15/09/2025 | Chia sẻ

Thủ tục đăng ký mua nhà ở xã hội 2026: Điều kiện, hồ sơ & mẫu mới

Ngày đăng: Tác giả: Cập nhật:

Muốn mua nhà ở xã hội năm 2026, người đăng ký cần thuộc nhóm đối tượng được Luật Nhà ở cho phép mua/thuê mua và đáp ứng đúng điều kiện về nhà ở, thu nhập theo trường hợp áp dụng. Pháp luật hiện hành không đặt điều kiện cư trú, hộ khẩu hoặc phải làm việc tại tỉnh/thành nơi có dự án.

Đối với các nhóm người thu nhập thấp đô thị, công nhân/người lao động và cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện áp dụng ngưỡng thu nhập, từ ngày 07/04/2026 mức trần đã tăng lên 25 triệu đồng/tháng với người độc thân; 35 triệu đồng/tháng với người độc thân đang nuôi con chưa thành niên; 50 triệu đồng/tháng tổng thu nhập của hai vợ chồng.

Thông tin được đối chiếu đến ngày 17/08/2026. Khung hiện hành gồm Luật Nhà ở 27/2023/QH15, Nghị định 100/2024/NĐ-CP đã được sửa đổi bởi Nghị định 261/2025, Nghị định 54/2026 và Nghị định 136/2026; giấy tờ chứng minh thực hiện theo Thông tư 05/2024/TT-BXD đã được sửa đổi trong năm 2025–2026.

Kiểm tra nhanh: bạn có thể nộp hồ sơ mua nhà ở xã hội không?

1. Đúng nhóm đối tượng: phải thuộc nhóm được Điều 78 Luật Nhà ở cho phép mua/thuê mua nhà ở xã hội.

2. Đủ điều kiện nhà ở: chưa có nhà ở thuộc sở hữu tại tỉnh/thành nơi có dự án, hoặc có nhà nhưng diện tích bình quân đầu người dưới 15 m² sàn/người theo trường hợp luật định.

3. Đủ điều kiện thu nhập: áp dụng mức thu nhập và cách xác nhận tương ứng với nhóm đối tượng của mình; không lấy bảng 25/35/50 triệu áp cho mọi nhóm chính sách.

4. Không cần hộ khẩu tại địa phương dự án: pháp luật hiện không quy định điều kiện cư trú để mua/thuê mua nhà ở xã hội.

5. Chỉ đăng ký một dự án tại cùng thời điểm: một hộ gia đình/cá nhân không được đồng thời nộp mua nhà ở xã hội tại nhiều dự án.

Ai thuộc nhóm được mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội?

Điều 78 Luật Nhà ở 2023 dẫn chiếu các đối tượng tại khoản 1, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 76 khi xem xét mua/thuê mua nhà ở xã hội. Tùy nhóm, người đăng ký phải chứng minh tư cách đối tượng và các điều kiện tương ứng.

Các nhóm thường gặp gồm:

  • người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở;
  • hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị;
  • người thu nhập thấp tại khu vực đô thị;
  • công nhân, người lao động làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp;
  • đối tượng lực lượng vũ trang theo khoản 7 Điều 76;
  • cán bộ, công chức, viên chức;
  • một số đối tượng chính sách khác thuộc khoản 9 và khoản 10 Điều 76, trong đó có hộ gia đình/cá nhân bị thu hồi đất, phải giải tỏa phá dỡ nhà ở mà chưa được bồi thường bằng nhà ở, đất ở.

Không phải toàn bộ các đối tượng “được hưởng chính sách nhà ở xã hội” đều có cùng hình thức hỗ trợ hoặc cùng bộ điều kiện. Vì vậy không nên lấy một danh sách rất rộng rồi kết luận tất cả đều được mua căn hộ theo cùng thủ tục.

Đối tượng và điều kiện mua nhà ở xã hội năm 2026
Trước khi chuẩn bị giấy tờ, cần xác định đúng nhóm đối tượng theo Điều 76 và Điều 78 Luật Nhà ở.

