03/01/2025 | Chia sẻ

Thành lập doanh nghiệp khoa học công nghệ năm 2026: Điều kiện, hồ sơ và thủ tục

Ngày đăng: Tác giả: Cập nhật:






Thành lập doanh nghiệp khoa học công nghệ năm 2026

Bạn đang băn khoăn thành lập doanh nghiệp khoa học công nghệ cần đáp ứng những điều kiện nào, có phải vừa đăng ký công ty là được hưởng ưu đãi hay phải xin thêm Giấy chứng nhận? Đây là vấn đề nhiều nhà sáng lập, doanh nghiệp phần mềm, đơn vị sản xuất thiết bị, phòng nghiên cứu và nhóm sở hữu công nghệ quan tâm khi muốn thương mại hóa kết quả nghiên cứu. Trong bài viết này, Luật Dương Trí sẽ giúp bạn phân biệt rõ hai giai đoạn: thành lập pháp nhân và đề nghị công nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ; đồng thời trình bày điều kiện theo từng quy mô, hồ sơ, thời gian xử lý, quyền lợi và nghĩa vụ cần duy trì sau khi được cấp Giấy chứng nhận.

Trả lời nhanh: Doanh nghiệp khoa học và công nghệ không phải là một loại hình doanh nghiệp riêng. Trước hết, bạn thành lập và vận hành công ty theo pháp luật doanh nghiệp. Khi công ty có kết quả khoa học, công nghệ hoặc đổi mới sáng tạo hợp lệ, sản phẩm được hình thành từ kết quả đó và đáp ứng chỉ tiêu tương ứng với quy mô doanh nghiệp, công ty mới thực hiện thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ.

Hiểu đúng về thành lập doanh nghiệp khoa học công nghệ

Điểm quan trọng nhất là không đồng nhất việc được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp với việc được công nhận là doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Hai thủ tục có mục tiêu, điều kiện và thời điểm thực hiện khác nhau.

Khái niệm Bản chất pháp lý Thời điểm thực hiện Kết quả nhận được
Thành lập doanh nghiệp Đăng ký pháp nhân theo Luật Doanh nghiệp, lựa chọn loại hình, tên, trụ sở, vốn, ngành nghề và người đại diện. Thực hiện trước khi công ty chính thức hoạt động. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Công nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ Đánh giá việc doanh nghiệp tạo ra hoặc ứng dụng kết quả khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo để hình thành sản phẩm và đáp ứng chỉ tiêu theo quy mô. Thực hiện sau khi doanh nghiệp đã hoạt động và có đủ dữ liệu chứng minh. Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ có giá trị trên toàn quốc.
Tổ chức khoa học và công nghệ Là viện, trung tâm hoặc tổ chức có chức năng nghiên cứu, phát triển, dịch vụ khoa học và công nghệ theo cơ chế đăng ký riêng. Phù hợp khi mục tiêu chính là tổ chức hoạt động nghiên cứu, không nhất thiết vận hành theo mô hình doanh nghiệp thương mại. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ.
Doanh nghiệp công nghệ cao Là cơ chế công nhận khác, gắn với tiêu chí công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao, nghiên cứu phát triển và các điều kiện chuyên ngành. Chỉ thực hiện khi doanh nghiệp theo đuổi cơ chế công nghệ cao và đáp ứng bộ tiêu chí tương ứng. Văn bản công nhận theo pháp luật về công nghệ cao.
Doanh nghiệp mới thành lập chưa đương nhiên đủ điều kiện xin Giấy chứng nhận. Với doanh nghiệp hoạt động dưới ba năm, các chỉ tiêu được tính trên toàn bộ thời gian hoạt động nhưng không được ngắn hơn một năm tài chính đầy đủ. Vì vậy, công ty vừa nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nhưng chưa có một năm tài chính hoàn chỉnh thường chưa đủ dữ liệu để chứng minh chi phí nghiên cứu, nhân lực và sản phẩm thương mại hóa.

Doanh nghiệp của bạn đã sẵn sàng xin công nhận chưa?

Trước khi chuẩn bị hồ sơ, doanh nghiệp nên kiểm tra bảy nhóm dữ liệu dưới đây. Nếu một mắt xích chưa rõ, hồ sơ có thể cần thêm thời gian để hoàn thiện quyền đối với kết quả nghiên cứu, hệ thống kế toán hoặc bằng chứng thương mại hóa.

