03/01/2025 | Chia sẻ

Doanh nghiệp công nghệ cao và doanh nghiệp khoa học công nghệ 2026: Phân biệt, điều kiện và thủ tục

Ngày đăng: Tác giả: Cập nhật:

Doanh nghiệp công nghệ cao và doanh nghiệp khoa học và công nghệ là hai cơ chế công nhận khác nhau. Doanh nghiệp công nghệ cao được đánh giá từ sản phẩm/dịch vụ thuộc danh mục công nghệ cao, quyền hợp pháp đối với công nghệ, tỷ lệ doanh thu, chi nghiên cứu và phát triển (R&D), lao động R&D và – với một nhánh nhóm 1 – tỷ lệ nội địa hóa. Doanh nghiệp khoa học và công nghệ được đánh giá từ kết quả nghiên cứu, tài sản trí tuệ hoặc công nghệ được sử dụng hợp pháp và sản phẩm hình thành từ kết quả đó, kèm điều kiện riêng theo quy mô doanh nghiệp.

Từ ngày 01/07/2026, doanh nghiệp công nghệ cao thực hiện cơ chế đăng ký để nhận văn bản xác nhận có thời hạn 05 năm theo Luật Công nghệ cao 2025 và Nghị định 260/2026/NĐ-CP. Doanh nghiệp khoa học và công nghệ tiếp tục được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo Nghị định 268/2025/NĐ-CP.

Nên chọn doanh nghiệp công nghệ cao hay doanh nghiệp khoa học và công nghệ?

Ưu tiên hướng doanh nghiệp công nghệ cao khi sản phẩm/dịch vụ thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp có quyền hợp pháp đối với công nghệ và đã có dữ liệu đủ mạnh về doanh thu công nghệ cao, chi R&D và lao động R&D.

Ưu tiên hướng doanh nghiệp khoa học và công nghệ khi doanh nghiệp có sáng chế, giải pháp hữu ích, phần mềm đã đăng ký quyền tác giả, kết quả nghiên cứu được công nhận hoặc công nghệ chuyển giao hợp pháp và đã tạo sản phẩm để thương mại hóa.

Có thể theo cả hai hướng nếu doanh nghiệp đáp ứng độc lập toàn bộ điều kiện của từng cơ chế; không có quy định buộc phải chọn duy nhất một loại.

Phân biệt doanh nghiệp công nghệ cao và doanh nghiệp khoa học và công nghệ

Tiêu chí Doanh nghiệp công nghệ cao Doanh nghiệp khoa học và công nghệ
Căn cứ đánh giá chính Sản phẩm/dịch vụ công nghệ cao; quyền hợp pháp đối với công nghệ; doanh thu; chi R&D; nhân lực R&D; nội địa hóa theo trường hợp. Kết quả KH,CN&ĐMST được sở hữu/sử dụng hợp pháp; sản phẩm hình thành từ kết quả đó; chi R&D, nhân lực và thương mại hóa theo quy mô.
Phân loại Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1nhóm 2. Áp điều kiện riêng theo doanh nghiệp lớn, vừa, nhỏ hoặc siêu nhỏ.
Kết quả pháp lý Văn bản xác nhận doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 hoặc nhóm 2, bản giấy hoặc điện tử, thời hạn 05 năm. Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ, bản giấy hoặc điện tử, có hiệu lực trên toàn quốc.
Cần sản phẩm thuộc danh mục công nghệ cao? Có. Đây là điều kiện nền tảng. Không bắt buộc phải nằm trong Danh mục sản phẩm công nghệ cao; phải là sản phẩm KH,CN&ĐMST hình thành từ kết quả hợp pháp thuộc nhóm được pháp luật công nhận.
Tài sản trí tuệ/kết quả nghiên cứu Cần chứng minh quyền sở hữu, đồng sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp hoặc chuyển giao công nghệ phục vụ hoạt động công nghệ cao. Là điểm khởi đầu của hồ sơ: sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng, phần mềm, kết quả nghiên cứu, giống mới, tiến bộ kỹ thuật hoặc công nghệ chuyển giao theo nhóm luật định.
Doanh thu Có tỷ lệ định lượng cụ thể theo nhóm 1/nhóm 2. Doanh nghiệp lớn và vừa có tỷ lệ/doanh thu sản phẩm KH,CN&ĐMST; nhỏ và siêu nhỏ tập trung vào việc có sản phẩm đang thương mại hóa.
Cơ quan xử lý Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc UBND cấp tỉnh tùy nhóm và tổng nguồn vốn. UBND cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Thời hạn nhà nước 40 ngày kể từ khi nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. 03 ngày làm việc kiểm tra tính đầy đủ; 15 ngày kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ để xem xét cấp hoặc từ chối.

