25/03/2025 | Chia sẻ

Chuyển Nhượng Vốn Đầu Tư Gián Tiếp Bị Đánh Thuế Không?

Ngày đăng: Tác giả: Cập nhật:

Có, nhưng chuyển nhượng vốn đầu tư gián tiếp bị đánh thuế theo cách nào còn phụ thuộc vào tài sản được bán là chứng khoán hay phần vốn góp, bên bán là cá nhân hay doanh nghiệp, và bên bán có phải chủ thể nước ngoài hay không. Từ ngày 01/07/2026, cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với phần vốn góp đã thay đổi đáng kể; còn từ ngày 15/12/2025, doanh nghiệp nước ngoài chuyển nhượng vốn thuộc phạm vi chịu thuế tại Việt Nam có thể phải nộp 2% trên doanh thu tính thuế phát sinh tại Việt Nam.

Chuyển nhượng vốn đầu tư gián tiếp có bị đánh thuế tại Việt Nam không
Nghĩa vụ thuế phải được xác định theo đúng loại tài sản và tư cách của bên chuyển nhượng.
Trả lời nhanh

Cá nhân bán chứng khoán thường nộp 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần. Cá nhân bán phần vốn góp nộp 20% trên thu nhập tính thuế; nếu không xác định được giá mua và chi phí liên quan thì nộp 2% trên giá chuyển nhượng. Doanh nghiệp Việt Nam thường tính 20% trên thu nhập chịu thuế từ giao dịch. Doanh nghiệp nước ngoài thuộc diện tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu áp dụng 0,1% đối với chứng khoán và 2% đối với chuyển nhượng vốn. Chuyển nhượng vốn, bao gồm chuyển nhượng chứng khoán, thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Chuyển nhượng vốn đầu tư gián tiếp có bị đánh thuế không?

Câu trả lời là có thể phát sinh thuế thu nhập. Tuy nhiên, “vốn đầu tư gián tiếp” là khái niệm về hình thức đầu tư, không phải một căn cứ tính thuế duy nhất. Khi thoái vốn, cơ quan thuế sẽ nhìn vào bản chất tài sản được chuyển nhượng và chủ thể nhận thu nhập.

Ba câu hỏi phải được trả lời trước khi chọn công thức thuế là:

  • Tài sản bán là chứng khoán hay phần vốn góp/quyền góp vốn?
  • Bên bán là cá nhân, doanh nghiệp Việt Nam hay doanh nghiệp nước ngoài?
  • Giao dịch là chuyển nhượng trực tiếp tài sản tại Việt Nam hay chuyển nhượng cổ phần của một pháp nhân ở nước ngoài nhưng làm dịch chuyển quyền sở hữu gián tiếp tại doanh nghiệp Việt Nam?

Nếu bỏ qua một trong ba câu hỏi này, các bên rất dễ áp sai mức 0,1%, 2% hoặc 20%. Đặc biệt, không nên tiếp tục mặc định rằng mọi giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài đều là “thuế nhà thầu 0,1%”. Cách diễn đạt đó không còn phản ánh đầy đủ chính sách thuế hiện hành.

Mốc thời gian cần lưu ý: Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026. Nghị định 320/2025/NĐ-CP về thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực từ ngày 15/12/2025. Với giao dịch nằm gần các mốc này, cần xác định đúng thời điểm hoàn thành giao dịch, chuyển quyền sở hữu hoặc thời điểm hợp đồng có hiệu lực; không nên chỉ căn cứ vào ngày thanh toán.

Phân loại đúng giao dịch trước khi tính thuế

1. Chuyển nhượng chứng khoán

Chứng khoán bao gồm cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo pháp luật về chứng khoán. Đối với cá nhân, cổ phiếu trong công ty cổ phần, kể cả trường hợp không niêm yết, cũng thuộc nhóm thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán theo quy định hiện hành.

Vì vậy, việc một cổ phiếu được giao dịch trên sàn hay theo hợp đồng riêng không tự động làm thay đổi nó thành “phần vốn góp”. Sự khác biệt chủ yếu nằm ở cách xác định giá chuyển nhượng và cơ chế khấu trừ, kê khai.

2. Chuyển nhượng phần vốn góp hoặc quyền góp vốn

Nhóm này thường gặp khi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty hợp danh bán một phần hay toàn bộ phần vốn đang sở hữu. Đối với cá nhân, đây là thu nhập từ chuyển nhượng vốn, có công thức khác với chuyển nhượng chứng khoán.

Cần phân biệt chuyển nhượng phần vốn đã có với việc nhà đầu tư góp thêm vốn mới vào doanh nghiệp. Khi góp vốn mới, tiền đi vào doanh nghiệp để tăng vốn; khi chuyển nhượng, giá mua thường được thanh toán cho chủ sở hữu hiện hữu để đổi lấy quyền sở hữu phần vốn.

3. Chuyển nhượng trực tiếp và chuyển nhượng gián tiếp

Chuyển nhượng trực tiếp xảy ra khi bên bán chuyển ngay cổ phần hoặc phần vốn tại doanh nghiệp Việt Nam. Chuyển nhượng gián tiếp có thể xảy ra ở tầng pháp nhân nước ngoài: bên bán chuyển cổ phần của một công ty holding ở nước ngoài và giao dịch đó làm thay đổi quyền sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp đối với doanh nghiệp tại Việt Nam.

Việc hợp đồng được ký và thanh toán ngoài Việt Nam không đủ để kết luận rằng Việt Nam không có quyền đánh thuế. Cần xem phần doanh thu, thu nhập có nguồn gốc tại Việt Nam, cấu trúc sở hữu, tài sản cơ sở và hiệp định tránh đánh thuế hai lần có liên quan.

4. Không nhầm với cổ tức, lợi tức hoặc hoàn trả vốn

Cổ tức, lợi tức đầu tư vốn, hoàn trả vốn và chuyển nhượng vốn là những sự kiện pháp lý khác nhau. Tên gọi trên chứng từ không quyết định hoàn toàn bản chất giao dịch. Ví dụ, khoản “hoàn vốn” vượt quá phần vốn thực góp có thể cần được phân tích lại; còn lợi tức được chia không phải là giá chuyển nhượng.

Bảng thuế suất chuyển nhượng vốn, chứng khoán cập nhật 2026

Chủ thể bên bán Tài sản chuyển nhượng Cách tính chính Thuế suất Lưu ý
Cá nhân cư trú Chứng khoán Giá chuyển nhượng × thuế suất 0,1% Tính theo từng lần, không phụ thuộc lãi hay lỗ; có ngoại lệ miễn thuế với chứng chỉ quỹ mở đáp ứng điều kiện nắm giữ.
Cá nhân cư trú Phần vốn góp/quyền góp vốn Thu nhập tính thuế × thuế suất 20% Thu nhập tính thuế = giá chuyển nhượng − giá mua − chi phí hợp lý liên quan.
Cá nhân cư trú Phần vốn góp nhưng không xác định được giá mua và chi phí Giá chuyển nhượng × thuế suất 2% Là phương pháp thay thế khi thiếu căn cứ xác định giá mua và chi phí.
Cá nhân không cư trú Chứng khoán hoặc phần vốn tại tổ chức, cá nhân Việt Nam Áp dụng tương ứng như trên 0,1%; 20% hoặc 2% Phải xác định thu nhập thuộc phạm vi chịu thuế tại Việt Nam và xem xét hiệp định thuế nếu có.
Doanh nghiệp Việt Nam Vốn hoặc chứng khoán Thu nhập tính thuế × thuế suất 20% Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chứng khoán không thuộc nhóm được áp dụng thuế suất ưu đãi thông thường.
Doanh nghiệp nước ngoài thuộc diện tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu Chứng khoán Doanh thu tính thuế phát sinh tại Việt Nam × thuế suất 0,1% Phải phân loại đúng là chứng khoán theo pháp luật.
Doanh nghiệp nước ngoài thuộc diện tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu Chuyển nhượng vốn Doanh thu tính thuế phát sinh tại Việt Nam × thuế suất 2% Áp dụng từ 15/12/2025; có ngoại lệ hẹp cho một số giao dịch tái cơ cấu nội bộ đáp ứng đủ điều kiện.
Tổ chức hoặc cá nhân Chuyển nhượng vốn, bao gồm chứng khoán Thuế GTGT Không chịu thuế GTGT Không đồng nghĩa được miễn thuế thu nhập.

Trường hợp đáng chú ý: cá nhân chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở được thành lập theo pháp luật về chứng khoán và đã nắm giữ từ 02 năm trở lên kể từ ngày mua được miễn thuế TNCN theo chính sách có hiệu lực từ 01/07/2026. Cần lưu hồ sơ chứng minh ngày mua và thời gian nắm giữ.

Cách phân loại thuế khi chuyển nhượng chứng khoán và phần vốn góp
Chứng khoán và phần vốn góp có thể áp dụng căn cứ tính thuế khác nhau.

Cách tính thuế theo từng trường hợp

1. Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán

Thuế TNCN = Giá chuyển nhượng chứng khoán × 0,1%

Thuế được tính theo từng lần chuyển nhượng, không căn cứ vào lãi hay lỗ. Đối với chứng khoán niêm yết hoặc đăng ký giao dịch, giá chuyển nhượng là giá bán thực tế theo giá khớp lệnh hoặc giá thỏa thuận. Đối với chứng khoán không thuộc trường hợp này, giá tính thuế được xác định theo hợp đồng, giá thực tế chuyển nhượng hoặc giá theo sổ sách kế toán theo quy định.

Điểm cần sửa so với nhiều bài hướng dẫn cũ là: cá nhân bán cổ phần trong công ty cổ phần không niêm yết không được tự chọn giữa 0,1% trên giá bán và 20% trên lãi. Với quy định hiện hành, thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu của cá nhân trong công ty cổ phần thuộc nhóm chuyển nhượng chứng khoán.

2. Cá nhân chuyển nhượng phần vốn góp

Thuế TNCN = (Giá chuyển nhượng − Giá mua − Chi phí hợp lý liên quan) × 20%

Giá mua là trị giá phần vốn tại thời điểm nhận chuyển nhượng hoặc trị giá vốn đã góp, tùy nguồn hình thành phần vốn. Chi phí được trừ phải thực tế liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng và có hồ sơ, chứng từ phù hợp.

Nếu không xác định được giá mua và các chi phí liên quan, công thức thay thế là:

Thuế TNCN = Giá chuyển nhượng phần vốn × 2%

Phương pháp 2% có thể tạo ra số thuế cao hơn hoặc thấp hơn 20% trên lãi tùy biên lợi nhuận. Do đó, việc lưu chứng từ góp vốn, hợp đồng mua phần vốn, chứng từ thanh toán và chi phí giao dịch có ý nghĩa trực tiếp đối với số thuế phải nộp.

3. Doanh nghiệp Việt Nam chuyển nhượng vốn hoặc chứng khoán

Thuế TNDN = (Giá chuyển nhượng − Giá mua/giá vốn − Chi phí chuyển nhượng được trừ) × 20%

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn hoặc chứng khoán được xác định là khoản thu nhập chịu thuế. Giá chuyển nhượng là tổng giá trị thực tế doanh nghiệp thu được theo hợp đồng; trường hợp thanh toán trả chậm, trả góp cần tách phần lãi theo quy định. Với giao dịch vốn từ 05 triệu đồng trở lên, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý điều kiện chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chứng khoán không được mặc nhiên hưởng ưu đãi thuế theo dự án hoặc địa bàn. Khi doanh nghiệp đang có hoạt động được ưu đãi, khoản chuyển nhượng phải được theo dõi và xác định riêng.

4. Doanh nghiệp nước ngoài chuyển nhượng chứng khoán

Thuế TNDN = Doanh thu tính thuế phát sinh tại Việt Nam × 0,1%

Đây là cách tính theo tỷ lệ trên doanh thu đối với doanh nghiệp nước ngoài thuộc phạm vi áp dụng. Dù giao dịch lỗ, nghĩa vụ thuế vẫn có thể phát sinh vì căn cứ là doanh thu tính thuế, không phải lợi nhuận kế toán.

5. Doanh nghiệp nước ngoài chuyển nhượng vốn

Thuế TNDN = Doanh thu tính thuế phát sinh tại Việt Nam × 2%

Mức 2% áp dụng đối với chuyển nhượng vốn từ ngày 15/12/2025 theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP. Đây là thay đổi quan trọng so với cách tính trên chênh lệch trước đây. Vì căn cứ là doanh thu tính thuế phát sinh tại Việt Nam, hợp đồng cần làm rõ giá trị giao dịch, tài sản liên quan, cơ chế điều chỉnh giá, khoản thanh toán bổ sung và phân bổ giá trị khi thương vụ bao gồm tài sản ở nhiều quốc gia.

Một số giao dịch tái cơ cấu sở hữu trong nội bộ tập đoàn có thể không áp dụng tỷ lệ 2% nếu đồng thời đáp ứng đầy đủ điều kiện: không thay đổi công ty mẹ tối cao, không thay đổi chủ sở hữu hưởng lợi cuối cùng, không ghi nhận giá trị cao hơn căn cứ được phép, không tạo chênh lệch giá trị và bên nhận kế thừa các quyền, nghĩa vụ liên quan. Đây là ngoại lệ hẹp, cần hồ sơ tái cơ cấu và chứng cứ kế toán đầy đủ; không nên suy đoán rằng mọi giao dịch nội bộ đều được miễn.

6. Chuyển nhượng vốn có chịu thuế GTGT không?

Không. Chuyển nhượng vốn, bao gồm chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn đã đầu tư, chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng quyền góp vốn và các hình thức chuyển nhượng vốn khác, thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Tuy nhiên, chuyển nhượng dự án đầu tư hoặc bán tài sản không tự động được xếp vào nhóm này; cần tách đúng đối tượng của hợp đồng.

Ví dụ cách tính thuế chuyển nhượng vốn đầu tư gián tiếp

Ví dụ 1: Cá nhân bán cổ phiếu

Một cá nhân bán cổ phiếu với tổng giá chuyển nhượng 2 tỷ đồng. Thuế TNCN là:

2.000.000.000 đồng × 0,1% = 2.000.000 đồng

Thuế vẫn được tính theo công thức này nếu giao dịch bị lỗ, trừ trường hợp thuộc diện miễn thuế theo quy định.

Ví dụ 2: Cá nhân bán phần vốn tại công ty TNHH

Giá chuyển nhượng là 2 tỷ đồng, giá mua phần vốn là 1,45 tỷ đồng và chi phí hợp lý có chứng từ là 50 triệu đồng. Thu nhập tính thuế là 500 triệu đồng; thuế TNCN là:

(2 tỷ − 1,45 tỷ − 50 triệu) × 20% = 100 triệu đồng

Nếu cá nhân không xác định được giá mua và chi phí, số thuế theo phương pháp thay thế là:

2 tỷ đồng × 2% = 40 triệu đồng

Ví dụ 3: Doanh nghiệp Việt Nam bán khoản đầu tư

Doanh nghiệp bán khoản đầu tư với giá 10 tỷ đồng; giá vốn là 8,2 tỷ đồng; chi phí chuyển nhượng được trừ là 300 triệu đồng. Thu nhập tính thuế là 1,5 tỷ đồng; thuế TNDN dự kiến:

1,5 tỷ đồng × 20% = 300 triệu đồng

Ví dụ 4: Doanh nghiệp nước ngoài bán phần vốn

Doanh nghiệp nước ngoài chuyển nhượng phần vốn với doanh thu tính thuế phát sinh tại Việt Nam là 3 triệu USD. Theo quy định trong nước, số thuế dự kiến là:

3.000.000 USD × 2% = 60.000 USD

Nếu tài sản được chuyển nhượng được phân loại là chứng khoán và thuộc công thức 0,1%, số thuế dự kiến là 3.000 USD. Chênh lệch này cho thấy việc phân loại tài sản phải được hoàn thành trước khi ký điều khoản “giá đã bao gồm thuế” hoặc “bên mua chịu thuế”.

Các ví dụ trên minh họa công thức trong nước, chưa xét hiệp định tránh đánh thuế hai lần, quy đổi tỷ giá, điều chỉnh giá chuyển nhượng, phân bổ giá trị Việt Nam hoặc trường hợp cơ quan thuế ấn định giá. Không nên dùng ví dụ thay cho việc rà soát hồ sơ giao dịch cụ thể.

Ví dụ tính thuế chuyển nhượng vốn đầu tư gián tiếp năm 2026
Cùng một giá trị chuyển nhượng nhưng số thuế có thể khác lớn nếu phân loại khác tài sản hoặc chủ thể.

Chuyển nhượng gián tiếp ở nước ngoài và hiệp định thuế

Trong giao dịch M&A xuyên biên giới, bên bán đôi khi không chuyển phần vốn tại doanh nghiệp Việt Nam mà bán cổ phần của công ty holding ở nước ngoài. Nếu công ty holding trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu doanh nghiệp Việt Nam, giao dịch vẫn cần được rà soát nghĩa vụ thuế tại Việt Nam.

Việc tính thuế không nên thực hiện bằng cách tự động lấy 2% nhân với toàn bộ giá trị thương vụ toàn cầu. Trọng tâm là xác định doanh thu tính thuế phát sinh tại Việt Nam. Khi pháp nhân bị bán nắm tài sản ở nhiều nước, hồ sơ định giá và phương pháp phân bổ cần phản ánh hợp lý phần giá trị liên quan đến Việt Nam.

Nếu bên bán là đối tượng cư trú tại quốc gia đã ký hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam, cần tiếp tục kiểm tra:

  • Chứng nhận cư trú thuế và thời kỳ cư trú có phù hợp không;
  • Tài sản được bán là cổ phần thông thường, phần vốn, lợi ích trong pháp nhân có nhiều bất động sản hay tài sản khác;
  • Hiệp định phân bổ quyền đánh thuế cho Việt Nam trong trường hợp nào;
  • Bên bán có cơ sở thường trú hoặc hiện diện chịu thuế tại Việt Nam không;
  • Hồ sơ thông báo áp dụng hiệp định có được nộp đúng điều kiện, hình thức và thời hạn không.

Hiệp định thuế không tạo ra miễn, giảm tự động. Nếu không có chứng từ cư trú và hồ sơ hỗ trợ, cơ quan thuế có thể yêu cầu áp dụng quy định trong nước trước.

Ai kê khai, nộp thuế và thời hạn nào?

Trách nhiệm kê khai không chỉ phụ thuộc vào câu ghi trong hợp đồng rằng “bên mua chịu thuế”. Điều khoản đó có thể phân bổ chi phí giữa các bên, nhưng không tự thay đổi người nộp thuế hoặc chủ thể phải khấu trừ, kê khai thay theo luật.

Tình huống Cơ chế thường gặp Điểm cần kiểm tra
Cá nhân giao dịch chứng khoán qua hệ thống có tổ chức trung gian Công ty chứng khoán, ngân hàng lưu ký hoặc tổ chức liên quan khấu trừ, khai thay theo quy định. Đối chiếu chứng từ khấu trừ và giá trị khớp lệnh/thỏa thuận.
Cá nhân chuyển nhượng riêng lẻ phần vốn hoặc chứng khoán Cá nhân hoặc tổ chức được pháp luật giao trách nhiệm thực hiện hồ sơ theo từng lần phát sinh. Loại tài sản, thời điểm giao dịch hoàn thành, nơi nộp hồ sơ và bộ biểu mẫu đang có hiệu lực.
Doanh nghiệp Việt Nam chuyển nhượng vốn/chứng khoán Doanh nghiệp hạch toán và kê khai thu nhập chịu thuế theo cơ chế thuế TNDN áp dụng. Tách thu nhập chuyển nhượng, giá vốn, chi phí, chứng từ thanh toán và bù trừ lỗ nếu được phép.
Doanh nghiệp nước ngoài bán vốn cho bên Việt Nam Tổ chức tại Việt Nam nhận chuyển nhượng thường là người nộp thuế thay theo phạm vi luật định. Thời điểm hợp đồng có hiệu lực, doanh thu tính thuế Việt Nam, khấu trừ trước thanh toán và hiệp định thuế.
Bên mua và bên bán đều ở nước ngoài, tài sản liên quan doanh nghiệp Việt Nam Doanh nghiệp Việt Nam nơi bên nước ngoài đầu tư vốn có thể phát sinh trách nhiệm nộp thay. Cơ chế nhận thông tin từ cổ đông, hồ sơ giao dịch toàn cầu và nguồn tiền để thực hiện nghĩa vụ.