Câu hỏi cần kiểm tra Dữ liệu cần có Ý nghĩa đối với hồ sơ
Doanh nghiệp đã hoạt động đủ thời gian chưa? Ít nhất một năm tài chính đầy đủ nếu doanh nghiệp hoạt động dưới ba năm. Là cơ sở tính tỷ lệ chi nghiên cứu, doanh thu sản phẩm và các chỉ tiêu liên quan.
Kết quả khoa học và công nghệ có căn cứ pháp lý không? Văn bằng bảo hộ, giấy chứng nhận quyền tác giả, văn bản công nhận kết quả, hợp đồng chuyển giao công nghệ đã đăng ký hoặc tài liệu tương đương. Chứng minh doanh nghiệp có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với kết quả.
Sản phẩm nào được hình thành từ kết quả đó? Mô tả sản phẩm, quy trình tạo ra sản phẩm, phiên bản, tiêu chuẩn, hồ sơ kỹ thuật và mối liên hệ với kết quả khoa học, công nghệ. Tránh việc chỉ sở hữu văn bằng nhưng không chứng minh được sản phẩm thương mại.
Chi phí nghiên cứu và đổi mới sáng tạo đã được hạch toán riêng chưa? Sổ kế toán, chứng từ, hợp đồng, bảng lương, chi phí thử nghiệm, nguyên vật liệu, khấu hao và chi phí thuê chuyên gia. Phục vụ kiểm tra tỷ lệ chi nghiên cứu và phát triển theo quy mô doanh nghiệp.
Nhân lực nghiên cứu có hồ sơ đầy đủ không? Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng chuyên gia, bằng cấp, vị trí công việc, nhiệm vụ và thời gian tham gia. Chứng minh số lượng, trình độ và sự tham gia thực tế của nhân lực khoa học, công nghệ.
Sản phẩm đã được thương mại hóa chưa? Hợp đồng, hóa đơn, biên bản nghiệm thu, dữ liệu bán hàng, khách hàng, doanh thu hoặc bằng chứng đưa sản phẩm ra thị trường. Đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ.
Doanh thu sản phẩm đã được tách khỏi doanh thu khác chưa? Mã sản phẩm, tài khoản kế toán, báo cáo quản trị và bảng đối chiếu doanh thu. Giúp tính chính xác tỷ lệ doanh thu sản phẩm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Điều kiện công nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ năm 2026

Mọi doanh nghiệp trước hết phải được thành lập và hoạt động theo pháp luật doanh nghiệp; đồng thời tạo ra sản phẩm khoa học, công nghệ hoặc đổi mới sáng tạo từ kết quả mà doanh nghiệp sở hữu hoặc có quyền sử dụng hợp pháp. Các chỉ tiêu tiếp theo được xác định theo quy mô doanh nghiệp.

Quy mô doanh nghiệp Chi nghiên cứu, phát triển và đổi mới sáng tạo Nhân lực nghiên cứu Sản phẩm và doanh thu Yêu cầu bổ sung
Doanh nghiệp lớn Ít nhất 2% doanh thu thuần bình quân trong 03 năm tài chính liên tiếp hoặc đạt bình quân từ 200 tỷ đồng mỗi năm trong 03 năm tài chính liên tiếp. Có bộ phận nghiên cứu, phát triển và đổi mới sáng tạo với ít nhất 10 người có trình độ đại học trở lên, trong đó có ít nhất 05 người Việt Nam. Doanh thu từ sản phẩm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đạt ít nhất 30% tổng doanh thu hoặc đạt bình quân từ 90 tỷ đồng mỗi năm trong 03 năm tài chính liên tiếp. Sản phẩm đáp ứng ít nhất một tiêu chí về xuất khẩu, công nghệ khuyến khích chuyển giao hoặc giải thưởng chất lượng, môi trường trong nước hay quốc tế.
Doanh nghiệp vừa Ít nhất 2% doanh thu thuần bình quân trong 03 năm tài chính liên tiếp. Có bộ phận nghiên cứu, phát triển và đổi mới sáng tạo với ít nhất 05 người có trình độ đại học trở lên, trong đó có nhân sự Việt Nam. Doanh thu từ sản phẩm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đạt ít nhất 20% tổng doanh thu trong 03 năm tài chính liên tiếp. Cần chứng minh mối liên hệ trực tiếp giữa kết quả khoa học, công nghệ và sản phẩm tạo doanh thu.
Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ Ít nhất 2% doanh thu thuần bình quân trong thời gian được sử dụng để tính chỉ tiêu. Có ít nhất 02 nhân sự khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, trong đó có nhân sự Việt Nam; hoặc thuê ít nhất 02 chuyên gia từ tổ chức nghiên cứu, đào tạo, khoa học và công nghệ. Có ít nhất 01 sản phẩm khoa học, công nghệ hoặc đổi mới sáng tạo đang được thương mại hóa. Không áp dụng một tỷ lệ doanh thu 30% chung cho mọi doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ.
Cách tính với doanh nghiệp hoạt động dưới ba năm: sử dụng toàn bộ thời gian hoạt động thực tế nhưng phải có ít nhất một năm tài chính đầy đủ. Doanh nghiệp nên khóa số liệu kế toán, xác định quy mô và lập bảng tính chỉ tiêu trước khi nộp hồ sơ.
Điều kiện và chính sách dành cho doanh nghiệp khoa học và công nghệ năm 2026
Điều kiện công nhận và chính sách hỗ trợ cần được đánh giá theo quy mô, sản phẩm và hồ sơ thực tế của doanh nghiệp.

Kết quả khoa học, công nghệ nào có thể sử dụng để xin chứng nhận?

Doanh nghiệp phải chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với kết quả làm nền tảng hình thành sản phẩm. Kết quả có thể thuộc một trong các nhóm sau:

  • Sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp hoặc thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn được bảo hộ tại Việt Nam;
  • Chương trình máy tính đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả;
  • Giống cây trồng mới, tiến bộ kỹ thuật hoặc kết quả khác đã được bảo hộ, công nhận hay cho phép áp dụng theo pháp luật chuyên ngành;
  • Kết quả nghiên cứu, phát triển công nghệ hoặc đổi mới sáng tạo đã được cơ quan có thẩm quyền đánh giá, nghiệm thu hoặc công nhận;
  • Công nghệ được chuyển giao cho doanh nghiệp theo hợp đồng chuyển giao công nghệ đã đăng ký khi pháp luật yêu cầu.

Không chỉ có văn bằng, doanh nghiệp còn phải chứng minh sản phẩm

Một văn bằng bảo hộ hoặc Giấy chứng nhận quyền tác giả chưa đủ để khẳng định doanh nghiệp đáp ứng điều kiện. Hồ sơ cần làm rõ sản phẩm cụ thể được hình thành như thế nào, khâu nào sử dụng kết quả, doanh nghiệp đang sản xuất hoặc kinh doanh ra sao và doanh thu được ghi nhận ở đâu.

Nhãn hiệu có vai trò gì?

Nhãn hiệu bảo vệ tên và dấu hiệu nhận diện của sản phẩm nhưng thường không tự thay thế tài liệu chứng minh kết quả khoa học, công nghệ. Doanh nghiệp vẫn nên đăng ký nhãn hiệu để bảo vệ thương hiệu, đồng thời sử dụng sáng chế, kiểu dáng, phần mềm, kết quả nghiên cứu hoặc công nghệ chuyển giao làm căn cứ kỹ thuật phù hợp.

Giai đoạn 1: Thành lập và tổ chức doanh nghiệp phù hợp

Nếu chưa có pháp nhân, nhà sáng lập thực hiện thủ tục thành lập công ty trước. Ngay ở giai đoạn này, hồ sơ và cơ chế vận hành nên được thiết kế để thuận lợi cho việc chứng minh điều kiện sau này.

Bước 1: Chọn loại hình và cơ cấu sở hữu

Công ty TNHH phù hợp khi cần kiểm soát chặt thành viên và chuyển nhượng; công ty cổ phần phù hợp khi dự kiến gọi vốn hoặc mở rộng số lượng nhà đầu tư. Cần xác định rõ ai sở hữu kết quả nghiên cứu, ai góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ và quyền nào được chuyển cho công ty.

Bước 2: Đăng ký ngành nghề sát hoạt động

Ngành nghề nên phản ánh hoạt động nghiên cứu, phát triển, sản xuất, phần mềm, chuyển giao công nghệ, thử nghiệm, tư vấn hoặc thương mại hóa sản phẩm thực tế. Không nên đăng ký một danh sách quá rộng nhưng không có liên hệ với kế hoạch vận hành.

Bước 3: Xác định vốn và nguồn tài chính nghiên cứu

Pháp luật không đặt một mức vốn điều lệ tối thiểu chung chỉ vì doanh nghiệp muốn được công nhận là doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Mức vốn cần phù hợp với phòng nghiên cứu, nhân lực, thử nghiệm, thiết bị, sở hữu trí tuệ và kế hoạch thương mại hóa.

Bước 4: Hoàn thiện quyền đối với tài sản trí tuệ

Kết quả do cá nhân sáng lập, nhân viên, viện nghiên cứu hoặc đối tác tạo ra cần có hợp đồng chuyển giao, giao việc, chuyển quyền, góp vốn hoặc cấp phép sử dụng rõ ràng. Với phần mềm, doanh nghiệp có thể thực hiện đăng ký bản quyền phần mềm; với hình dáng sản phẩm, có thể xem xét đăng ký kiểu dáng công nghiệp.

Bước 5: Thiết lập hệ thống kế toán và hồ sơ nhân lực

Doanh nghiệp nên mở mã dự án, mã sản phẩm và tài khoản quản trị riêng cho chi phí nghiên cứu, thử nghiệm, lương nhân sự, thuê chuyên gia và doanh thu sản phẩm. Việc lập dữ liệu từ đầu đáng tin cậy hơn so với tổng hợp lại khi chuẩn bị hồ sơ.

Giai đoạn 2: Xây dựng bộ dữ liệu chứng minh điều kiện

Nhóm chứng cứ Tài liệu nên chuẩn bị Điểm cần đối chiếu
Quyền đối với kết quả Văn bằng bảo hộ, giấy chứng nhận quyền tác giả, quyết định công nhận, biên bản nghiệm thu, hợp đồng chuyển giao hoặc cấp phép. Tên chủ sở hữu, phạm vi quyền, lãnh thổ, thời hạn và quyền thương mại hóa của doanh nghiệp.
Chi nghiên cứu và đổi mới sáng tạo Sổ cái, chứng từ, hợp đồng, hóa đơn, bảng lương, phân bổ khấu hao, thử nghiệm và thuê chuyên gia. Khoản chi có liên quan trực tiếp đến nghiên cứu, phát triển hoặc đổi mới sáng tạo và được hạch toán nhất quán.
Nhân lực Hợp đồng, bằng cấp, hồ sơ chuyên môn, quyết định giao nhiệm vụ, bảng lương và báo cáo công việc. Số lượng, trình độ, quốc tịch, thời gian làm việc và vai trò trong bộ phận nghiên cứu.
Sản phẩm Hồ sơ thiết kế, tiêu chuẩn, quy trình, tài liệu thử nghiệm, hình ảnh, phiên bản, giấy phép lưu hành nếu có. Mối liên hệ giữa sản phẩm với kết quả khoa học, công nghệ được kê khai.
Thương mại hóa Hợp đồng, hóa đơn, đơn hàng, nghiệm thu, dữ liệu người dùng, doanh thu hoặc hồ sơ xuất khẩu. Sản phẩm đã được đưa ra thị trường và doanh thu có thể đối chiếu.
Chỉ tiêu riêng của doanh nghiệp lớn Tờ khai hải quan, hợp đồng xuất khẩu, tài liệu về công nghệ khuyến khích chuyển giao hoặc giải thưởng chất lượng, môi trường. Sản phẩm đáp ứng ít nhất một tiêu chí bổ sung theo quy định.

Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ

Doanh nghiệp chuẩn bị một bộ hồ sơ gửi cơ quan có thẩm quyền. Thành phần cốt lõi gồm:

Tài liệu Nội dung chính Lưu ý khi chuẩn bị
Giấy đề nghị theo Mẫu số V.1 Thông tin doanh nghiệp, quy mô, kết quả khoa học, công nghệ, sản phẩm và đề nghị cấp Giấy chứng nhận. Thông tin phải thống nhất với đăng ký doanh nghiệp và dữ liệu kê khai trong phương án.
Bản sao tài liệu chứng minh kết quả Văn bằng, giấy chứng nhận, quyết định, biên bản công nhận hoặc hợp đồng chuyển giao công nghệ phù hợp. Kiểm tra chủ thể quyền, hiệu lực và phạm vi doanh nghiệp được phép sử dụng.
Phương án sản xuất, kinh doanh theo Mẫu số V.2 Trình bày sản phẩm, quy trình hình thành sản phẩm, năng lực nghiên cứu, nhân lực, tài chính, doanh thu và kế hoạch phát triển. Các số liệu cần có tài liệu kế toán, nhân sự và thương mại hóa để đối chiếu.

Tài liệu chứng minh nên sắp xếp theo từng điều kiện

Mặc dù thành phần hành chính được thiết kế gọn, cơ quan thẩm định vẫn cần căn cứ để đánh giá doanh nghiệp có đáp ứng điều kiện hay không. Doanh nghiệp nên lập mục lục chứng cứ theo thứ tự: kết quả khoa học và công nghệ, sản phẩm, chi nghiên cứu, nhân lực, doanh thu, thương mại hóa và tiêu chí bổ sung nếu có.

Hồ sơ và thủ tục cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ năm 2026
Hồ sơ nên liên kết rõ kết quả khoa học, công nghệ với sản phẩm, nhân lực, chi phí và hoạt động thương mại hóa.

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ

Bước 1: Nộp một bộ hồ sơ

Doanh nghiệp gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính, thông qua bộ phận tiếp nhận, cổng dịch vụ công hoặc cơ quan được phân công tại địa phương. Hồ sơ có thể được nộp trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính.

Bước 2: Kiểm tra thành phần hồ sơ

Trong 03 ngày làm việc, cơ quan xử lý kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ. Nếu cần sửa đổi hoặc bổ sung, doanh nghiệp nhận yêu cầu để hoàn thiện trước khi hồ sơ được tính là hợp lệ.

Bước 3: Thẩm định điều kiện

Cơ quan có thẩm quyền có thể tự tổ chức đánh giá, lấy ý kiến chuyên gia độc lập hoặc thành lập hội đồng khi cần làm rõ công nghệ, sản phẩm và các chỉ tiêu. Doanh nghiệp nên chuẩn bị người am hiểu cả kỹ thuật lẫn số liệu tài chính để giải trình nhất quán.

Bước 4: Nhận kết quả

Trong 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận hoặc trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do không cấp. Giấy chứng nhận có thể được cấp dưới dạng bản giấy hoặc điện tử và có giá trị trên toàn quốc.

Lệ phí: thủ tục hành chính hiện không công bố khoản lệ phí cấp Giấy chứng nhận. Chi phí thực tế của doanh nghiệp có thể phát sinh từ việc hoàn thiện quyền sở hữu trí tuệ, đánh giá kết quả, kế toán, kiểm toán, dịch thuật, thử nghiệm hoặc thuê chuyên gia tùy hồ sơ.

Doanh nghiệp khoa học và công nghệ được hưởng chính sách gì?

Giấy chứng nhận là căn cứ để doanh nghiệp xem xét các chính sách về đầu tư, thuế, tín dụng, đất đai, đấu thầu và khoa học công nghệ theo pháp luật chuyên ngành. Giấy chứng nhận không tự động thay thế hồ sơ đăng ký ưu đãi, quyết định miễn giảm thuế hoặc điều kiện của từng chương trình hỗ trợ.

Nhóm chính sách Giá trị có thể mang lại Điều doanh nghiệp phải kiểm tra thêm
Thuế thu nhập doanh nghiệp Có thể được xem xét mức thuế suất hoặc thời gian ưu đãi khi đáp ứng điều kiện của pháp luật thuế và lĩnh vực, địa bàn, dự án liên quan. Phải xác định đúng thu nhập được ưu đãi, thời điểm bắt đầu, điều kiện duy trì và cơ chế hạch toán riêng.
Thuế nhập khẩu Có thể được xem xét đối với hàng hóa, thiết bị, vật tư thuộc trường hợp ưu đãi theo pháp luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu. Không phải mọi máy móc nghiên cứu đều tự động được miễn; cần đối chiếu mục đích, danh mục và hồ sơ nhập khẩu.
Tín dụng và quỹ khoa học công nghệ Có thể tiếp cận chương trình vay, bảo lãnh, tài trợ hoặc hỗ trợ đổi mới công nghệ. Mỗi quỹ và chương trình có tiêu chí dự án, năng lực tài chính, tài sản bảo đảm và phương án hoàn trả riêng.
Đất đai và hạ tầng Có thể được xem xét tiếp cận đất, mặt bằng, khu nghiên cứu hoặc hạ tầng theo chính sách đầu tư và địa phương. Cần có dự án, địa điểm và điều kiện sử dụng đất phù hợp; Giấy chứng nhận không tự tạo quyền sử dụng đất.
Đấu thầu, đặt hàng và nhiệm vụ khoa học công nghệ Tăng cơ sở chứng minh năng lực nghiên cứu, sản phẩm và khả năng thực hiện nhiệm vụ. Vẫn phải đáp ứng hồ sơ mời thầu, tiêu chí chương trình và quy định về ngân sách nhà nước.
Tiêu chuẩn, đo lường, sở hữu trí tuệ và thương mại hóa Có thể tiếp cận chương trình hỗ trợ hoàn thiện sản phẩm, bảo hộ quyền, thử nghiệm, chứng nhận và mở rộng thị trường. Cần đăng ký theo từng chương trình và chứng minh chi phí, mục tiêu, kết quả đầu ra.
Không nên lập kế hoạch tài chính dựa trên giả định được miễn thuế ngay khi có Giấy chứng nhận. Doanh nghiệp cần đối chiếu Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, văn bản hướng dẫn và điều kiện của nguồn thu cụ thể trước khi ghi nhận ưu đãi.

Chiến lược sở hữu trí tuệ trước khi nộp hồ sơ

Sở hữu trí tuệ vừa là căn cứ chứng minh quyền đối với kết quả, vừa quyết định doanh nghiệp có thể thương mại hóa sản phẩm ổn định hay không. Trước khi nộp hồ sơ, doanh nghiệp nên kiểm tra:

  • Kết quả do nhân viên tạo ra đã có điều khoản giao nhiệm vụ và xác định quyền sở hữu hay chưa;
  • Kết quả do trường, viện hoặc đối tác chuyển giao có cho phép doanh nghiệp sản xuất, sửa đổi, cấp lại quyền và thương mại hóa hay không;
  • Phần mềm có tài liệu mã nguồn, lịch sử phiên bản và Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả hay chưa;
  • Sản phẩm có cần bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ích hoặc kiểu dáng trước khi công bố rộng rãi hay không;
  • Nhãn hiệu và tên sản phẩm đã được tra cứu để tránh xung đột với bên thứ ba hay chưa.
Kết quả khoa học công nghệ và sở hữu trí tuệ của doanh nghiệp năm 2026
Quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với kết quả là nền tảng của hồ sơ công nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ.

Nghĩa vụ cần duy trì sau khi được cấp Giấy chứng nhận

Nghĩa vụ Cách thực hiện Rủi ro nếu bỏ qua
Báo cáo hằng năm Thực hiện báo cáo trực tuyến về tình hình hoạt động trước ngày 15/12 theo biểu mẫu áp dụng. Không báo cáo trong 03 năm liên tiếp có thể dẫn đến thu hồi Giấy chứng nhận.
Duy trì điều kiện Theo dõi chi nghiên cứu, nhân lực, sản phẩm, doanh thu và điều kiện riêng theo quy mô. Không đáp ứng điều kiện trong 03 năm liên tiếp có thể bị thu hồi.
Duy trì quyền đối với kết quả Gia hạn văn bằng, quản lý hợp đồng chuyển giao, thanh toán phí và xử lý thay đổi chủ sở hữu hoặc phạm vi sử dụng. Mất quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp có thể làm mất căn cứ của Giấy chứng nhận.
Hạch toán và lưu chứng từ Tách chi phí nghiên cứu, doanh thu sản phẩm và khoản được hưởng chính sách hỗ trợ. Khó chứng minh điều kiện, quyết toán thuế hoặc giải trình khi kiểm tra.
Cập nhật thay đổi Thực hiện thủ tục khi thay đổi tên, địa chỉ, thông tin đăng ký hoặc nội dung liên quan đến Giấy chứng nhận theo trường hợp áp dụng. Dữ liệu không đồng bộ có thể ảnh hưởng giao dịch, báo cáo và việc hưởng chính sách.
Phối hợp kiểm tra định kỳ Chuẩn bị hồ sơ để cơ quan quản lý đánh giá việc duy trì điều kiện theo chu kỳ quản lý. Không giải trình được số liệu có thể dẫn đến yêu cầu khắc phục hoặc xử lý Giấy chứng nhận.