Năm 2026 có cần hộ khẩu hoặc tạm trú tại nơi có dự án không?

Không. Bộ Xây dựng đã xác nhận pháp luật hiện hành chỉ đặt điều kiện về nhà ở và thu nhập đối với việc mua/thuê mua nhà ở xã hội theo nhóm áp dụng; không quy định điều kiện cư trú và cũng không yêu cầu phải làm việc tại tỉnh/thành nơi có dự án.

Do đó, không nên chuẩn bị hồ sơ theo công thức cũ “phải có hộ khẩu tại địa phương hoặc tạm trú tối thiểu một năm”. Người đang sống/làm việc ở tỉnh khác vẫn có thể đăng ký nếu thuộc đúng đối tượng và đáp ứng điều kiện nhà ở, thu nhập.

Thông tin nơi thường trú/tạm trú/nơi ở hiện tại vẫn có thể xuất hiện trong biểu mẫu hoặc phục vụ xác nhận của cơ quan có thẩm quyền. Điều này không biến cư trú thành một điều kiện độc lập để được mua nhà ở xã hội.

Điều kiện về nhà ở được xác định thế nào?

Trường hợp chưa có nhà ở

Người đăng ký và vợ/chồng (nếu có) được xác định chưa có nhà ở thuộc sở hữu khi không có tên hoặc không có thông tin về nhà ở trong Giấy chứng nhận tại tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội, theo cơ chế xác nhận hiện hành.

Trường hợp đã có nhà nhưng diện tích quá thấp

Người có nhà ở vẫn có thể đáp ứng điều kiện nếu diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15 m² sàn/người. Việc xác nhận diện tích thực hiện theo cơ quan và mẫu hiện hành; đối với trường hợp cần UBND cấp xã xác nhận, thời hạn quy định là 07 ngày kể từ khi nhận đề nghị.

Chỉ có đất nhưng chưa có nhà

Điều kiện mua nhà ở xã hội là điều kiện về nhà ở, không phải điều kiện về “không được có đất”. Nếu Giấy chứng nhận thể hiện quyền sử dụng đất nhưng không có thông tin nhà ở, cần đối chiếu đúng cơ chế xác định tại Nghị định 54/2026 thay vì mặc định có đất là bị loại.

Ngưỡng thu nhập mới từ 07/04/2026

Nghị định 136/2026/NĐ-CP nâng ngưỡng cho các đối tượng tại khoản 5, 6 và 8 Điều 76 Luật Nhà ở – gồm người thu nhập thấp đô thị, công nhân/người lao động và cán bộ, công chức, viên chức – như sau:

Tình trạng người đứng đơn Mức thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận Cách xác định
Chưa kết hôn/độc thân Không quá 25 triệu đồng Theo bảng tiền công, tiền lương hoặc cơ chế xác nhận áp dụng cho đối tượng.
Độc thân đang nuôi con chưa thành niên Không quá 35 triệu đồng Tính thu nhập của người đứng đơn theo cơ chế xác nhận.
Đã kết hôn Tổng thu nhập của hai vợ chồng không quá 50 triệu đồng Xác nhận thu nhập của cả hai theo quy định áp dụng.

Thời gian xác định điều kiện thu nhập được tính theo khoảng thời gian mà Nghị định và biểu mẫu hiện hành yêu cầu; hồ sơ nên dùng đúng bảng xác nhận đang có hiệu lực tại thời điểm nộp.

Bảng 25/35/50 triệu không phải bảng chung cho mọi đối tượng. Lực lượng vũ trang và một số nhóm chính sách có cơ chế riêng; hộ nghèo/cận nghèo đô thị chứng minh theo chuẩn nghèo/cận nghèo tương ứng.

Người thu nhập thấp không có hợp đồng lao động xác nhận thu nhập ở đâu?