Đối với loại thuế khai theo từng lần phát sinh, thời hạn nộp hồ sơ theo quy định quản lý thuế hiện hành là chậm nhất ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế, trừ trường hợp có cơ chế khai, khấu trừ hoặc thời hạn chuyên biệt. Thời hạn nộp tiền thuế thường gắn với thời hạn nộp hồ sơ, nhưng cần kiểm tra đúng quy trình của từng loại giao dịch.

Không nên sao chép máy móc mẫu tờ khai ghi trong bài hướng dẫn cũ. Hệ thống quản lý thuế và biểu mẫu đã thay đổi trong năm 2026; trước khi nộp, cần đối chiếu văn bản hướng dẫn và cổng thuế điện tử đang áp dụng tại thời điểm phát sinh giao dịch.

Hồ sơ nên chuẩn bị trước khi ký và thanh toán

Một bộ hồ sơ tốt không chỉ phục vụ kê khai mà còn giúp bảo vệ giá chuyển nhượng, giá vốn, chi phí được trừ và cách phân bổ nghĩa vụ giữa các bên. Các tài liệu nên được lập thành danh mục ngay từ giai đoạn chuẩn bị giao dịch.

  • Hợp đồng chuyển nhượng, phụ lục điều chỉnh giá, thỏa thuận đặt cọc và tài liệu hoàn tất giao dịch;
  • Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu cổ phần/phần vốn và lịch sử thay đổi sở hữu;
  • Chứng từ góp vốn, hợp đồng mua trước đây và hồ sơ chứng minh giá mua hoặc giá vốn;
  • Hóa đơn, chứng từ cho phí tư vấn, môi giới, pháp lý, định giá và các chi phí liên quan;
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, sao kê tài khoản và xác nhận nhận tiền;
  • Báo cáo tài chính gần nhất, sổ đăng ký cổ đông/thành viên và tài liệu xác định giá theo sổ sách;
  • Hồ sơ định giá, phân bổ giá mua và tài liệu giải trình phần giá trị phát sinh tại Việt Nam;
  • Chứng nhận cư trú thuế, sơ đồ sở hữu, hồ sơ chủ sở hữu hưởng lợi và tài liệu áp dụng hiệp định thuế;
  • Nghị quyết, quyết định nội bộ, chấp thuận M&A và hồ sơ thay đổi đăng ký doanh nghiệp/đầu tư;
  • Hồ sơ tài khoản đầu tư, ngoại hối và chuyển tiền qua ngân hàng được phép.

Thuế không phải là thủ tục duy nhất

Giao dịch có yếu tố nước ngoài thường phải chạy song song nhiều luồng công việc. Nếu chỉ tính thuế sau khi tiền đã thanh toán, các bên có thể gặp vướng mắc khi cập nhật chủ sở hữu hoặc chuyển tiền ra nước ngoài.

  1. Rà điều kiện tiếp cận thị trường. Kiểm tra ngành nghề, tỷ lệ sở hữu nước ngoài và trường hợp phải đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trước giao dịch.
  2. Chọn đúng tài khoản thanh toán. Hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài phải tuân thủ quy định về mở và sử dụng tài khoản bằng đồng Việt Nam theo Thông tư 03/2025/TT-NHNN; giao dịch thuộc đầu tư trực tiếp có thể đi theo cơ chế tài khoản khác.
  3. Thiết kế điều khoản thuế. Hợp đồng cần quy định rõ giá gross/net, bên thực hiện kê khai, quyền khấu trừ, hồ sơ hiệp định thuế, hợp tác khi thanh tra và xử lý khoản thuế ấn định.
  4. Hoàn tất thủ tục doanh nghiệp, đầu tư. Cập nhật thành viên, cổ đông, chủ sở hữu hưởng lợi, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khi thuộc trường hợp phải điều chỉnh.
  5. Chuẩn bị chuyển lợi nhuận hoặc tiền bán vốn. Ngân hàng có thể yêu cầu hợp đồng, chứng từ hoàn tất giao dịch, hồ sơ thuế và tài liệu chứng minh nguồn tiền trước khi thực hiện chuyển ra nước ngoài.