Trường hợp Giấy chứng nhận có thể bị thu hồi hoặc hủy bỏ

  • Doanh nghiệp giải thể, phá sản hoặc bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Không thực hiện báo cáo trong 03 năm liên tiếp;
  • Không còn quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với kết quả khoa học, công nghệ đã kê khai;
  • Không đáp ứng điều kiện công nhận trong 03 năm liên tiếp;
  • Hồ sơ có thông tin, tài liệu không trung thực hoặc bị xác định xâm phạm quyền đối với kết quả, công nghệ của chủ thể khác.
Trường hợp Giấy chứng nhận bị hủy do hồ sơ không trung thực hoặc xâm phạm quyền, doanh nghiệp có thể phải hoàn trả các khoản ưu đãi và hỗ trợ đã nhận. Vì vậy, quyền sở hữu trí tuệ và số liệu tài chính cần được kiểm tra trước khi ký hồ sơ.

Những sai lầm thường gặp khi chuẩn bị hồ sơ

  1. Cho rằng “doanh nghiệp khoa học công nghệ” là một loại hình có thể chọn ngay trên hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;
  2. Nộp hồ sơ ngay sau khi thành lập dù chưa có một năm tài chính đầy đủ;
  3. Áp dụng tỷ lệ doanh thu 30% cho mọi quy mô doanh nghiệp;
  4. Có sản phẩm nhưng không chứng minh được sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học, công nghệ nào;
  5. Sử dụng kết quả do cá nhân hoặc đối tác sở hữu nhưng thiếu hợp đồng chuyển quyền hoặc cấp phép sử dụng;
  6. Gộp toàn bộ chi phí vận hành, marketing và bán hàng vào chi nghiên cứu phát triển;
  7. Không tách doanh thu sản phẩm khoa học, công nghệ khỏi các hoạt động thương mại khác;
  8. Chỉ nộp văn bằng bảo hộ mà không có tài liệu về sản phẩm và thương mại hóa;
  9. Hiểu nhãn hiệu là căn cứ kỹ thuật duy nhất để xin công nhận;
  10. Khẳng định doanh nghiệp tự động được miễn thuế theo một thời hạn cố định ngay khi có Giấy chứng nhận;
  11. Không tổ chức báo cáo hằng năm và theo dõi điều kiện sau khi được cấp;
  12. Không kiểm tra sự thống nhất giữa Mẫu V.1, Mẫu V.2, báo cáo tài chính và hồ sơ sở hữu trí tuệ.

Câu hỏi thường gặp về doanh nghiệp khoa học và công nghệ

1. Có thể đăng ký loại hình “doanh nghiệp khoa học công nghệ” ngay khi thành lập không?

Không. Công ty trước hết đăng ký theo loại hình doanh nghiệp thông thường như công ty TNHH hoặc công ty cổ phần. Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ được cấp theo một thủ tục công nhận riêng sau khi doanh nghiệp có đủ điều kiện.

2. Doanh nghiệp mới hoạt động vài tháng có xin Giấy chứng nhận được không?

Thông thường chưa đủ cơ sở số liệu. Doanh nghiệp hoạt động dưới ba năm được tính chỉ tiêu theo toàn bộ thời gian hoạt động, nhưng thời gian đó không được ngắn hơn một năm tài chính đầy đủ.

3. Điều kiện doanh thu 30% có áp dụng cho mọi doanh nghiệp không?

Không. Chỉ tiêu được phân theo quy mô. Doanh nghiệp lớn có ngưỡng doanh thu sản phẩm 30% hoặc mức doanh thu tuyệt đối; doanh nghiệp vừa áp dụng ngưỡng 20%; doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ cần có ít nhất một sản phẩm đang được thương mại hóa cùng các điều kiện về chi nghiên cứu và nhân lực.

4. Phần mềm có thể dùng làm kết quả khoa học và công nghệ không?

Có thể, khi chương trình máy tính được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả và doanh nghiệp chứng minh quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp, sản phẩm được hình thành từ phần mềm đó và các điều kiện khác được đáp ứng.

5. Chỉ có nhãn hiệu sản phẩm có đủ điều kiện không?

Thông thường không. Nhãn hiệu bảo vệ dấu hiệu nhận diện, không tự chứng minh nội dung kỹ thuật hoặc kết quả nghiên cứu tạo ra sản phẩm. Doanh nghiệp cần căn cứ phù hợp như sáng chế, kiểu dáng, chương trình máy tính, kết quả được công nhận hoặc công nghệ chuyển giao.

6. Doanh nghiệp có bắt buộc sở hữu kết quả hay có thể nhận chuyển giao?

Doanh nghiệp có thể sở hữu hoặc có quyền sử dụng hợp pháp. Nếu nhận chuyển giao hoặc cấp phép từ bên khác, hợp đồng phải cho phép doanh nghiệp khai thác và thương mại hóa trong phạm vi cần thiết; việc đăng ký hợp đồng được thực hiện khi pháp luật yêu cầu.

