tài chính tuân thủ chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán.
Bên cạnh đó, kế toán trưởng được bảo đảm quyền độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ kế toán. Quyền độc lập này là cơ sở pháp lý quan trọng bảo vệ kế toán trưởng khi có ý kiến chuyên môn khác với ý kiến của người đứng đầu đơn vị.
Đặc biệt, khoản 3 Điều 55 quy định các quyền mở rộng của kế toán trưởng trong khu vực Nhà nước và doanh nghiệp Nhà nước nắm giữ vốn chi phối, bao gồm:
-
Được có ý kiến bằng văn bản về nhân sự kế toán, thủ quỹ, thủ kho;
-
Yêu cầu cung cấp tài liệu liên quan đến công tác kế toán và giám sát tài chính;
-
Bảo lưu ý kiến chuyên môn bằng văn bản khi không đồng ý với quyết định của người đứng đầu;
-
Báo cáo hành vi vi phạm pháp luật về tài chính – kế toán cho cơ quan có thẩm quyền và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả khi đã thực hiện đúng nghĩa vụ báo cáo.
Luật sư Phạm Đình Tú đưa ra nhận xét:
“Cấu trúc quyền – nghĩa vụ trong Điều 55 thể hiện rõ cơ chế bảo vệ pháp lý cho kế toán trưởng. Khi đã thực hiện báo cáo hoặc bảo lưu ý kiến bằng văn bản, họ được miễn trừ trách nhiệm về hậu quả của quyết định trái pháp luật mà cấp trên buộc thực hiện. Đây là cơ chế rất tiến bộ, bảo đảm tính độc lập và an toàn nghề nghiệp cho người hành nghề kế toán.”
Theo những chia sẻ từ chị Nguyễn Thị Huệ (Chuyên viên pháp lý – Công ty Luật Dương Trí và Cộng Sự), trong thực tế, các vụ tranh chấp hoặc khiếu nại nội bộ thường phát sinh do kế toán trưởng không thực hiện quyền bảo lưu bằng văn bản, dẫn đến bị quy kết trách nhiệm liên đới khi sai phạm tài chính xảy ra.
Nếu bạn đang gặp khó khăn trong việc tuân thủ quy định của Luật Kế toán hoặc cần đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong hoạt động kế toán, dịch vụ kế toán thuế trọn gói sẽ là giải pháp tối ưu. Với sự hỗ trợ từ các chuyên gia giàu kinh nghiệm tại Luật Dương Trí, bạn có thể tập trung phát triển kinh doanh mà không phải lo lắng về các vấn đề pháp lý liên quan đến kế toán và thuế.
Trên đây là tổng hợp các thông tin về Luật Kế toán mới nhất, bao gồm nội dung chính, các văn bản sửa đổi, bổ sung và hướng dẫn chi tiết. Hy vọng bài viết sẽ giúp bạn nắm bắt được những quy định quan trọng và áp dụng hiệu quả vào thực tế.
? Bạn đang lo lắng vì bị vướng vào thủ tục pháp lý phức tạp?
? Gọi ngay 0961.353.606 hoặc để lại yêu cầu qua ? legal@luatduongtri.vn – chúng tôi sẽ hướng dẫn chi tiết, rõ ràng và hiệu quả.
>> Xem thêm: