20/01/2025 | Chia sẻ

Các Quy Định Về Thuế Phần Mềm Nhập Khẩu

Ngày đăng: Tác giả: Cập nhật:

Việc nhập khẩu phần mềm, đặc biệt là phần mềm trực tuyến, đang ngày càng phổ biến trong bối cảnh hội nhập kinh tế và sự phát triển của công nghệ. Tuy nhiên, vấn đề thuế liên quan đến phần mềm nhập khẩu, bao gồm thuế phần mềm nhập khẩu onlinethuế suất của phần mềm nhập khẩu, vẫn khiến nhiều doanh nghiệp băn khoăn. Bài viết này chúng tôi  sẽ cung cấp thông tin pháp lý đầy đủ và chính xác về vấn đề này.

1. Phần Mềm Nhập Khẩu Là Gì?

Phần mềm nhập khẩu là các sản phẩm phần mềm mà doanh nghiệp hoặc cá nhân nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam để sử dụng hoặc kinh doanh. Theo quy định tại Điều 3 Luật Thương mại 2005, phần mềm thuộc nhóm hàng hóa đặc biệt vì chúng bao gồm cả yếu tố vật chất và phi vật chất.

1.1 Các hình thức nhập khẩu phần mềm:

Dạng vật lý:

? Phần mềm được lưu trữ trên các phương tiện vật lý như đĩa CD, DVD, USB. Theo hướng dẫn tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC, phần mềm dạng vật lý có thể được coi là hàng hóa và chịu sự điều chỉnh của các quy định về thuế nhập khẩu thông thường.

Dạng trực tuyến (online):

? Phần mềm được tải trực tiếp từ internet mà không thông qua bất kỳ phương tiện vật lý nào. Đối với trường hợp này, theo Khoản 1 Điều 3 Nghị định 72/2013/NĐ-CP, phần mềm trực tuyến được coi là sản phẩm kỹ thuật số, không chịu sự điều chỉnh của thuế nhập khẩu hàng hóa. Tuy nhiên, nếu có giao dịch dịch vụ kèm theo (cài đặt, bảo trì), doanh nghiệp phải kê khai thuế nhà thầu.

1.2 Phân biệt thuế suất dựa trên cách thức nhập khẩu:

? Dạng vật lý: Phải chịu các loại thuế như thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (VAT). Thuế phần mềm nhập khẩu dạng này được xác định dựa trên mã HS, thường thuộc nhóm sản phẩm công nghệ thông tin (ví dụ: 8523.49.00 đối với đĩa CD).

? Dạng trực tuyến (online): Không phải chịu thuế nhập khẩu nhưng có thể bị áp thuế nhà thầu nếu có phát sinh thu nhập từ nhà cung cấp ở nước ngoài theo quy định tại Thông tư 103/2014/TT-BTC.

▶▶ Việc quy định cụ thể về thuế phần mềm nhập khẩu không chỉ giúp đảm bảo công bằng trong quản lý thuế mà còn thúc đẩy sự minh bạch trong các giao dịch xuyên biên giới. Người nhập khẩu cần nắm vững các căn cứ pháp luật nêu trên để đảm bảo thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và tránh các rủi ro pháp lý.

▶ Xem thêm: Dịch Vụ Tư Vấn Đăng Ký Sở Hữu Trí Tuệ Đối Với Phần Mềm

Thuế Phần Mềm Nhập Khẩu

2. Các Loại Thuế Áp Dụng Cho Phần Mềm Nhập Khẩu

2.1. Thuế Nhập Khẩu

Theo Luật Thuế Xuất Nhập Khẩu 2016 và các văn bản hướng dẫn:

? Phần mềm dạng online: Không được coi là hàng hóa hữu hình, do đó không bị áp dụng thuế phần mềm nhập khẩu. Quy định này căn cứ vào bản chất kỹ thuật số của phần mềm và không có yếu tố vật chất kèm theo.

? Phần mềm dạng vật lý: Nếu được lưu trữ trên đĩa CD, USB hoặc các phương tiện vật lý khác, phần mềm sẽ bị coi là hàng hóa nhập khẩu và chịu thuế phần mềm nhập khẩu. Thuế nhập khẩu được áp dụng dựa trên mã HS của sản phẩm (ví dụ: mã HS 8523.49.00 đối với đĩa CD chứa phần mềm).

▶ Mức thuế suất nhập khẩu:

? Phụ thuộc vào cam kết thương mại quốc tế như WTO, EVFTA, RCEP, và các FTA khác mà Việt Nam tham gia.

? Cơ quan hải quan sẽ tra cứu mã HS để xác định thuế suất chính xác cho từng trường hợp liên quan đến thuế phần mềm nhập khẩu.

2.2. Thuế Giá Trị Gia Tăng (VAT)

Theo Điều 4 Luật Thuế Giá Trị Gia Tăng 2008 (sửa đổi, bổ sung):

? Phần mềm máy tính thuộc nhóm sản phẩm được miễn thuế VAT, bao gồm cả các sản phẩm chịu thuế phần mềm nhập khẩu.

? Tuy nhiên, các dịch vụ kèm theo phần mềm, chẳng hạn như cài đặt, bảo trì hoặc nâng cấp, có thể bị áp dụng thuế VAT với thuế suất 10%.

Ví dụ:

? Doanh nghiệp nhập khẩu một phần mềm quản lý dạng vật lý. Khi dịch vụ cài đặt được cung cấp bởi nhà phát triển nước ngoài, chỉ dịch vụ này sẽ bị tính thuế VAT, không áp dụng cho giá trị chính của phần mềm.

2.3. Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp (TNDN)

Trong trường hợp phần mềm nhập khẩu có liên quan đến hợp đồng cung cấp dịch vụ từ nước ngoài, tổ chức tại Việt Nam cần tuân thủ quy định về thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) theo Thông tư 103/2014/TT-BTC:

? Thuế TNDN áp dụng là 10% trên thu nhập của nhà cung cấp nước ngoài từ các giao dịch dịch vụ như cài đặt, bảo trì hoặc cấp phép phần mềm.

? Nếu phần mềm nhập khẩu không đi kèm dịch vụ, thuế phần mềm nhập khẩu có thể không áp dụng cho phần thu nhập này.

▶▶ Hiểu rõ các loại thuế áp dụng cho thuế phần mềm nhập khẩu giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và tối ưu hóa chi phí nhập khẩu. Việc tuân thủ các quy định pháp luật cũng đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch trong các giao dịch quốc tế liên quan đến phần mềm.

▶ Xem thêm: Xử Lý Tranh Chấp Quyền Sở Hữu Trí Tuệ Phần Mềm

Thuế Suất Phần Mềm Nhập Khẩu

3. Thuế Suất Cụ Thể Của Phần Mềm Nhập Khẩu

3.1. Thuế Suất Nhập Khẩu

Đối với phần mềm dạng vật lý, thuế suất nhập khẩu được xác định dựa trên mã HS (Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa). Một số mã phổ biến bao gồm:

? 8523.49.00: Đĩa CD chứa phần mềm. Thuế suất nhập khẩu từ 0% – 5%, tùy thuộc vào loại phần mềm và xuất xứ hàng hóa.

? 8471.70.20: USB chứa phần mềm. Mức thuế suất nhập khẩu thường là 0% theo các hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam tham gia.

Doanh nghiệp cần tham chiếu cam kết quốc tế trong các hiệp định thương mại tự do (FTA) hoặc WTO để xác định chính xác thuế suất áp dụng cho thuế phần mềm nhập khẩu.

3.2. Thuế Suất VAT

Phần mềm nhập khẩu, cả dạng online và dạng vật lý, thuộc nhóm sản phẩm được miễn thuế VAT. Theo Điều 4 Luật Thuế Giá Trị Gia Tăng 2008 (sửa đổi, bổ sung):

? Phần mềm máy tính: Không phải chịu thuế VAT.

? Dịch vụ kèm theo phần mềm (như hỗ trợ kỹ thuật, bảo trì, hoặc cài đặt): Có thể bị áp dụng thuế suất VAT 5% hoặc 10%, tùy theo tính chất dịch vụ.

3.3. Thuế Nhà Thầu (FCT)

Trong trường hợp phần mềm nhập khẩu đi kèm dịch vụ từ nhà cung cấp nước ngoài (chẳng hạn như cài đặt, hướng dẫn sử dụng, hoặc hỗ trợ kỹ thuật), doanh nghiệp tại Việt Nam phải thực hiện khấu trừ và nộp thuế nhà thầu, bao gồm:

? Thuế TNDN: Áp dụng mức 10% trên thu nhập của nhà thầu nước ngoài.

? Thuế VAT: Áp dụng mức 5% trên giá trị dịch vụ đi kèm.

Ví dụ minh họa:

? Một doanh nghiệp nhập khẩu phần mềm quản lý và yêu cầu dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật từ nhà cung cấp nước ngoài. Trong trường hợp này:

☑️ Giá trị phần mềm chính được miễn thuế phần mềm nhập khẩu và không chịu thuế VAT.

☑️ Giá trị dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật sẽ bị áp thuế nhà thầu theo tỷ lệ TNDN và VAT tương ứng.

Việc nắm rõ các thuế suất nhập khẩu phần mềm giúp doanh nghiệp tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật, hạn chế rủi ro và tối ưu hóa chi phí. Các doanh nghiệp nên phối hợp với luật sư hoặc chuyên gia thuế để đảm bảo quá trình nhập khẩu diễn ra minh bạch, hợp pháp và hiệu quả.

▶ Xem thêm: Quy Trình Xử Lý Tranh Chấp Quyền SHTT Phần Mềm

Thuế Phần Mềm Nhập Khẩu online

4. Thủ Tục Khai Báo Thuế Khi Nhập Khẩu Phần Mềm

4.1. Hồ Sơ Khai Báo Thuế

Để khai báo thuế cho phần mềm nhập khẩu, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ và tài liệu theo quy định tại Luật Hải Quan 2014 và Nghị định 59/2018/NĐ-CP:

? Hóa đơn thương mại (Invoice): Là chứng từ xác định giá trị hàng hóa để làm cơ sở tính thuế suất nhập khẩu.

? Hợp đồng mua bán phần mềm: Thể hiện nội dung giao dịch giữa doanh nghiệp nhập khẩu và nhà cung cấp nước ngoài.

? Chứng từ thanh toán: Như ủy nhiệm chi, biên lai ngân hàng để chứng minh việc thanh toán hợp lệ.

? Chứng nhận xuất xứ (C/O): Nếu phần mềm dạng vật lý nhập khẩu từ các quốc gia có hiệp định thương mại tự do (FTA) với Việt Nam, C/O có thể giúp hưởng mức thuế suất nhập khẩu ưu đãi.

4.2. Quy Trình Thực Hiện

Khai báo hải quan:

? Phần mềm dạng vật lý: Doanh nghiệp cần khai báo tại cơ quan hải quan theo quy định tại Thông tư 39/2018/TT-BTC và thực hiện nộp thuế suất nhập khẩu (nếu có).

? Phần mềm dạng online: Theo Luật Thuế Xuất Nhập Khẩu 2016, phần mềm dạng online không chịu thuế nhập khẩu, nhưng doanh nghiệp có trách nhiệm khai báo và khấu trừ thuế nhà thầu nếu hợp đồng có dịch vụ đi kèm.

Nộp thuế:

? Doanh nghiệp thực hiện nộp thuế qua hệ thống ngân hàng hoặc trực tiếp tại cơ quan thuế theo quy định tại Điều 55 Luật Quản Lý Thuế 2019.

▶ Xem thêm: Quy Định Về SHTT Sản Phẩm Công Nghệ Phần Mềm

5. Lưu Ý Quan Trọng Khi Nhập Khẩu Phần Mềm

5.1 Xác định mã HS chính xác

Mã HS là yếu tố quan trọng quyết định mức thuế suất nhập khẩu. Doanh nghiệp cần căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam (ban hành kèm Thông tư 31/2022/TT-BTC) để lựa chọn đúng mã HS:

? Ví dụ: 8523.49.00 cho đĩa CD phần mềm hoặc 8471.70.20 cho USB phần mềm.

5.2 Kiểm tra ưu đãi thuế từ FTA

Theo các hiệp định thương mại tự do (FTA), một số phần mềm dạng vật lý nhập khẩu từ quốc gia thành viên có thể được hưởng mức thuế suất nhập khẩu ưu đãi (thậm chí 0%). Điều này cần chứng minh qua C/O hợp lệ.

5.3 Tuân thủ quy định thuế nhà thầu

Nếu doanh nghiệp nhập khẩu phần mềm từ nhà cung cấp nước ngoài và có dịch vụ đi kèm như cài đặt hoặc bảo trì, cần khấu trừ thuế nhà thầu theo quy định tại Thông tư 103/2014/TT-BTC:

? Thuế TNDN: 10%.

? Thuế VAT: 5%.

▶▶▶ Việc hiểu rõ và thực hiện đúng các quy định về thuế phần mềm nhập khẩu giúp doanh nghiệp không chỉ tối ưu chi phí mà còn tránh được các rủi ro pháp lý trong quá trình kinh doanh. Hãy luôn tham vấn luật sư hoặc chuyên gia thuế để đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật.

Thông tin liên hệ Tư Vấn Bảo Hộ Bản Quyền Sản Phẩm Công Nghệ Tiết Kiệm Nhanh Chóng:

Hotline: 0961 353 606

Website: luatduongtri.vn
Email: luatduongtri@gmail.com

Facebook: Luật Dương Trí

Luật Dương Trí – Đồng hành pháp lý tin cậy, giúp cơ sở của bạn vận hành đúng luật, đủ điều kiện và vững bước phát triển bền vững.

>>>>> Xem thêm: Luật Sư Tư Vấn Doanh Nghiệp Chuyên Sâu Tiết Kiệm Chi Phí

Zalo Luật Sư Hotline WhatsApp