15/09/2025 | Chia sẻ

Thời hạn tạm ngừng kinh doanh 2026: Mỗi lần tối đa 12 tháng, liên tiếp không quá 24 tháng

Ngày đăng: Tác giả: Cập nhật:

Thời hạn tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp đã thay đổi rất đáng chú ý từ ngày 23/07/2026. Theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP, mỗi lần thông báo tạm ngừng không được quá 12 tháng và tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá 24 tháng. Vì vậy, hướng dẫn cũ cho rằng doanh nghiệp có thể tạm ngừng liên tiếp không giới hạn tổng thời gian không còn đúng.

Ngoài giới hạn 24 tháng, doanh nghiệp còn phải kiểm soát ba mốc khác: thông báo chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày bắt đầu tạm ngừng/tiếp tục tạm ngừng/hoạt động trở lại trước hạn; nếu kết thúc đúng thời hạn đã thông báo thì người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thuộc trường hợp áp dụng phải xác nhận tiếp tục kinh doanh trở lại trong 05 ngày làm việc; và trong thời gian tạm ngừng, doanh nghiệp vẫn phải xử lý các nghĩa vụ còn tồn tại theo pháp luật và thỏa thuận với các bên liên quan.

Thời hạn tạm ngừng kinh doanh 2026: 6 mốc cần nhớ

Mỗi lần tạm ngừng: tối đa 12 tháng.

Tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp: tối đa 24 tháng từ ngày 23/07/2026, có quy định chuyển tiếp cho doanh nghiệp đã tạm ngừng trước ngày này.

Thông báo lần đầu: chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày bắt đầu tạm ngừng.

Muốn tiếp tục tạm ngừng: nộp hồ sơ mới chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng, nhưng tổng chuỗi liên tiếp không vượt 24 tháng.

Muốn hoạt động lại trước hạn: thông báo chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày hoạt động trở lại.

Hết đúng hạn: đối với doanh nghiệp thông báo tạm ngừng từ 23/07/2026, người đại diện theo pháp luật phải xác nhận việc tiếp tục kinh doanh trở lại trong 05 ngày làm việc sau khi kết thúc thời hạn.

Thời hạn tạm ngừng kinh doanh tối đa 24 tháng theo quy định năm 2026
Từ 23/07/2026, mỗi lần tạm ngừng tối đa 12 tháng và tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá 24 tháng.

Cập nhật pháp lý mới nhất: Nghị định 296/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/07/2026 đã sửa Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, bổ sung giới hạn 24 tháng liên tiếp và cơ chế xác nhận doanh nghiệp hoạt động trở lại sau khi hết hạn. Có thể kiểm tra văn bản tại Cổng thông tin điện tử Chính phủ.

Doanh nghiệp được tạm ngừng kinh doanh tối đa bao lâu?

Câu trả lời hiện hành năm 2026 gồm hai lớp giới hạn:

Tối đa 12 tháng cho mỗi lần thông báo

Một hồ sơ tạm ngừng không thể đăng ký thời hạn dài hơn 12 tháng. Doanh nghiệp có thể chọn thời gian ngắn hơn tùy kế hoạch tài chính và hoạt động.

Tối đa 24 tháng tạm ngừng liên tiếp

Nếu hết lần thứ nhất và doanh nghiệp tiếp tục tạm ngừng ngay, tổng thời gian của chuỗi tạm ngừng liên tiếp không được vượt quá 24 tháng.

Ví dụ, doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng từ 01/09/2026 đến 31/08/2027 là 12 tháng. Nếu chưa muốn hoạt động lại, doanh nghiệp có thể đăng ký tiếp một giai đoạn từ 01/09/2027 nhưng toàn bộ chuỗi tạm ngừng liên tiếp phải dừng trong giới hạn 24 tháng.

Không nên gọi là “gia hạn tự động”. Khi muốn tiếp tục tạm ngừng sau thời hạn đã thông báo, doanh nghiệp phải thực hiện một hồ sơ thông báo tạm ngừng tiếp theo đúng thời hạn. Hệ thống không tự kéo dài trạng thái tạm ngừng.

Giới hạn 24 tháng liên tiếp được hiểu thế nào?