7. Thời gian cấp Giấy chứng nhận là bao lâu?

Thời hạn giải quyết là 15 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trước đó, hồ sơ được kiểm tra về tính đầy đủ trong 03 ngày làm việc.

8. Cơ quan nào cấp Giấy chứng nhận?

Thẩm quyền thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Việc tiếp nhận và xử lý có thể được tổ chức qua bộ phận một cửa, cổng dịch vụ công hoặc cơ quan chuyên môn được phân công tại địa phương.

9. Có phải nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận không?

Thủ tục hành chính hiện không công bố lệ phí. Doanh nghiệp vẫn có thể phát sinh chi phí chuyên môn để hoàn thiện sở hữu trí tuệ, đánh giá kết quả, số liệu kế toán, kiểm toán, thử nghiệm hoặc dịch thuật.

10. Có Giấy chứng nhận là tự động được miễn thuế bốn năm không?

Không nên hiểu như vậy. Doanh nghiệp phải đối chiếu riêng điều kiện của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp, loại thu nhập, lĩnh vực, dự án, thời điểm hưởng và yêu cầu hạch toán. Giấy chứng nhận là một căn cứ quan trọng nhưng không tự thay thế hồ sơ xác định ưu đãi thuế.

11. Doanh nghiệp nhỏ cần bao nhiêu nhân sự nghiên cứu?

Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ cần có ít nhất 02 nhân sự khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, trong đó có nhân sự Việt Nam; hoặc thuê ít nhất 02 chuyên gia từ tổ chức nghiên cứu, đào tạo, khoa học và công nghệ, đồng thời đáp ứng điều kiện chi nghiên cứu và sản phẩm thương mại hóa.

12. Sau khi được cấp Giấy chứng nhận có phải báo cáo không?

Có. Doanh nghiệp thực hiện báo cáo trực tuyến về tình hình hoạt động trước ngày 15/12 hằng năm và cần lưu dữ liệu chứng minh việc tiếp tục duy trì điều kiện.

Căn cứ pháp lý áp dụng năm 2026

  • Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/10/2025;
  • Nghị định số 268/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
  • Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 76/2025/QH15;
  • Nghị định số 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 296/2026/NĐ-CP;
  • Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn áp dụng;
  • Luật Sở hữu trí tuệ và pháp luật về chuyển giao công nghệ, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm.

Luật Dương Trí hỗ trợ doanh nghiệp khoa học và công nghệ như thế nào?

Có thể doanh nghiệp của bạn đã có phần mềm, sáng chế hoặc sản phẩm công nghệ nhưng chưa xác định kết quả nào đủ điều kiện; đã hoạt động nhiều năm nhưng chưa tách chi phí nghiên cứu; hoặc đang cân nhắc giữa thành lập công ty, viện nghiên cứu và trung tâm khoa học. Luật Dương Trí sẽ rà soát mô hình trước khi đề xuất hồ sơ.

  • Phân biệt thành lập doanh nghiệp với thủ tục cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ;
  • Xác định quy mô doanh nghiệp và bộ chỉ tiêu cần đáp ứng;
  • Rà soát quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với kết quả khoa học, công nghệ;
  • Đối chiếu sản phẩm, chi nghiên cứu, nhân lực và doanh thu;
  • Chuẩn hóa Mẫu V.1, Mẫu V.2 và hệ thống tài liệu chứng minh;
  • Đại diện nộp, theo dõi và giải trình hồ sơ theo phạm vi ủy quyền;
  • Rà soát chính sách thuế, đầu tư, tín dụng và sở hữu trí tuệ sau khi được cấp;
  • Hỗ trợ báo cáo, thay đổi thông tin và duy trì điều kiện hằng năm.
Luật Dương Trí – Luôn luôn lắng nghe, luôn luôn có giải pháp. Mục tiêu không chỉ là nhận Giấy chứng nhận, mà còn xây dựng bộ dữ liệu đủ tin cậy để doanh nghiệp duy trì điều kiện, bảo vệ công nghệ và sử dụng chính sách hỗ trợ đúng phạm vi.

Nội dung pháp lý nên tham khảo theo từng nhu cầu


Zalo Luật Sư Hotline WhatsApp