05/02/2026 | Chia sẻ

Mẫu Báo Cáo Đề Xuất Chủ Trương Đầu Tư Công 2026

Ngày đăng: Tác giả: Cập nhật:

Mẫu báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư công áp dụng trong năm 2026 không còn là Mẫu số 02 ban hành kèm Nghị định 40/2020/NĐ-CP. Theo khung pháp lý hiện hành, cơ quan lập hồ sơ phải lựa chọn đúng giữa Mẫu số 02 dành cho chương trình đầu tư côngMẫu số 04 dành cho dự án nhóm B, nhóm C tại Phụ lục II Nghị định 85/2025/NĐ-CP.

Việc dùng nhầm mẫu có thể khiến hồ sơ thiếu nội dung, sai tên thủ tục hoặc phải làm lại trong quá trình thẩm định. Bên cạnh biểu mẫu, báo cáo cần chứng minh được sự cần thiết, khả năng cân đối vốn, tính phù hợp với quy hoạch, tiến độ, tác động môi trường – xã hội và hiệu quả đầu tư. Nội dung dưới đây giúp bạn xác định đúng mẫu, cấu trúc báo cáo, hồ sơ thẩm định và quy trình thực hiện theo pháp luật áp dụng năm 2026.

Mẫu báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư công 2026: câu trả lời nhanh

Luật áp dụng: Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15, đã được sửa đổi bởi Luật số 90/2025/QH15.

Văn bản hướng dẫn: Nghị định 85/2025/NĐ-CP, đã được sửa đổi bởi Nghị định 275/2025/NĐ-CP.

Mẫu số 02: Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công.

Mẫu số 04: Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C.

Dự án nhóm A: lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, không sử dụng Mẫu số 04.

Hồ sơ thẩm định cơ bản: Tờ trình, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư và tài liệu liên quan.

Thời gian thẩm định: tối đa 30 ngày làm việc đối với chương trình đầu tư công thông thường và 20 ngày làm việc đối với dự án nhóm B, nhóm C, tính từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư công là gì?

Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư là tài liệu trình bày kết quả nghiên cứu sơ bộ về sự cần thiết, tính khả thi, tính hiệu quả, dự kiến nguồn vốn và mức vốn của chương trình đầu tư công hoặc dự án nhóm B, nhóm C. Báo cáo là cơ sở để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định chủ trương đầu tư trước khi triển khai bước quyết định đầu tư.

Mẫu báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư công phải phản ánh đúng loại chương trình hoặc nhóm dự án, thay vì chỉ sao chép biểu mẫu và điền thông tin khái quát.

Cần phân biệt báo cáo này với các tài liệu khác:

Tài liệu Trường hợp sử dụng Mục đích
Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình Chương trình mục tiêu quốc gia hoặc chương trình đầu tư công khác. Làm cơ sở quyết định chủ trương đầu tư chương trình.
Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án Dự án đầu tư công nhóm B, nhóm C. Làm cơ sở quyết định chủ trương đầu tư dự án.
Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi Dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A. Phân tích sơ bộ phương án, quy mô, vốn, công nghệ và hiệu quả trước quyết định chủ trương.
Báo cáo nghiên cứu khả thi Lập sau khi chủ trương đầu tư đã được quyết định. Làm cơ sở quyết định đầu tư chương trình hoặc dự án.
Báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư Theo dõi chương trình, dự án trong quá trình chuẩn bị, thực hiện hoặc kết thúc. Kiểm soát tiến độ, vốn, mục tiêu và hiệu quả.
Không nhầm với hồ sơ đầu tư tư nhân: Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư công áp dụng cho chương trình, dự án sử dụng toàn bộ hoặc một phần vốn đầu tư công. Hồ sơ xin chấp thuận chủ trương đầu tư của nhà đầu tư tư nhân được lập theo Luật Đầu tư, không dùng Mẫu số 02 hoặc Mẫu số 04 của Nghị định 85/2025/NĐ-CP.

Mẫu báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư công nào đang áp dụng năm 2026?

Phụ lục II Nghị định 85/2025/NĐ-CP quy định hệ thống biểu mẫu từ giai đoạn trình chủ trương đến thẩm định và ban hành quyết định. Đối với người đang tìm mẫu báo cáo, ba mẫu quan trọng nhất là:

Mẫu Tên biểu mẫu Áp dụng
Mẫu số 02 Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công. Chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình đầu tư công khác.
Mẫu số 03 Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án nhóm A. Dự án nhóm A; không dùng Mẫu số 04.
Mẫu số 04 Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C. Dự án đầu tư công nhóm B hoặc nhóm C.