Không nên gộp “doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao” và “doanh nghiệp công nghệ chiến lược” vào hai nhóm của doanh nghiệp công nghệ cao. Luật Công nghệ cao 2025 quy định doanh nghiệp công nghệ cao chỉ được phân thành nhóm 1 và nhóm 2; hai loại doanh nghiệp nêu trên là các cơ chế riêng.

Từ 01/07/2026, “Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao” được thay bằng cơ chế văn bản xác nhận

Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15 và Nghị định 260/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026. Với hồ sơ mới, doanh nghiệp đăng ký theo loại phù hợp và cơ quan có thẩm quyền cấp văn bản xác nhận doanh nghiệp công nghệ cao.

Văn bản xác nhận:

  • Được cấp dưới dạng bản giấy hoặc bản điện tử;
  • Có thời hạn 05 năm;
  • Là căn cứ pháp lý để xem xét ưu đãi, hỗ trợ theo pháp luật liên quan;
  • Đi kèm nghĩa vụ báo cáo và cơ chế kiểm tra sau xác nhận.

Biểu mẫu hồ sơ và mẫu văn bản xác nhận được ban hành tại Thông tư 40/2026/TT-BKHCN. Doanh nghiệp nộp hồ sơ sau ngày 01/07/2026 không nên tiếp tục dùng bộ mẫu “xin Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao” theo cơ chế trước đây.

Doanh nghiệp nên chọn hướng nào trước khi đầu tư thời gian làm hồ sơ?

Chọn hướng công nghệ cao khi sản phẩm nằm trong danh mục

Đây là điều kiện lọc đầu tiên. Nếu sản phẩm/dịch vụ không thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển thì hồ sơ doanh nghiệp công nghệ cao không phải hướng phù hợp chỉ vì công nghệ được quảng bá là “hiện đại”.

Chọn hướng KH&CN khi tài sản công nghệ là nền tảng thương mại hóa

Phù hợp với doanh nghiệp có phần mềm, sáng chế, giải pháp, công nghệ chuyển giao hoặc kết quả nghiên cứu hợp pháp đã tạo ra sản phẩm có khả năng thương mại hóa.

Chọn công nghệ cao khi dữ liệu định lượng đã đủ mạnh

Cần bóc tách được doanh thu công nghệ cao, chi R&D và nhân lực R&D; nhóm 1 còn đòi hỏi mức R&D hoặc nội địa hóa cao hơn đáng kể.

Chọn KH&CN khi doanh nghiệp nhỏ đã có sản phẩm nhưng quy mô R&D chưa lớn

Doanh nghiệp nhỏ/siêu nhỏ có cơ chế điều kiện riêng, phù hợp hơn với nhiều startup đã có kết quả KH&CN hợp pháp và ít nhất một sản phẩm đang thương mại hóa.

Quyết định cuối cùng nên gắn với mục tiêu ưu đãi cụ thể. Nếu doanh nghiệp chỉ cần “một giấy công nhận để tăng uy tín” mà chưa xác định lợi ích đầu tư, thuế, hải quan, đất đai hoặc hỗ trợ R&D nào thực sự áp dụng, hồ sơ có thể tốn nhiều nguồn lực nhưng không tạo ra giá trị tương xứng.

Điều kiện nền tảng trước khi tính tỷ lệ doanh nghiệp công nghệ cao

Doanh nghiệp công nghệ cao trước hết phải đáp ứng điều kiện của doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao theo Luật Công nghệ cao, đồng thời đáp ứng các yêu cầu bổ sung về quyền công nghệ và các tỷ lệ định lượng.