Những sai sót dễ dẫn đến truy thu hoặc chậm giao dịch

  • Áp 0,1% cho mọi trường hợp: mức này đúng với chuyển nhượng chứng khoán của cá nhân và một số doanh nghiệp nước ngoài, nhưng không đúng cho mọi chuyển nhượng phần vốn.
  • Đồng nhất cổ phần với phần vốn góp: cùng là quyền sở hữu doanh nghiệp nhưng cách phân loại thuế có thể khác theo loại hình công ty và tư cách bên bán.
  • Bỏ qua giao dịch offshore: ký và nhận tiền ở nước ngoài không loại trừ nghĩa vụ thuế đối với giá trị có nguồn gốc tại Việt Nam.
  • Không lưu giá vốn: cá nhân chuyển nhượng phần vốn có thể phải chuyển sang cách tính 2% trên giá bán nếu không xác định được giá mua và chi phí.
  • Để giá hợp đồng thiếu cơ sở: giao dịch giữa các bên liên quan hoặc giá thấp bất thường dễ bị yêu cầu giải trình, định giá hoặc ấn định thuế.
  • Hiểu sai điều khoản “bên mua chịu thuế”: điều khoản thương mại không thay thế nghĩa vụ kê khai, khấu trừ theo pháp luật.
  • Mặc định tái cơ cấu nội bộ được miễn: ngoại lệ chỉ áp dụng nếu giao dịch đáp ứng đồng thời các điều kiện chặt chẽ và có hồ sơ chứng minh.
  • Xin áp dụng hiệp định quá muộn: thiếu chứng nhận cư trú hoặc hồ sơ thông báo có thể làm mất cơ hội xử lý thuận lợi ngay tại thời điểm kê khai.
  • Thanh toán sai tài khoản: có thể ảnh hưởng đến việc ngân hàng chấp nhận dòng tiền, chứng minh thanh toán và chuyển tiền ra nước ngoài.

Chậm nộp tiền thuế có thể bị tính tiền chậm nộp 0,03% mỗi ngày trên số tiền chậm nộp. Ngoài tiền thuế và tiền chậm nộp, hành vi khai sai, nộp hồ sơ quá hạn hoặc trốn thuế còn có thể bị xử phạt theo tính chất và mức độ vi phạm.

Luật Dương Trí hỗ trợ giao dịch chuyển nhượng vốn như thế nào?

Với một giao dịch có yếu tố đầu tư, thuế, doanh nghiệp và ngoại hối, hiệu quả nhất là rà soát theo một đầu mối thống nhất. Luật Dương Trí có thể đồng hành từ giai đoạn cấu trúc giao dịch đến khi hoàn tất hồ sơ sau chuyển nhượng:

  • Phân loại tài sản và xác định công thức thuế phù hợp với từng bên bán;
  • Rà soát hiệp định tránh đánh thuế hai lần và hồ sơ cư trú thuế;
  • Soạn, rà hợp đồng chuyển nhượng và điều khoản gross-up, khấu trừ, bồi hoàn thuế;
  • Kiểm tra hồ sơ giá vốn, chi phí, định giá và chứng từ thanh toán;
  • Hỗ trợ đăng ký M&A, thay đổi doanh nghiệp, đầu tư và chủ sở hữu liên quan;
  • Phối hợp kê khai, giải trình với cơ quan thuế và làm việc với ngân hàng về dòng tiền.

Luật Dương Trí theo đuổi nguyên tắc “Luôn luôn lắng nghe – Luôn luôn có giải pháp”: trước khi đề xuất thủ tục, chúng tôi làm rõ mục tiêu thương mại, thời điểm thanh toán và mức rủi ro mà khách hàng có thể chấp nhận.

Cơ sở pháp lý áp dụng

  • Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026;
  • Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC hướng dẫn thuế TNCN;
  • Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/10/2025;
  • Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, có hiệu lực từ ngày 15/12/2025, được sửa đổi, bổ sung và đính chính theo văn bản liên quan;
  • Thông tư 20/2026/TT-BTC hướng dẫn thuế TNDN;
  • Luật Thuế giá trị gia tăng và Văn bản hợp nhất số 114/VBHN-VPQH năm 2026;
  • Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Nghị định 252/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026;
  • Thông tư 03/2025/TT-NHNN về mở và sử dụng tài khoản bằng đồng Việt Nam để thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Chuyển nhượng vốn đầu tư gián tiếp có luôn bị đánh thuế không?