Ngoài ra, Mẫu số 01 dùng cho Tờ trình quyết định chủ trương đầu tư; Mẫu số 05 và 06 dùng cho báo cáo kết quả thẩm định; Mẫu số 07 và 08 dùng cho nghị quyết hoặc quyết định về chủ trương đầu tư.

Tải phụ lục biểu mẫu chính thức: xem Nghị định 85/2025/NĐ-CP và các tệp đính kèm trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ. Khi sử dụng, cần đối chiếu thêm Nghị định 275/2025/NĐ-CP và văn bản sửa đổi còn hiệu lực.

Nội dung Mẫu số 02 dành cho chương trình đầu tư công

Điều 33 Luật Đầu tư công 2024 quy định tám nhóm nội dung chủ yếu. Khi soạn Mẫu số 02, cơ quan lập báo cáo cần chuyển các yêu cầu pháp lý thành phân tích có số liệu và căn cứ cụ thể.

1. Sự cần thiết của chương trình

Phần này phải chỉ ra vấn đề cần giải quyết, đối tượng chịu tác động, khoảng trống của chính sách hiện hành và lý do cần sử dụng vốn đầu tư công. Nội dung nên gắn với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và quy hoạch có liên quan.

Không nên chỉ sử dụng các nhận định chung như “góp phần phát triển kinh tế” hoặc “đáp ứng nhu cầu cấp thiết”. Báo cáo cần có dữ liệu nền, mức độ thiếu hụt, phạm vi ảnh hưởng và hậu quả nếu chương trình không được triển khai.

2. Mục tiêu và phạm vi

Mục tiêu nên thể hiện kết quả có thể đo lường, thời hạn đạt được và đối tượng hưởng lợi. Phạm vi cần xác định rõ địa bàn, lĩnh vực, nhóm đối tượng, cơ quan tham gia và giới hạn của chương trình.

3. Tổng mức vốn và cơ cấu nguồn lực

Báo cáo phải dự kiến tổng mức vốn, cơ cấu vốn ngân sách trung ương, ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác. Khả năng cân đối vốn cần được chứng minh theo kế hoạch đầu tư công trung hạn, không chỉ dựa trên nhu cầu của đơn vị đề xuất.

4. Danh mục dự án thành phần

Nếu chương trình có dự án thành phần, cần xác định tên, mục tiêu, quy mô sơ bộ, địa điểm, thời gian và mức vốn dự kiến của từng dự án. Danh mục phải thể hiện mối liên hệ với mục tiêu chung và tránh trùng lặp với chương trình, dự án đã được phê duyệt.

5. Kế hoạch bố trí vốn và tiến độ

Phương án vốn phải gắn với thứ tự ưu tiên, khả năng chuẩn bị dự án, thời gian thực hiện và năng lực giải ngân. Không nên chia vốn đều theo năm nếu khối lượng thực tế tập trung vào một số giai đoạn.

6. Chi phí thực hiện và vận hành

Ngoài chi phí đầu tư, báo cáo cần xác định chi phí quản lý, hỗ trợ kỹ thuật, theo dõi, đánh giá và chi phí vận hành sau khi chương trình kết thúc. Đây là phần thường bị bỏ sót, nhưng ảnh hưởng trực tiếp đến tính bền vững của kết quả đầu tư.

7. Tác động môi trường, xã hội và hiệu quả kinh tế – xã hội

Đánh giá sơ bộ cần chỉ ra tác động tích cực, tác động bất lợi, nhóm chịu ảnh hưởng và giải pháp giảm thiểu. Hiệu quả không chỉ được thể hiện bằng doanh thu mà có thể gồm khả năng tiếp cận dịch vụ công, giảm chi phí xã hội, tạo việc làm, cải thiện hạ tầng và bảo vệ môi trường.

8. Giải pháp tổ chức thực hiện

Xác định chủ chương trình, cơ quan phối hợp, cơ chế phân cấp, quản lý vốn, lựa chọn dự án thành phần, giám sát, báo cáo và xử lý rủi ro. Trách nhiệm cần được gắn với từng giai đoạn thay vì ghi chung “các cơ quan liên quan phối hợp thực hiện”.

Nội dung Mẫu số 02 báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công
Mẫu số 02 tập trung vào mục tiêu chương trình, tổng mức vốn, danh mục dự án thành phần và cơ chế tổ chức thực hiện.