Ứng dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển.
Sản phẩm/dịch vụ thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển.
Có quyền sở hữu, đồng sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp hoặc chuyển giao công nghệ phù hợp.
Áp dụng biện pháp thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng.
Hệ thống quản lý chất lượng đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng.
Có dữ liệu doanh thu, chi R&D và lao động R&D đủ để chứng minh nhóm đăng ký.

Danh mục công nghệ và sản phẩm công nghệ cao hiện hành được ban hành tại Quyết định 23/2026/QĐ-TTg, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 cần đạt những tỷ lệ nào?

Nhóm 2 là cơ chế phổ biến hơn nhóm 1 đối với doanh nghiệp đã có hoạt động công nghệ cao ổn định. Nghị định 260/2026/NĐ-CP quy định:

Chỉ tiêu Tổng nguồn vốn từ 6.000 tỷ đồng Từ 100 tỷ đến dưới 6.000 tỷ đồng Dưới 100 tỷ đồng
Doanh thu từ sản phẩm công nghệ cao Tối thiểu 70% tổng doanh thu thuần hằng năm.
Chi R&D / (doanh thu thuần – giá trị đầu vào) ≥ 0,5% ≥ 1% ≥ 2%
Lao động trực tiếp R&D trình độ từ cao đẳng trở lên / tổng lao động ≥ 1% ≥ 2,5% ≥ 5%

Lao động R&D được tính phải đáp ứng điều kiện hợp đồng lao động theo quy định; số lao động trình độ cao đẳng không vượt quá 30% số lao động R&D được tính.

Lỗi dễ gặp: tỷ lệ chi R&D của nhóm 2 không lấy mẫu số là “tổng doanh thu” trong mọi trường hợp. Nghị định dùng giá trị doanh thu thuần trừ giá trị đầu vào cho chỉ tiêu này.

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 có hai con đường đáp ứng điều kiện

Hướng 1 – R&D chuyên sâu

  • Doanh thu từ sản phẩm, dịch vụ công nghệ cao hình thành từ kết quả R&D đạt tối thiểu 40% tổng doanh thu thuần hằng năm;
  • Tổng chi R&D đạt tối thiểu 5% tổng doanh thu thuần hằng năm;
  • Có hợp tác nghiên cứu, phát triển, sản xuất hoặc chuyển giao công nghệ với đối tác nước ngoài có năng lực phù hợp;
  • Lao động trực tiếp R&D trình độ từ cao đẳng trở lên đạt tối thiểu 50% tổng lao động, trong đó lao động cao đẳng không vượt quá 30% số lao động R&D được tính.

Hướng 2 – Sản xuất công nghệ cao và nội địa hóa

  • Doanh thu từ sản phẩm công nghệ cao đạt tối thiểu 80% tổng doanh thu thuần hằng năm;
  • Chi R&D tại Việt Nam đạt tối thiểu 1% trên doanh thu thuần trừ giá trị đầu vào;
  • Lao động trực tiếp R&D trình độ từ cao đẳng trở lên đạt tối thiểu 10% tổng lao động;
  • Tỷ lệ nội địa hóa của sản phẩm công nghệ cao đạt ít nhất 40%; nếu ngành/lĩnh vực yêu cầu tỷ lệ cao hơn thì áp dụng mức chuyên ngành đó.
Văn bản công nhận doanh nghiệp công nghệ cao và cơ chế xác nhận năm 2026
Tài liệu công nghệ cao trước đây có thể mang tên giấy chứng nhận; hồ sơ mới từ 01/07/2026 áp dụng cơ chế văn bản xác nhận theo Luật Công nghệ cao 2025.

Doanh nghiệp khoa học và công nghệ phải đáp ứng điều kiện gì?

Nghị định 268/2025/NĐ-CP yêu cầu doanh nghiệp đáp ứng điều kiện chung và điều kiện riêng theo quy mô.