Nghị định 296/2026/NĐ-CP dùng cụm từ “tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá 24 tháng”. Do đó, điều cần theo dõi là tổng độ dài của một chuỗi tạm ngừng diễn ra liên tục, không phải riêng số lần nộp hồ sơ.

Tình huống Có phù hợp? Giải thích
Tạm ngừng 06 tháng, sau đó tiếp tục tạm ngừng thêm 06 tháng Tổng thời gian liên tiếp là 12 tháng.
Tạm ngừng 12 tháng, sau đó tiếp tục thêm 12 tháng Tổng chuỗi liên tiếp đạt 24 tháng, là mức tối đa.
Tạm ngừng 12 tháng + 12 tháng, sau đó muốn tiếp tục thêm 01 tháng ngay lập tức Không Sẽ làm tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp vượt 24 tháng.
Tạm ngừng 08 tháng, hoạt động trở lại trước hạn Cần thông báo tiếp tục kinh doanh trước hạn chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày trở lại.

Doanh nghiệp đã đạt 24 tháng liên tiếp không nên cố nộp thêm một hồ sơ nối tiếp. Nếu chiến lược kinh doanh cho thấy công ty chưa có khả năng hoạt động lâu dài, đây là thời điểm cần đánh giá lại giữa hoạt động trở lại, tái cấu trúc hoặc giải thể, thay vì chỉ kéo dài tình trạng tạm ngừng.

Đã tạm ngừng trước ngày 23/07/2026 thì giới hạn 24 tháng áp dụng thế nào?

Nghị định 296/2026/NĐ-CP có quy định chuyển tiếp riêng, vì trước ngày 23/07/2026, Nghị định 168/2025/NĐ-CP chưa đặt giới hạn tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp.

Tình trạng tại thời điểm kết thúc kỳ tạm ngừng gần nhất Cách xử lý theo quy định chuyển tiếp
Tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp chưa vượt 24 tháng Doanh nghiệp vẫn có thể đăng ký tiếp tục tạm ngừng, nhưng tổng cả thời gian đã đăng ký trước 23/07/2026 và thời gian mới không được vượt 24 tháng.
Tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp đã vượt 24 tháng Doanh nghiệp không được tiếp tục đăng ký tạm ngừng ngay sau khi thời hạn đã thông báo gần nhất kết thúc.

Ví dụ: nếu một doanh nghiệp đã tạm ngừng liên tục 18 tháng tính đến cuối kỳ đang có, doanh nghiệp chỉ còn tối đa 06 tháng trong chuỗi tạm ngừng liên tiếp đó. Không thể hiểu rằng Nghị định mới cho thêm “24 tháng mới” kể từ 23/07/2026.

Muốn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải làm gì?

Nếu doanh nghiệp chưa đạt giới hạn 24 tháng và vẫn cần tiếp tục dừng hoạt động, hồ sơ phải được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng.

Kiểm tra tổng thời gian đã tạm ngừng liên tiếp

Không chỉ nhìn ngày hết hạn trên giấy xác nhận gần nhất; cần cộng toàn bộ các kỳ tạm ngừng nối tiếp để chắc chắn chưa chạm 24 tháng.

Chọn thời hạn mới

Mỗi lần tiếp theo vẫn tối đa 12 tháng, đồng thời không làm tổng chuỗi liên tiếp vượt 24 tháng.

Chuẩn bị quyết định nội bộ và thông báo

Rà soát thẩm quyền của chủ sở hữu, Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị và thông tin người đại diện theo pháp luật.

Nộp trước mốc 03 ngày làm việc

Không nên nộp sát ngày. Khi hồ sơ bị yêu cầu sửa đổi, doanh nghiệp có thể mất mốc pháp lý nếu không còn đủ thời gian.

Nếu cần triển khai hồ sơ thay vì chỉ kiểm tra thời hạn, xem dịch vụ tạm dừng hoạt động công ty.

Doanh nghiệp muốn hoạt động lại trước hạn hoặc hết hạn phải xử lý thế nào?

Trường hợp 1: Hoạt động trở lại trước thời hạn đã thông báo

Doanh nghiệp gửi hồ sơ thông báo chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến tiếp tục kinh doanh. Đây là thủ tục chủ động: doanh nghiệp không cần chờ hết toàn bộ thời hạn tạm ngừng nếu đã sẵn sàng hoạt động trở lại.

Trường hợp 2: Hết đúng thời hạn tạm ngừng

Đây là điểm mới rất đáng chú ý từ Nghị định 296/2026/NĐ-CP. Đối với doanh nghiệp thông báo tạm ngừng kinh doanh kể từ ngày 23/07/2026, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng đã thông báo, người đại diện theo pháp luật phải xác nhận việc tiếp tục kinh doanh trở lại và cam kết đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Nếu không xác nhận trong thời hạn này, Cơ quan đăng ký kinh doanh có cơ chế yêu cầu doanh nghiệp báo cáo và phối hợp với cơ quan thuế. Nếu doanh nghiệp tiếp tục không phản hồi trong thời hạn luật định, rủi ro có thể tiến tới thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Điểm khác so với hướng dẫn cũ: không nên chỉ ghi “hết hạn thì doanh nghiệp tự động hoạt động lại”. Về trạng thái pháp lý, thời hạn tạm ngừng đã kết thúc; nhưng từ 23/07/2026, nhóm doanh nghiệp thuộc phạm vi áp dụng còn có nghĩa vụ xác nhận việc tiếp tục kinh doanh trở lại trên hệ thống.

Thủ tục tiếp tục tạm ngừng và hoạt động trở lại sau thời hạn tạm ngừng
Doanh nghiệp cần quản lý cả ngày bắt đầu, ngày kết thúc và mốc xác nhận hoạt động trở lại; không chỉ lưu giấy xác nhận tạm ngừng.

Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh năm 2026 gồm những gì?

Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, được sửa đổi năm 2026, quy định hồ sơ tạm ngừng của doanh nghiệp gồm các tài liệu chính sau:

Thông báo tạm ngừng kinh doanh theo biểu mẫu hiện hành.
Thông tin số điện thoại và địa chỉ thư điện tử của người đại diện theo pháp luật trong thông báo theo quy định mới.
Nghị quyết hoặc quyết định của chủ sở hữu đối với công ty TNHH một thành viên.
Nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty hợp danh.
Nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần.
Giấy tờ ủy quyền trong trường hợp người thực hiện thủ tục được ủy quyền theo quy định.

Không nên mặc định người đại diện theo pháp luật là người duy nhất có thẩm quyền quyết định tạm ngừng. Người ký hồ sơ và cơ quan nội bộ ra quyết định là hai vấn đề khác nhau. Quyết định/nghị quyết phải đúng chủ thể theo loại hình doanh nghiệp.

Cơ quan nào xử lý hồ sơ?

Hồ sơ được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh đặt trụ sở. Cách gọi cũ “Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư” không nên tiếp tục dùng như một mô tả cố định cho năm 2026.

Hồ sơ được xử lý trong bao lâu?

Theo Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, trong 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét tính hợp lệ và cấp giấy xác nhận tương ứng; nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì thông báo nội dung cần sửa đổi, bổ sung.

Đây là thời gian xử lý hồ sơ tại cơ quan đăng ký, không phải cam kết rằng doanh nghiệp có thể chuẩn bị và hoàn tất toàn bộ thủ tục trong 01 ngày. Mốc thông báo trước 03 ngày làm việc vẫn phải được tôn trọng.

Tạm ngừng công ty thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh ra sao?

Khi doanh nghiệp thông báo tạm ngừng, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp và các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp đang ở trạng thái hoạt động sang trạng thái tạm ngừng theo cơ chế của Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn nên lập danh sách đơn vị phụ thuộc trước khi nộp để rà soát:

  • đơn vị nào đang hoạt động và có nghĩa vụ thuế/hóa đơn riêng;
  • đơn vị nào có hợp đồng, lao động hoặc giấy phép chuyên ngành đang còn hiệu lực;
  • đơn vị đặt tại tỉnh khác có hồ sơ hoặc nghĩa vụ quản lý riêng cần theo dõi;
  • đơn vị nào cần hoạt động trở lại đồng thời hoặc tại thời điểm khác.

Việc tạm ngừng công ty mẹ không nên được xử lý như một thao tác thuần túy trên hệ thống nếu doanh nghiệp có mạng lưới chi nhánh hoặc địa điểm kinh doanh đang phát sinh giao dịch.