Nội dung Mẫu số 04 dành cho dự án nhóm B, nhóm C

Đối với dự án nhóm B hoặc nhóm C, Điều 35 Luật Đầu tư công 2024 quy định tám nhóm nội dung. So với chương trình, báo cáo dự án cần làm rõ hơn địa điểm, quy mô, điều kiện triển khai và hiệu quả của một dự án cụ thể.

Sự cần thiết và điều kiện thực hiện đầu tư.
Sự phù hợp với quy hoạch có liên quan.
Mục tiêu, quy mô, địa điểm và phạm vi.
Tổng mức đầu tư và cơ cấu nguồn vốn.
Khả năng cân đối vốn và huy động nguồn lực khác.
Tiến độ thực hiện và kế hoạch bố trí vốn.
Chi phí thực hiện và chi phí vận hành.
Tác động môi trường, xã hội và hiệu quả.
Dự án thành phần nếu có.
Giải pháp tổ chức thực hiện.

Thông tin chung của dự án

Mẫu số 04 cần xác định tên dự án, nhóm dự án, cấp quyết định chủ trương đầu tư, cơ quan chủ quản, cơ quan lập báo cáo, chủ đầu tư dự kiến, địa điểm và thời gian thực hiện. Thông tin này phải thống nhất với Tờ trình Mẫu số 01 và tài liệu quy hoạch.

Quy mô và tổng mức đầu tư

Quy mô cần mô tả bằng các chỉ tiêu có thể kiểm chứng: diện tích, công suất, số lượng hạng mục, đối tượng phục vụ hoặc tiêu chuẩn đầu ra. Tổng mức đầu tư sơ bộ phải có phương pháp xác định, cơ cấu chi phí và dự phòng phù hợp với giai đoạn chuẩn bị chủ trương.

Nguồn vốn và khả năng cân đối

Báo cáo cần phân biệt vốn đầu tư công với vốn hợp pháp khác, xác định mức vốn dự kiến cho từng giai đoạn và làm rõ căn cứ cân đối trong kế hoạch trung hạn. Không nên ghi nguồn vốn theo dạng “ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác” mà không có mức vốn hoặc cơ chế huy động.

Tác động và hiệu quả dự án

Hiệu quả kinh tế – xã hội cần gắn với mục tiêu và đối tượng hưởng lợi. Đối với dự án hạ tầng, có thể đánh giá khả năng giảm thời gian di chuyển, tăng năng lực phục vụ, giảm chi phí vận hành hoặc cải thiện tiếp cận dịch vụ. Đối với dự án môi trường, cần thể hiện khả năng giảm ô nhiễm, xử lý chất thải hoặc tăng khả năng thích ứng.

Hồ sơ thẩm định mẫu báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư công

Hồ sơ thẩm định chương trình hoặc dự án nhóm B, nhóm C về cơ bản gồm:

  • Tờ trình đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư theo Mẫu số 01.
  • Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư theo Mẫu số 02 hoặc Mẫu số 04.
  • Tài liệu liên quan như quy hoạch, văn bản giao nhiệm vụ, tài liệu về đất đai, khảo sát sơ bộ, căn cứ xác định vốn, ý kiến cơ quan chuyên ngành và tài liệu chứng minh điều kiện thực hiện.

Hồ sơ được gửi bằng hình thức điện tử tới Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chủ trì thẩm định, trừ tài liệu chứa bí mật nhà nước. Trong quá trình thẩm định, cơ quan có thể yêu cầu bổ sung, làm rõ hoặc hoàn chỉnh nội dung báo cáo.

Tài liệu nên chuẩn bị để báo cáo có căn cứ

Văn bản giao nhiệm vụ lập báo cáo.
Chiến lược, kế hoạch phát triển có liên quan.
Quy hoạch và tài liệu về sự phù hợp quy hoạch.
Số liệu hiện trạng và dự báo nhu cầu.
Khảo sát địa điểm, đất đai, hạ tầng.
Phương pháp xác định sơ bộ tổng mức đầu tư.
Khả năng cân đối vốn đầu tư công.
Nguồn lực hợp pháp dự kiến huy động.
Đánh giá sơ bộ môi trường và xã hội.
Phương án vận hành sau đầu tư.

Ai lập, thẩm định và quyết định chủ trương đầu tư?