Điều kiện chung

Doanh nghiệp phải được thành lập, đang hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và tạo ra sản phẩm KH,CN&ĐMST từ ít nhất một kết quả được sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp, gồm các nhóm như:

  • Sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn được bảo hộ tại Việt Nam;
  • Chương trình máy tính đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả;
  • Giống mới, tiến bộ kỹ thuật đã được bảo hộ hoặc công nhận theo trường hợp;
  • Kết quả nghiên cứu, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo được nghiệm thu, xác nhận hoặc công nhận;
  • Công nghệ nhận chuyển giao theo hợp đồng chuyển giao công nghệ đã đăng ký theo quy định.

Điều kiện theo quy mô

Quy mô Chi R&D và đổi mới sáng tạo Nhân lực Sản phẩm/doanh thu
Doanh nghiệp lớn ≥ 2% doanh thu thuần bình quân trong 03 năm hoặc ≥ 200 tỷ đồng/năm trong 03 năm. Bộ phận R&D tối thiểu 10 người trình độ đại học trở lên, ít nhất 05 người Việt Nam. Doanh thu sản phẩm KH,CN&ĐMST ≥ 30% hoặc ≥ 90 tỷ đồng/năm trong 03 năm; đồng thời sản phẩm phải có ít nhất một hiệu quả theo quy định.
Doanh nghiệp vừa ≥ 2% doanh thu thuần bình quân trong 03 năm. Bộ phận R&D tối thiểu 05 người trình độ đại học trở lên, có nhân lực người Việt Nam. Doanh thu sản phẩm KH,CN&ĐMST ≥ 20% tổng doanh thu trong 03 năm.
Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ ≥ 2% doanh thu thuần bình quân trong 03 năm. Tối thiểu 02 nhân lực hoạt động KH,CN&ĐMST, có người Việt Nam; hoặc thuê từ 02 chuyên gia trở lên theo quy định. Có ít nhất 01 sản phẩm KH,CN&ĐMST đang được thương mại hóa.

Doanh nghiệp hoạt động dưới 03 năm được tính trên toàn bộ thời gian hoạt động nhưng không ít hơn 01 năm tài chính đầy đủ. Đây là điểm khiến nhiều startup mới vài tháng tuổi chưa thể chứng minh ngay các chỉ tiêu dù đã có sản phẩm tốt.

Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ năm 2026
Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ có hiệu lực trên toàn quốc và được cấp theo Nghị định 268/2025/NĐ-CP.

Công ty phần mềm, AI hoặc nền tảng số nên đi hướng nào?

Không có quy tắc “công ty phần mềm = doanh nghiệp công nghệ cao” hoặc “có phần mềm = doanh nghiệp khoa học và công nghệ”. Cần kiểm tra dữ liệu theo thứ tự:

Phần mềm/sản phẩm có thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao không?

Nếu có và doanh nghiệp đáp ứng quyền công nghệ cùng tỷ lệ doanh thu/R&D/nhân lực, hướng công nghệ cao có thể phù hợp.

Phần mềm có Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả không?

Đối với cơ chế doanh nghiệp KH&CN, chương trình máy tính thuộc nhóm kết quả được chấp nhận khi đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả.

Quyền đang đứng tên ai?

Nếu tài sản vẫn đứng tên founder, nhân sự hoặc công ty outsource, cần xử lý quyền sở hữu/quyền sử dụng trước khi dùng làm nền tảng hồ sơ của doanh nghiệp.

Sản phẩm đã tạo doanh thu hoặc đang thương mại hóa chưa?

Dữ liệu thương mại hóa, doanh thu, hợp đồng, hóa đơn và cách hạch toán là phần quan trọng để chứng minh điều kiện thực tế.

Trường hợp cần chuẩn hóa quyền đối với chương trình máy tính, có thể tham khảo đăng ký bản quyền phần mềm.

Hồ sơ của hai cơ chế khác nhau như thế nào?