Tạm ngừng kinh doanh có làm dừng toàn bộ nghĩa vụ của doanh nghiệp?

Không. Điều 206 Luật Doanh nghiệp quy định trong thời gian tạm ngừng, doanh nghiệp phải tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp, chủ nợ, khách hàng và người lao động có thỏa thuận khác; đồng thời các nghĩa vụ thuế, bảo hiểm xã hội còn tồn tại cần được xử lý theo pháp luật tương ứng.

Nhóm nghĩa vụ Việc doanh nghiệp nên rà soát Sai lầm thường gặp
Thuế và hồ sơ thuế Đối chiếu kỳ tạm ngừng, nghĩa vụ thuế còn nợ, hồ sơ trước ngày tạm ngừng và các trường hợp phát sinh trong thời gian tạm ngừng theo Luật Quản lý thuế 2025 và văn bản hướng dẫn. Cho rằng đã có giấy tạm ngừng thì mọi khoản thuế/nợ cũ tự động được xóa hoặc hoãn.
Hóa đơn Kiểm tra hóa đơn đã lập, điều chỉnh/thay thế chưa xử lý và việc sử dụng hóa đơn trong trạng thái tạm ngừng. Tiếp tục xuất hóa đơn cho hoạt động kinh doanh thông thường như khi doanh nghiệp đang hoạt động.
Hợp đồng và công nợ Rà soát nghĩa vụ thanh toán, giao hàng, bảo hành, phạt vi phạm và thỏa thuận với đối tác. Cho rằng tạm ngừng là lý do tự động chấm dứt hợp đồng.
Người lao động và BHXH Xử lý theo phương án lao động phù hợp; thanh toán quyền lợi và nghĩa vụ bảo hiểm còn mở. Mặc định trạng thái tạm ngừng công ty làm hợp đồng lao động tự chấm dứt.
Thông tin đăng ký doanh nghiệp Nếu trong thời gian tạm ngừng có thay đổi thuộc diện đăng ký/thông báo, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện thủ tục theo quy định mới. Đợi đến ngày hoạt động trở lại mới cập nhật mọi thay đổi đã phát sinh.

Nếu trong thời gian tạm ngừng doanh nghiệp thay đổi trụ sở, người đại diện, vốn hoặc thông tin đăng ký khác, có thể tham khảo dịch vụ thay đổi đăng ký doanh nghiệp.

Thông báo tạm ngừng chậm hoặc không thông báo có thể bị xử lý thế nào?

Khung xử phạt đã thay đổi từ ngày 21/07/2026 theo Nghị định 288/2026/NĐ-CP. Vì vậy, các mức 1–2 triệu đồng hoặc 10–15 triệu đồng trong nhiều bài cũ không còn phù hợp để áp dụng chung cho hành vi tạm ngừng năm 2026.

Hành vi của doanh nghiệp Mức xử lý đối với tổ chức theo khung hiện hành
Thông báo tạm ngừng/tiếp tục kinh doanh chậm từ 01–10 ngày Cảnh cáo.
Chậm từ 11–30 ngày 10–20 triệu đồng.
Chậm từ 31–90 ngày 30–40 triệu đồng.
Chậm từ 91 ngày trở lên 50–60 triệu đồng.
Không thực hiện thông báo tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh theo diện phải thông báo 30–70 triệu đồng và có thể bị buộc thực hiện thủ tục.
Doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế Có thể thuộc khung 40–70 triệu đồng theo quy định về quản lý nội bộ doanh nghiệp.

Mức xử lý cụ thể cần xác định theo hành vi thực tế, thời gian vi phạm, quy định chuyển tiếp và nguyên tắc xử phạt. Doanh nghiệp không nên tự cộng nhiều mức phạt cho cùng một hành vi nếu chưa xác định căn cứ áp dụng.