Thông thường có phát sinh thuế thu nhập, nhưng không thể dùng một thuế suất cho mọi giao dịch. Cần xác định tài sản là chứng khoán hay phần vốn góp, tư cách bên bán và các trường hợp miễn thuế hoặc hiệp định thuế có thể áp dụng.

Bán cổ phần công ty chưa niêm yết của cá nhân chịu thuế bao nhiêu?

Thu nhập của cá nhân từ chuyển nhượng cổ phiếu trong công ty cổ phần thuộc nhóm chuyển nhượng chứng khoán và thường tính thuế TNCN 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần, kể cả khi cổ phiếu chưa niêm yết.

Cá nhân bán phần vốn tại công ty TNHH bị lỗ có phải nộp thuế không?

Nếu xác định đầy đủ giá mua và chi phí, thuế được tính 20% trên thu nhập tính thuế nên giao dịch không phát sinh thu nhập tính thuế sẽ không có số thuế theo công thức này. Nếu không xác định được giá mua và chi phí, có thể phải áp dụng 2% trên giá chuyển nhượng.

Doanh nghiệp nước ngoài bán phần vốn chịu 0,1% hay 2%?

Nếu tài sản được phân loại là chuyển nhượng vốn, tỷ lệ hiện hành là 2% trên doanh thu tính thuế phát sinh tại Việt Nam. Mức 0,1% áp dụng cho chuyển nhượng chứng khoán. Việc phân loại phải dựa vào loại tài sản và quy định liên quan, không dựa vào tên gọi do các bên tự đặt.

Chuyển nhượng vốn có phải xuất và nộp thuế GTGT không?

Hoạt động chuyển nhượng vốn, bao gồm chuyển nhượng chứng khoán và quyền góp vốn, thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Cần phân biệt với bán tài sản hoặc chuyển nhượng dự án đầu tư vì các giao dịch đó có thể có cách xử lý khác.

Giao dịch ký ở nước ngoài có phải nộp thuế tại Việt Nam?

Có thể. Nếu thu nhập hoặc doanh thu có nguồn gốc tại Việt Nam, hoặc giao dịch làm dịch chuyển quyền sở hữu gián tiếp đối với doanh nghiệp Việt Nam, nghĩa vụ thuế tại Việt Nam vẫn cần được rà soát dù hợp đồng và thanh toán diễn ra ở nước ngoài.

Hợp đồng ghi bên mua nộp thuế thay có hợp lệ không?

Các bên có thể thỏa thuận phân bổ chi phí thuế, nhưng thỏa thuận không làm thay đổi chủ thể có nghĩa vụ kê khai, khấu trừ hoặc nộp thay theo luật. Hợp đồng nên quy định thêm cơ chế gross-up, cung cấp chứng từ và xử lý khi số thuế bị điều chỉnh.

Bao lâu phải nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh?

Theo quy định quản lý thuế hiện hành, thời hạn chung là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế, trừ trường hợp có cơ chế khai, khấu trừ hoặc thời hạn riêng. Cần xác định đúng ngày phát sinh nghĩa vụ của giao dịch cụ thể.

Bài viết liên quan

Cần rà soát thuế trước khi ký hợp đồng?

Hãy gửi cho Luật Dương Trí loại hình doanh nghiệp, tư cách bên bán, sơ đồ sở hữu và dự kiến giá chuyển nhượng. Chúng tôi sẽ hỗ trợ xác định đúng loại tài sản, công thức thuế, trách nhiệm kê khai và lộ trình thanh toán phù hợp.

Bài viết cập nhật đến ngày 03/08/2026 và cung cấp thông tin tham khảo chung. Nghĩa vụ thuế thực tế phụ thuộc hồ sơ, thời điểm giao dịch, tư cách cư trú, loại tài sản và điều ước quốc tế áp dụng.

Zalo Luật Sư Hotline WhatsApp