Nội dung Doanh nghiệp công nghệ cao Doanh nghiệp khoa học và công nghệ
Hồ sơ pháp lý cốt lõi Văn bản đăng ký; thuyết minh đáp ứng tiêu chí; tài liệu minh chứng theo nhóm đăng ký. Đơn đề nghị Mẫu V.1; tài liệu chứng minh kết quả KH,CN&ĐMST; phương án sản xuất, kinh doanh Mẫu V.2.
Tài liệu sản phẩm/công nghệ Danh mục công nghệ, sản phẩm; quyền sở hữu/sử dụng/chuyển giao; tiêu chuẩn, chất lượng, môi trường theo trường hợp. Văn bằng bảo hộ, Giấy chứng nhận quyền tác giả phần mềm, kết quả nghiên cứu được công nhận hoặc hợp đồng chuyển giao đã đăng ký.
Dữ liệu kế toán Bóc tách doanh thu công nghệ cao, giá trị đầu vào, chi R&D; nhóm 1 có thể cần dữ liệu nội địa hóa. Chi R&D/đổi mới sáng tạo, doanh thu sản phẩm KH,CN&ĐMST và dữ liệu thương mại hóa theo quy mô.
Dữ liệu nhân sự Danh sách lao động R&D, bằng cấp, hợp đồng, tỷ lệ so với tổng lao động. Bộ phận/nhân lực R&D theo quy mô hoặc chuyên gia thuê ngoài theo trường hợp doanh nghiệp nhỏ/siêu nhỏ.

Phần khó nhất thường không phải mẫu đơn. Hồ sơ dễ vướng khi kế toán không tách chi phí R&D, doanh thu sản phẩm chưa có mã theo dõi riêng, quyền công nghệ đứng sai chủ thể hoặc hồ sơ nhân sự không thể chứng minh ai thực sự làm R&D.

Cơ quan nào xử lý và mất bao lâu?

Thủ tục Cơ quan chủ trì Thời hạn
Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 Bộ Khoa học và Công nghệ. 40 ngày từ hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
Nhóm 2 – tổng nguồn vốn từ 6.000 tỷ đồng Bộ Khoa học và Công nghệ. 40 ngày từ hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
Nhóm 2 – tổng nguồn vốn dưới 6.000 tỷ đồng UBND cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính. 40 ngày từ hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
Doanh nghiệp khoa học và công nghệ UBND cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính. 03 ngày làm việc kiểm tra hồ sơ; 15 ngày kể từ hồ sơ hợp lệ để xem xét cấp hoặc từ chối.

Doanh nghiệp công nghệ cao có thể nộp hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia, dịch vụ bưu chính hoặc Bộ phận Một cửa theo Nghị định 260/2026/NĐ-CP. Hồ sơ doanh nghiệp KH&CN được thực hiện trực tuyến, trực tiếp hoặc qua bưu chính theo thủ tục được công bố.

Được xác nhận/chứng nhận có đồng nghĩa tự động được miễn thuế?

Không. Văn bản xác nhận doanh nghiệp công nghệ cao hoặc Giấy chứng nhận doanh nghiệp KH&CN là căn cứ quan trọng để xem xét ưu đãi, nhưng từng chính sách có điều kiện riêng.

  • Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp phải đối chiếu Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và loại thu nhập/dự án;
  • Miễn thuế nhập khẩu cần xác định đúng nguyên liệu, vật tư, linh kiện, thời điểm bắt đầu nghiên cứu/sản xuất và điều kiện của luật thuế xuất nhập khẩu;
  • Ưu đãi đất đai phụ thuộc dự án, địa điểm và pháp luật đất đai;
  • Hỗ trợ R&D, phòng thí nghiệm, đào tạo, sở hữu trí tuệ hoặc quỹ phụ thuộc chương trình và điều kiện cụ thể;
  • Không nên tính hiệu quả tài chính của việc xin công nhận chỉ từ “mức ưu đãi tối đa” mà chưa map vào dự án thực tế.

Luật Công nghệ cao 2025 phân biệt mức chính sách giữa doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 và nhóm 2. Vì vậy, hai doanh nghiệp cùng được xác nhận là “công nghệ cao” chưa chắc có gói ưu đãi giống nhau.

Sau khi được công nhận, doanh nghiệp phải duy trì điều kiện thế nào?