Rủi ro mới khi hết hạn mà không xác nhận hoạt động trở lại

Đối với doanh nghiệp thuộc phạm vi quy định mới của Nghị định 296/2026/NĐ-CP, nếu không xác nhận tiếp tục kinh doanh trở lại trong 05 ngày làm việc, Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ có bước yêu cầu báo cáo. Nếu doanh nghiệp tiếp tục không báo cáo trong thời hạn luật định, quy trình có thể dẫn đến thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Rủi ro khi quá thời hạn hoặc không thông báo tạm ngừng kinh doanh
Từ tháng 7/2026, doanh nghiệp cần theo dõi cả giới hạn 24 tháng, nghĩa vụ xác nhận hoạt động trở lại và khung xử phạt mới.

Tạm ngừng tiếp, hoạt động lại hay giải thể?

Giới hạn 24 tháng khiến doanh nghiệp cần đánh giá phương án sớm hơn thay vì duy trì trạng thái tạm ngừng vô thời hạn. Có thể sử dụng bảng sau như một bước sàng lọc:

Tình trạng doanh nghiệp Phương án nên cân nhắc
Còn kế hoạch phục hồi trong vài tháng, nhân sự và thị trường có khả năng quay lại Tiếp tục tạm ngừng nếu còn thời gian trong giới hạn 24 tháng.
Đã có khách hàng, dự án hoặc nguồn tiền trở lại trước ngày hết hạn Tiếp tục kinh doanh trước hạn và thông báo trước 03 ngày làm việc.
Đã gần/đạt 24 tháng nhưng vẫn cần giữ pháp nhân Rà soát kế hoạch hoạt động lại và tái cấu trúc; không tiếp tục nối thêm kỳ tạm ngừng vượt giới hạn.
Không còn hoạt động, không có kế hoạch phục hồi và muốn chấm dứt tư cách pháp lý Đánh giá giải thể, xử lý thuế, công nợ, hợp đồng và đơn vị phụ thuộc.

Nếu doanh nghiệp đã xác định không còn nhu cầu duy trì pháp nhân, xem thêm dịch vụ giải thể doanh nghiệp. Nếu chưa chắc nên tạm ngừng hay giải thể, có thể bắt đầu tại hub thành lập, thay đổi và tạm ngừng doanh nghiệp.

Luật Dương Trí hỗ trợ doanh nghiệp kiểm soát thời hạn tạm ngừng như thế nào?

Đối với thủ tục này, rủi ro lớn nhất không còn nằm ở việc điền một mẫu thông báo. Sau các thay đổi tháng 7/2026, doanh nghiệp cần kiểm tra lịch sử các lần tạm ngừng, giới hạn 24 tháng, ngày phải nộp hồ sơ tiếp theo, nghĩa vụ xác nhận hoạt động trở lại và tình trạng của đơn vị phụ thuộc.

Rà soát lịch sử tạm ngừng

Kiểm tra từng kỳ đã đăng ký để tính chính xác tổng thời gian liên tiếp, đặc biệt với doanh nghiệp đã tạm ngừng từ trước 23/07/2026.

Chốt ngày pháp lý

Xác định ngày bắt đầu, ngày kết thúc, hạn nộp hồ sơ trước 03 ngày và mốc xác nhận hoạt động trở lại trong trường hợp áp dụng.

Kiểm tra đơn vị phụ thuộc

Đối chiếu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh và các nghĩa vụ thuế – hợp đồng – lao động đang mở.

Chọn phương án sau tạm ngừng

Đánh giá tiếp tục tạm ngừng trong giới hạn, hoạt động lại, thay đổi đăng ký hoặc chuyển sang giải thể nếu doanh nghiệp không còn kế hoạch vận hành.

Với tinh thần “Luôn luôn lắng nghe – Luôn luôn có giải pháp”, Luật Dương Trí ưu tiên tính đúng mốc thời gian và xử lý toàn bộ nghĩa vụ liên quan, thay vì chỉ nộp hồ sơ tạm ngừng rồi chờ đến ngày hết hạn.