Đối với người thu nhập thấp đô thị thuộc khoản 5 Điều 76 không có hợp đồng lao động và không hưởng lương hưu do cơ quan BHXH chi trả, cơ chế năm 2026 đã thay đổi: việc xác nhận được thực hiện tại Công an cấp xã nơi thường trú, tạm trú hoặc nơi ở hiện tại theo thủ tục hiện hành.

Người đăng ký kê khai, cam kết mức thu nhập; cơ quan Công an cấp xã xác nhận thông tin theo phạm vi quy định và có thể phối hợp hậu kiểm khi cần thiết. Mẫu áp dụng cho nhóm này đã được cập nhật tại Thông tư 08/2026/TT-BXD.

Vì vậy, không tiếp tục hướng dẫn mặc định người làm tự do xin UBND xã/phường xác nhận thu nhập theo quy trình cũ.

Mẫu đơn mua nhà ở xã hội nào đang dùng năm 2026?

Đơn đăng ký mua nhà ở xã hội hiện sử dụng Mẫu số 01 theo hệ biểu mẫu được cập nhật bởi Nghị định 136/2026/NĐ-CP. Ngoài đơn đăng ký, giấy tờ chứng minh đối tượng, nhà ở và thu nhập thực hiện theo Thông tư 05/2024/TT-BXD đã được sửa đổi bởi Thông tư 32/2025/TT-BXD và Thông tư 08/2026/TT-BXD.

Nhóm giấy tờ Ai xác nhận/cung cấp? Lưu ý
Đơn đăng ký mua Người đăng ký kê khai theo Mẫu số 01 hiện hành Không dùng mẫu tải từ bài 2024–2025 nếu chưa kiểm tra phiên bản.
Chứng minh đối tượng Cơ quan/đơn vị tương ứng với từng nhóm Người có công, lực lượng vũ trang, lao động, đối tượng bị thu hồi đất… có giấy tờ khác nhau.
Điều kiện nhà ở Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận hoặc UBND cấp xã trong trường hợp xác nhận diện tích Cần phân biệt “chưa có nhà” với “có nhà nhưng dưới 15 m²/người”.
Điều kiện thu nhập Đơn vị sử dụng lao động/cơ quan có thẩm quyền/Công an cấp xã tùy nhóm Người làm tự do thuộc khoản 5 có cơ chế riêng.

Một bộ hồ sơ mua nhà ở xã hội cần những gì?

Không cần dựng một checklist gồm mọi loại giấy tờ cá nhân có thể có. Bộ hồ sơ cốt lõi gồm:

Đơn đăng ký mua nhà ở xã hội theo Mẫu số 01 hiện hành.
Giấy tờ chứng minh đúng đối tượng tại Điều 76.
Giấy tờ chứng minh điều kiện nhà ở theo tình trạng thực tế.
Giấy tờ chứng minh điều kiện thu nhập nếu nhóm đối tượng phải đáp ứng điều kiện này.
Thông tin của vợ/chồng và thành viên hộ theo mẫu, khi có liên quan đến điều kiện nhà ở/thu nhập.
Tài liệu dự án yêu cầu hợp pháp phục vụ tiếp nhận, nhưng không nên tự mặc định ảnh 4×6, sổ hộ khẩu hoặc bản sao chứng thực mọi giấy tờ là thành phần bắt buộc chung.

Giấy tờ chứng minh đối tượng và điều kiện được hưởng chính sách có giá trị 12 tháng kể từ thời điểm xác nhận theo trình tự bán nhà ở xã hội hiện hành.

Hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội năm 2026
Hồ sơ cần xoay quanh ba chứng minh: đúng đối tượng, đủ điều kiện nhà ở và đủ điều kiện thu nhập khi áp dụng.

Nộp hồ sơ ở đâu?

Đối với nhà ở xã hội được đầu tư theo dự án thuộc cơ chế bán thông thường, người có nhu cầu nộp hồ sơ cho chủ đầu tư dự án trên cơ sở thông tin mở bán đã được công khai.