Doanh nghiệp công nghệ cao

  • Thực hiện báo cáo định kỳ hằng năm dưới dạng điện tử;
  • Duy trì tiêu chí tương ứng với nhóm đã được xác nhận;
  • Được kiểm tra sau 12 tháng kể từ ngày cấp văn bản xác nhận;
  • Sau đó kiểm tra định kỳ 02 năm một lần hoặc đột xuất khi có yêu cầu quản lý;
  • Văn bản xác nhận có thời hạn 05 năm; nếu tiếp tục có nhu cầu, cần xử lý hồ sơ theo cơ chế đang áp dụng khi hết thời hạn.

Doanh nghiệp khoa học và công nghệ

  • Báo cáo kết quả hoạt động trên nền tảng của Bộ Khoa học và Công nghệ trước ngày 15/12 hằng năm;
  • Duy trì quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp đối với kết quả, công nghệ đã kê khai;
  • Duy trì điều kiện của Điều 49 Nghị định 268/2025/NĐ-CP;
  • Định kỳ 03 năm kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, đánh giá điều kiện duy trì;
  • Thực hiện cấp thay đổi khi thông tin doanh nghiệp, kết quả hoặc danh mục sản phẩm trên Giấy chứng nhận thay đổi.

Checklist tự đánh giá trước khi chọn một trong hai hướng

Sản phẩm/dịch vụ đã được mô tả rõ về công nghệ lõi.
Đã đối chiếu Danh mục công nghệ cao và sản phẩm công nghệ cao.
Quyền sở hữu/quyền sử dụng công nghệ thuộc đúng doanh nghiệp.
Phần mềm dùng cho hồ sơ KH&CN đã có đăng ký quyền tác giả nếu áp dụng.
Có ít nhất một năm tài chính đầy đủ nếu hồ sơ KH&CN cần tỷ lệ theo thời gian.
Doanh thu sản phẩm công nghệ được theo dõi riêng.
Chi phí R&D được hạch toán và có chứng từ.
Danh sách nhân sự R&D khớp hợp đồng và mô tả công việc.
Đã xác định quy mô doanh nghiệp theo pháp luật hỗ trợ DNNVV.
Đã xác định nhóm 1 hay nhóm 2 nếu theo hướng công nghệ cao.
Đã xác định chính sách ưu đãi cụ thể muốn tiếp cận.
Có quy trình lưu hồ sơ để duy trì điều kiện sau khi được công nhận.

Những sai lầm thường gặp khi so sánh hai loại doanh nghiệp

  1. Cho rằng công ty phần mềm, AI, bán dẫn hoặc thiết bị tự động là doanh nghiệp công nghệ cao ngay khi thành lập.
  2. Gộp doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao hoặc doanh nghiệp công nghệ chiến lược thành “nhóm” của doanh nghiệp công nghệ cao.
  3. Tiếp tục dùng bộ hồ sơ cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao cũ sau ngày 01/07/2026.
  4. Chỉ nhìn vào danh mục công nghệ cao mà bỏ qua tỷ lệ doanh thu, R&D và nhân lực.
  5. Cho rằng có nhãn hiệu là đủ làm kết quả KH&CN. Nhãn hiệu không nằm trong nhóm kết quả được Điều 49 Nghị định 268/2025/NĐ-CP liệt kê như nền tảng cấp chứng nhận.
  6. Phần mềm vẫn đứng tên cá nhân sáng lập nhưng doanh nghiệp dùng làm tài sản nền tảng mà chưa xử lý quyền.
  7. Không tách chi phí R&D khỏi chi phí vận hành thông thường.
  8. Chỉ xin công nhận vì kỳ vọng ưu đãi thuế mà chưa kiểm tra chính sách thuế áp dụng thực tế.

Căn cứ pháp lý áp dụng năm 2026

  • Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026;
  • Nghị định 260/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, quy định tiêu chí, thẩm quyền, đăng ký, xác nhận và kiểm tra doanh nghiệp công nghệ cao;
  • Thông tư 40/2026/TT-BKHCN, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, ban hành mẫu hồ sơ và mẫu văn bản xác nhận;
  • Quyết định 23/2026/QĐ-TTg, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, ban hành Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển;
  • Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/10/2025;
  • Nghị định 268/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 14/10/2025, quy định về doanh nghiệp khoa học và công nghệ và các cơ chế đổi mới sáng tạo liên quan.