Không phải mọi tổ chức hoặc cá nhân đều có thể tự nộp một báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư công. Quy trình bắt đầu từ việc cấp có thẩm quyền giao cơ quan, đơn vị trực thuộc hoặc chủ chương trình tổ chức lập báo cáo.

Giai đoạn Chủ thể chính Trách nhiệm
Lập báo cáo Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ; chủ chương trình hoặc đơn vị trực thuộc. Thu thập dữ liệu, lập báo cáo, chịu trách nhiệm về nội dung và số liệu.
Thẩm định Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan có chức năng được giao. Đánh giá sự cần thiết, tính hợp pháp, quy hoạch, phân loại, vốn, hiệu quả và tác động.
Quyết định chủ trương Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng, người đứng đầu cơ quan trung ương, HĐND hoặc UBND theo từng trường hợp. Quyết định mục tiêu, quy mô, vốn, địa điểm, thời gian và nội dung chủ yếu.
Hoàn thiện hồ sơ Cơ quan trình hoặc đơn vị lập báo cáo. Tiếp thu kết quả thẩm định và hoàn chỉnh tài liệu trước khi trình quyết định.
Phải xác định thẩm quyền trước khi soạn: Cách ghi “Kính gửi”, cấp quyết định chủ trương, hồ sơ kèm theo và thời gian xử lý phụ thuộc loại chương trình, nhóm dự án, nguồn vốn và cơ quan chủ quản.

Quy trình lập mẫu báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư công

Xác định chương trình hay dự án

Làm rõ đề xuất là chương trình đầu tư công, dự án nhóm B, nhóm C hay dự án nhóm A để chọn đúng loại báo cáo.

Xác định nguồn vốn và nhóm dự án

Đối chiếu lĩnh vực, tổng mức đầu tư, nguồn vốn và tiêu chí phân loại theo Luật Đầu tư công và Nghị định 85/2025/NĐ-CP.

Kiểm tra thẩm quyền

Xác định cơ quan giao lập, cơ quan thẩm định và cấp quyết định chủ trương đầu tư.

Thu thập dữ liệu nền

Tổng hợp quy hoạch, hiện trạng, nhu cầu, địa điểm, nguồn vốn, tác động và tài liệu chuyên ngành.

Lập Tờ trình và báo cáo

Sử dụng Mẫu số 01 kèm Mẫu số 02 hoặc Mẫu số 04, bảo đảm thông tin thống nhất giữa các tài liệu.

Thẩm định chủ trương và nguồn vốn

Hội đồng hoặc cơ quan chủ trì thẩm định đánh giá hồ sơ, nguồn vốn và khả năng cân đối vốn theo thẩm quyền.

Hoàn thiện theo ý kiến thẩm định

Cập nhật báo cáo, giải trình nội dung chưa thống nhất và bổ sung tài liệu chứng minh.

Trình quyết định chủ trương đầu tư

Gửi hồ sơ đã hoàn thiện cùng báo cáo thẩm định tới cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Thời gian thẩm định mẫu báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư công

Loại chương trình, dự án Thời gian thẩm định tối đa Thời gian quyết định tối đa
Chương trình mục tiêu quốc gia 40 ngày làm việc. Theo trình tự trình Quốc hội và chương trình kỳ họp.
Chương trình đầu tư công khác 30 ngày làm việc. 10 ngày làm việc.
Dự án nhóm A 30 ngày làm việc. 07 ngày làm việc.
Dự án nhóm B, nhóm C 20 ngày làm việc. 05 ngày làm việc.

Thời gian được tính từ khi cơ quan thẩm định hoặc cấp quyết định nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong tối đa 05 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định có thể yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ không hợp lệ hoặc nội dung chưa đáp ứng Luật Đầu tư công.

Đối với chương trình, dự án do Hội đồng nhân dân quyết định chủ trương đầu tư, thời gian quyết định còn phụ thuộc lịch và chương trình kỳ họp. Thời gian chuẩn bị số liệu, lấy ý kiến chuyên ngành, chỉnh sửa báo cáo và bổ sung hồ sơ không nằm trong các mốc hành chính trên.

Quy trình thẩm định mẫu báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư công năm 2026
Chất lượng hồ sơ ban đầu ảnh hưởng trực tiếp đến số lần phải bổ sung và thời gian hoàn thiện chủ trương đầu tư.