Hình thức nộp có thể gồm:

  • nộp trực tiếp;
  • nộp trực tuyến;
  • dịch vụ bưu chính;
  • nộp qua cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi cá nhân đang làm việc để tổng hợp và chuyển chủ đầu tư.

Trước khi nộp, nên kiểm tra thông báo chính thức tại Sở Xây dựng, UBND cấp xã nơi có dự án, trang của chủ đầu tư hoặc sàn giao dịch bất động sản của chủ đầu tư nếu có. Không chuyển tiền hoặc hồ sơ gốc cho môi giới chỉ dựa trên thông tin “giữ suất”.

Quy trình xét hồ sơ năm 2026 có những mốc nào?

Không nên dùng một câu chung “20–30 ngày là có kết quả”. Nghị định 54/2026 quy định nhiều mốc riêng:

Công khai trước kỳ nhận hồ sơ

Thông tin về thời điểm bắt đầu/kết thúc nhận hồ sơ, số căn, diện tích và giá bán phải được công khai theo cơ chế hiện hành; việc công khai trước thời điểm nhận hồ sơ tối thiểu 30 ngày.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ

Do chủ đầu tư quyết định nhưng tối thiểu 30 ngày kể từ ngày bắt đầu nhận.

Chủ đầu tư gửi danh sách

Trong 10 ngày kể từ khi hết hạn nộp, chủ đầu tư tổng hợp danh sách đăng ký và gửi Sở Xây dựng để kiểm tra tình trạng đã hưởng chính sách.

Sở Xây dựng phản hồi

Sở Xây dựng trả lời trong 10 ngày kể từ khi nhận danh sách.

Công khai hồ sơ đủ điều kiện

Chủ đầu tư có trách nhiệm công khai danh sách hồ sơ đáp ứng đủ điều kiện trong thời hạn luật định; hồ sơ không đạt được trả lại và nêu lý do theo trình tự.

Toàn bộ quy định hiện hành đã được hợp nhất tại Văn bản hợp nhất 24/VBHN-BXD về phát triển và quản lý nhà ở xã hội.

Nếu số hồ sơ đủ điều kiện nhiều hơn số căn hộ thì sao?

Khi số hồ sơ đủ điều kiện bằng hoặc ít hơn số căn dự kiến bán, việc mua bán thực hiện theo thỏa thuận với chủ đầu tư. Nếu số hồ sơ đủ điều kiện nhiều hơn số căn, chủ đầu tư thực hiện cơ chế lựa chọn/bốc thăm theo quy định hiện hành.

Vì vậy, “đủ điều kiện” không đồng nghĩa chắc chắn được mua một căn tại đúng dự án đang đăng ký. Người nộp cần theo dõi danh sách đủ điều kiện và thông báo lựa chọn chính thức của chủ đầu tư.

Có được nộp hồ sơ cùng lúc tại nhiều dự án?

Không. Mỗi hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu mua nhà ở xã hội không được đồng thời đăng ký mua tại nhiều dự án trong cùng một thời điểm.

Nếu muốn chuyển sang dự án khác, cần xử lý tình trạng hồ sơ đã nộp tại dự án trước để tránh vi phạm cam kết và bị đối chiếu trong quá trình xét duyệt.

5 tình huống thường gặp khi tự kiểm tra điều kiện

1. Làm việc ở tỉnh A, muốn mua tại tỉnh B

Không bị loại chỉ vì không làm việc/cư trú ở tỉnh B. Vẫn phải đáp ứng đối tượng, nhà ở và thu nhập theo quy định.

2. Có một thửa đất nhưng chưa có nhà

Không tự động bị loại vì điều kiện pháp luật là về nhà ở. Cần kiểm tra thông tin nhà ở trên Giấy chứng nhận và xác nhận theo Nghị định 54/2026.