Câu hỏi thường gặp về doanh nghiệp công nghệ cao và doanh nghiệp khoa học và công nghệ

1. Năm 2026 còn cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao không?

Với hồ sơ mới từ 01/07/2026, pháp luật sử dụng cơ chế đăng ký và cấp văn bản xác nhận doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 hoặc nhóm 2. Văn bản xác nhận có thời hạn 05 năm.

2. Doanh nghiệp công nghệ cao có mấy nhóm?

Có hai nhóm: doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 và nhóm 2. Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao và doanh nghiệp công nghệ chiến lược là các loại riêng theo Luật Công nghệ cao.

3. Công ty phần mềm có thể xin Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ không?

Có thể nếu chương trình máy tính đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, doanh nghiệp có quyền hợp pháp đối với kết quả và đáp ứng điều kiện theo quy mô, sản phẩm và thương mại hóa.

4. Công ty AI có tự động là doanh nghiệp công nghệ cao không?

Không. Cần đối chiếu công nghệ và sản phẩm với danh mục hiện hành, sau đó chứng minh quyền công nghệ và các tỷ lệ doanh thu, R&D, lao động của nhóm đăng ký.

5. Doanh nghiệp có thể vừa là công nghệ cao vừa là doanh nghiệp KH&CN không?

Có thể. Hai thủ tục độc lập và doanh nghiệp phải đáp ứng riêng toàn bộ điều kiện của từng cơ chế.

6. Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 cần doanh thu công nghệ cao bao nhiêu?

Tối thiểu 70% tổng doanh thu thuần hằng năm, cùng với tỷ lệ chi R&D và nhân lực R&D theo tổng nguồn vốn của doanh nghiệp.

7. Nhóm 1 có bắt buộc nội địa hóa 40% không?

Nhóm 1 có hai hướng. Hướng R&D chuyên sâu không dùng tiêu chí nội địa hóa 40%; hướng sản xuất – nội địa hóa yêu cầu tỷ lệ nội địa hóa sản phẩm công nghệ cao ít nhất 40%, trừ trường hợp chuyên ngành yêu cầu cao hơn.

8. Doanh nghiệp mới thành lập có xin chứng nhận KH&CN ngay được không?

Phụ thuộc quy mô và dữ liệu. Các chỉ tiêu theo thời gian của Nghị định 268/2025/NĐ-CP cho phép doanh nghiệp hoạt động dưới 03 năm tính trên toàn bộ thời gian hoạt động nhưng phải có ít nhất một năm tài chính đầy đủ.

9. Giấy chứng nhận doanh nghiệp KH&CN có thời hạn 05 năm không?

Nghị định 268/2025/NĐ-CP quy định Giấy chứng nhận có hiệu lực trên toàn quốc và có cơ chế kiểm tra định kỳ để duy trì hiệu lực; không thiết kế thời hạn 05 năm giống văn bản xác nhận doanh nghiệp công nghệ cao.

10. Có văn bản xác nhận/chứng nhận thì có tự động được ưu đãi thuế không?

Không. Doanh nghiệp còn phải đối chiếu điều kiện của từng chính sách thuế, đầu tư, đất đai, hải quan hoặc chương trình hỗ trợ cụ thể.

11. Thời gian xác nhận doanh nghiệp công nghệ cao là bao lâu?

40 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.

12. Thời gian cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp KH&CN là bao lâu?

Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ trong 03 ngày làm việc; sau đó có 15 ngày kể từ hồ sơ hợp lệ để xem xét cấp hoặc từ chối cấp.

Nội dung liên quan

Chưa chắc doanh nghiệp nên đi theo hướng công nghệ cao hay KH&CN?

Bạn có thể gửi mô tả sản phẩm/công nghệ, tình trạng sở hữu trí tuệ, báo cáo doanh thu, dữ liệu chi R&D, danh sách nhân sự R&D, quy mô doanh nghiệp và chính sách ưu đãi đang muốn tiếp cận. Luật Dương Trí sẽ hỗ trợ đối chiếu hai cơ chế và xác định hướng phù hợp trước khi doanh nghiệp đầu tư thời gian vào bộ hồ sơ.

Zalo Luật Sư Hotline WhatsApp