Cách lập mẫu báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư công có căn cứ

Viết theo vấn đề cần giải quyết, không viết theo khẩu hiệu

Mỗi mục tiêu cần xuất phát từ hiện trạng và có chỉ tiêu kết quả. Nếu báo cáo đề xuất xây dựng một cơ sở mới, cần chứng minh công suất hiện tại, nhu cầu chưa được đáp ứng, phương án tận dụng tài sản sẵn có và lý do đầu tư mới là giải pháp phù hợp.

Liên kết mục tiêu với quy mô và chi phí

Quy mô phải đủ để đạt mục tiêu nhưng không vượt quá nhu cầu. Mỗi hạng mục lớn cần có cơ sở hình thành chi phí, tiêu chuẩn áp dụng và mối liên hệ với đầu ra dự kiến.

Chứng minh khả năng cân đối vốn

Đề xuất chỉ có tính khả thi khi nguồn vốn phù hợp với kế hoạch trung hạn và tiến độ. Báo cáo cần trình bày mức vốn theo giai đoạn, nguồn ngân sách, vốn đối ứng hoặc nguồn lực hợp pháp khác, kèm căn cứ xác nhận khi có.

Đưa chi phí vận hành vào ngay từ giai đoạn chủ trương

Một công trình có thể hoàn thành nhưng không vận hành hiệu quả nếu thiếu nhân sự, kinh phí bảo trì, điện, nước hoặc thiết bị thay thế. Phương án vận hành cần chỉ ra đơn vị tiếp nhận, nguồn kinh phí và khả năng duy trì kết quả đầu tư.

Phân tích phương án thay thế

Đối với dự án có chi phí lớn, nên so sánh sơ bộ giữa đầu tư mới, cải tạo, thuê dịch vụ, dùng chung hạ tầng hoặc triển khai theo giai đoạn. Việc chỉ trình bày một phương án duy nhất dễ làm báo cáo thiếu cơ sở lựa chọn.

Lỗi thường gặp khi dùng mẫu báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư công

Dùng mẫu cũ của Nghị định 40/2020/NĐ-CP

Biểu mẫu và căn cứ đã được thay bằng Nghị định 85/2025/NĐ-CP. Việc giữ mẫu cũ có thể dẫn đến sai điều luật và thiếu cấu trúc mới.

Dùng Mẫu số 02 cho dự án nhóm B, C

Mẫu số 02 dành cho chương trình; dự án nhóm B, C phải dùng Mẫu số 04.

Dùng Mẫu số 04 cho dự án nhóm A

Dự án nhóm A phải lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi theo Mẫu số 03.

Không chứng minh sự phù hợp quy hoạch

Chỉ ghi “phù hợp quy hoạch” mà không dẫn quy hoạch, vị trí hoặc chỉ tiêu liên quan.

Nguồn vốn viết chung chung

Không phân định mức vốn theo nguồn, thời gian hoặc khả năng cân đối trong kế hoạch trung hạn.

Tổng mức đầu tư thiếu cơ sở

Không có suất vốn, khối lượng sơ bộ, báo giá, định mức hoặc phương pháp xác định chi phí.

Bỏ qua chi phí sau đầu tư

Không xác định đơn vị vận hành và nguồn kinh phí duy trì công trình hoặc chương trình.

Tờ trình và báo cáo không thống nhất

Tên dự án, vốn, thời gian, địa điểm hoặc quy mô khác nhau giữa các tài liệu.

Checklist trước khi trình báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư công

Đúng Luật Đầu tư công 2024 và văn bản sửa đổi.
Đúng Mẫu số 02 hoặc Mẫu số 04.
Đúng nhóm dự án và cấp có thẩm quyền.
Có văn bản giao nhiệm vụ lập báo cáo.
Có căn cứ chiến lược, kế hoạch và quy hoạch.
Số liệu hiện trạng có nguồn và thời điểm.
Mục tiêu có thể đo lường.
Quy mô phù hợp với nhu cầu.
Tổng mức đầu tư có cơ sở tính toán.
Cơ cấu nguồn vốn được phân định.
Tiến độ gắn với kế hoạch bố trí vốn.
Có chi phí vận hành sau đầu tư.
Đã đánh giá tác động môi trường – xã hội.
Tờ trình và báo cáo thống nhất.
Tài liệu điện tử đầy đủ, rõ ràng.
Có phương án tiếp thu ý kiến thẩm định.

Luật Dương Trí hỗ trợ lập và rà soát báo cáo như thế nào?