3. Có nhà nhỏ dưới 15 m²/người

Có thể vẫn đáp ứng điều kiện về nhà ở nếu diện tích bình quân đầu người được xác nhận thấp hơn ngưỡng.

4. Lao động tự do thu nhập dưới 25 triệu

Nếu thuộc người thu nhập thấp đô thị không HĐLĐ, phải dùng cơ chế kê khai/xác nhận tại Công an cấp xã theo quy định hiện hành.

5. Vợ chồng thu nhập 48 triệu/tháng

Nếu thuộc nhóm áp dụng khoản 1 Điều 30 và đáp ứng các điều kiện khác, tổng thu nhập 48 triệu nằm dưới ngưỡng 50 triệu hiện hành.

6. Đã nộp dự án A nhưng thấy dự án B phù hợp hơn

Không nên nộp đồng thời dự án B khi hồ sơ tại A vẫn đang ở trạng thái đăng ký mua trong cùng thời điểm.

Căn cứ pháp lý áp dụng tháng 8/2026

  • Luật Nhà ở 27/2023/QH15, có hiệu lực theo lộ trình hiện hành từ 01/08/2024.
  • Nghị định 100/2024/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội.
  • Nghị định 261/2025/NĐ-CP, Nghị định 54/2026/NĐ-CPNghị định 136/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 100/2024.
  • Văn bản hợp nhất 24/VBHN-BXD ngày 18/05/2026 hợp nhất quy định hiện hành về phát triển và quản lý nhà ở xã hội.
  • Thông tư 05/2024/TT-BXD, được sửa đổi bởi Thông tư 32/2025/TT-BXD và Thông tư 08/2026/TT-BXD về giấy tờ, biểu mẫu liên quan.

Câu hỏi thường gặp về thủ tục đăng ký mua nhà ở xã hội

1. Không có hộ khẩu tại nơi có dự án có được mua không?

Có thể. Pháp luật hiện không đặt điều kiện cư trú hoặc phải làm việc tại địa phương có dự án.

2. Người độc thân thu nhập 24 triệu/tháng có đạt điều kiện thu nhập?

Nếu thuộc nhóm khoản 5, 6 hoặc 8 Điều 76 áp dụng khoản 1 Điều 30 và đáp ứng các điều kiện khác, mức 24 triệu nằm dưới trần 25 triệu đồng.

3. Vợ chồng tổng thu nhập 45 triệu có được nộp hồ sơ?

Nếu thuộc nhóm áp dụng ngưỡng tại Nghị định 136/2026 và đủ điều kiện khác, 45 triệu thấp hơn trần 50 triệu đồng.

4. Có đất nhưng chưa xây nhà có bị loại không?

Không tự động. Phải kiểm tra điều kiện về nhà ở theo Giấy chứng nhận và cơ chế xác nhận hiện hành; pháp luật không đặt điều kiện “không được có đất ở”.

5. Hồ sơ mua nhà ở xã hội nộp cho Sở Xây dựng hay chủ đầu tư?

Người mua nộp hồ sơ cho chủ đầu tư theo đợt tiếp nhận đã công khai. Chủ đầu tư mới tổng hợp danh sách gửi Sở Xây dựng để kiểm tra theo quy trình.

6. Có thể nộp cùng lúc hai dự án để tăng cơ hội không?

Không. Quy định hiện hành không cho hộ gia đình/cá nhân đồng thời đăng ký mua tại nhiều dự án trong cùng một thời điểm.

Nếu chỉ chuẩn bị hồ sơ thông thường, bạn có thể tự nộp trực tiếp theo thông báo của dự án

Nếu hồ sơ bị trả lại, có vướng về xác nhận điều kiện nhà ở, cách tính thu nhập, tư cách đối tượng, hợp đồng mua bán hoặc tranh chấp với chủ đầu tư, bạn có thể gửi thông báo dự án và giấy tờ đang có để Luật Dương Trí hỗ trợ rà căn cứ pháp lý.

Zalo Luật Sư Hotline WhatsApp