Căn cứ pháp lý áp dụng năm 2026

  • Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 và các luật sửa đổi, bổ sung đang có hiệu lực, trong đó Điều 206 quy định về tạm ngừng, đình chỉ hoạt động và chấm dứt kinh doanh.
  • Nghị định 168/2025/NĐ-CP ngày 30/06/2025 về đăng ký doanh nghiệp, có hiệu lực từ 01/07/2025 và thay thế Nghị định 01/2021/NĐ-CP.
  • Nghị định 296/2026/NĐ-CP ngày 23/07/2026 sửa đổi Nghị định 168/2025/NĐ-CP, đặc biệt Điều 11 và Điều 21 về giới hạn 24 tháng, nghĩa vụ xác nhận hoạt động lại và quy định chuyển tiếp.
  • Nghị định 122/2021/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 288/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 21/07/2026.
  • Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Nghị định 252/2026/NĐ-CP và văn bản hướng dẫn đối với nghĩa vụ thuế trong thời gian doanh nghiệp tạm ngừng.
  • Thông tư 68/2025/TT-BTC về biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp, cùng các quy định sửa đổi/bổ sung có liên quan tại thời điểm nộp hồ sơ.

Câu hỏi thường gặp về thời hạn tạm ngừng kinh doanh năm 2026

1. Tạm ngừng kinh doanh tối đa bao lâu?

Mỗi lần thông báo tối đa 12 tháng. Từ 23/07/2026, tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp của doanh nghiệp không được quá 24 tháng.

2. Doanh nghiệp có thể tạm ngừng 3 năm liên tiếp không?

Không theo quy định hiện hành từ 23/07/2026. Chuỗi tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được vượt quá 24 tháng.

3. Trước đây công ty đã tạm ngừng 18 tháng thì sau 23/07/2026 còn được tạm ngừng bao lâu?

Nếu 18 tháng đó nằm trong cùng chuỗi tạm ngừng liên tiếp đến kỳ đang có, doanh nghiệp chỉ có thể tiếp tục trong giới hạn để tổng thời gian không vượt 24 tháng, tức tối đa thêm 06 tháng trong ví dụ này.

4. Muốn tiếp tục tạm ngừng có phải nộp hồ sơ mới không?

Có. Doanh nghiệp phải gửi hồ sơ thông báo tạm ngừng tiếp theo chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng và vẫn phải tuân thủ giới hạn 12 tháng/lần, 24 tháng liên tiếp.

5. Có thể hoạt động lại trước ngày hết hạn không?

Có. Doanh nghiệp gửi hồ sơ thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến hoạt động trở lại.

6. Hết hạn tạm ngừng có phải xác nhận hoạt động trở lại không?

Đối với doanh nghiệp thông báo tạm ngừng kể từ 23/07/2026, người đại diện theo pháp luật phải xác nhận tiếp tục kinh doanh trở lại trong 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng đã thông báo theo cơ chế mới của Nghị định 296/2026/NĐ-CP.

7. Tạm ngừng rồi có được thay đổi người đại diện, trụ sở hoặc vốn không?

Có thể. Nghị định 296/2026/NĐ-CP quy định trong thời gian tạm ngừng, nếu có thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp thuộc diện phải đăng ký/thông báo thì doanh nghiệp vẫn phải thực hiện thủ tục tương ứng.

8. Cơ quan đăng ký xử lý hồ sơ tạm ngừng trong bao lâu?

Theo Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, trong 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét tính hợp lệ và cấp giấy xác nhận hoặc thông báo nội dung cần sửa đổi, bổ sung.

9. Thông báo tạm ngừng chậm 1–2 ngày có bị phạt không?

Khung xử phạt từ 21/07/2026 quy định hành vi chậm từ 01–10 ngày có thể bị cảnh cáo. Các mức tiền phạt tăng theo số ngày chậm và hành vi không thông báo có khung riêng.

10. Đã tạm ngừng đủ 24 tháng nhưng không muốn giải thể thì sao?

Doanh nghiệp không thể tiếp tục nối thêm một kỳ tạm ngừng làm tổng thời gian liên tiếp vượt 24 tháng. Cần đánh giá phương án hoạt động trở lại, tái cấu trúc hoặc giải thể tùy khả năng vận hành thực tế.

Nội dung liên quan

Doanh nghiệp của bạn đã tạm ngừng bao lâu?

Bạn có thể gửi mã số doanh nghiệp và các giấy xác nhận tạm ngừng gần nhất. Luật Dương Trí sẽ hỗ trợ tính tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp, xác định còn được tạm ngừng bao lâu theo giới hạn 24 tháng, mốc hồ sơ tiếp theo và phương án phù hợp nếu doanh nghiệp sắp hết thời hạn.

Zalo Luật Sư Hotline WhatsApp