Luật Dương Trí bắt đầu từ việc xác định đúng loại chương trình, nhóm dự án, nguồn vốn và thẩm quyền. Chúng tôi không sử dụng một mẫu chung cho mọi hồ sơ, bởi nội dung báo cáo cần phản ánh đúng mục tiêu, địa điểm, quy mô, kế hoạch vốn và yêu cầu chuyên ngành của từng đề xuất.

Phân loại hồ sơ

Xác định Mẫu số 02, Mẫu số 04 hoặc Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi phù hợp.

Rà soát căn cứ pháp lý

Đối chiếu quy hoạch, kế hoạch đầu tư công, thẩm quyền và văn bản chuyên ngành.

Chuẩn hóa nội dung báo cáo

Hoàn thiện sự cần thiết, mục tiêu, quy mô, vốn, tiến độ, tác động và phương án tổ chức.

Hỗ trợ giải trình thẩm định

Rà soát ý kiến, bổ sung tài liệu và đồng bộ Tờ trình với báo cáo trước khi trình quyết định.

Với tinh thần “Luôn luôn lắng nghe – Luôn luôn có giải pháp”, Luật Dương Trí tập trung giúp cơ quan, đơn vị chuẩn bị hồ sơ có căn cứ, rõ trách nhiệm và giảm nguy cơ phải sửa đổi nhiều lần trong quá trình thẩm định.

Căn cứ pháp lý áp dụng năm 2026

  • Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/01/2025.
  • Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.
  • Nghị định 85/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công.
  • Nghị định 275/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 85/2025/NĐ-CP.
  • Pháp luật về ngân sách nhà nước, quy hoạch, xây dựng, bảo vệ môi trường và pháp luật chuyên ngành của chương trình, dự án.

Câu hỏi thường gặp về mẫu báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư công

1. Mẫu báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư công năm 2026 là Mẫu số mấy?

Có hai mẫu chính: Mẫu số 02 cho chương trình đầu tư công và Mẫu số 04 cho dự án nhóm B, nhóm C, cùng thuộc Phụ lục II Nghị định 85/2025/NĐ-CP.

2. Mẫu số 02 của Nghị định 40/2020/NĐ-CP còn dùng được không?

Không nên tiếp tục sử dụng. Nghị định 85/2025/NĐ-CP đã ban hành hệ thống biểu mẫu mới theo Luật Đầu tư công 2024.

3. Dự án nhóm A dùng mẫu báo cáo nào?

Dự án nhóm A lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi theo Mẫu số 03, không sử dụng Mẫu số 04 dành cho dự án nhóm B, nhóm C.

4. Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư có phải là Báo cáo nghiên cứu khả thi không?

Không. Báo cáo đề xuất được lập ở giai đoạn quyết định chủ trương; Báo cáo nghiên cứu khả thi được lập sau khi chủ trương đầu tư đã được quyết định để làm cơ sở quyết định đầu tư.

5. Hồ sơ có bắt buộc nộp điện tử không?

Nghị định 85/2025/NĐ-CP quy định cơ quan trình thẩm định gửi hồ sơ bằng hình thức điện tử, trừ hồ sơ, tài liệu chứa bí mật nhà nước.

6. Thời gian thẩm định dự án nhóm B, nhóm C là bao lâu?

Tối đa 20 ngày làm việc kể từ ngày Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chủ trì thẩm định nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

7. Có cần lập báo cáo đề xuất chủ trương cho mọi dự án đầu tư công không?

Không. Luật quy định một số nhiệm vụ, dự án không phải quyết định chủ trương đầu tư, như nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, nhiệm vụ quy hoạch, dự án khẩn cấp và một số trường hợp đặc thù khác.

8. Có thể dùng mẫu đầu tư công cho dự án của doanh nghiệp tư nhân không?

Chỉ dùng khi dự án thuộc phạm vi đầu tư công. Dự án đầu tư kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân hoặc nhà đầu tư nước ngoài thực hiện theo Luật Đầu tư và biểu mẫu tương ứng.

Nội dung pháp lý cần tham khảo tiếp theo

Rà soát mẫu và nội dung trước khi trình thẩm định

Cơ quan, đơn vị có thể gửi dự thảo Tờ trình, báo cáo, văn bản giao nhiệm vụ, tài liệu quy hoạch, nguồn vốn và thông tin chương trình hoặc dự án. Luật Dương Trí sẽ giúp xác định đúng biểu mẫu, rà soát tính thống nhất và đề xuất những nội dung cần bổ sung trước khi trình.

Zalo Luật Sư Hotline WhatsApp