Giấy ủy quyền từ chối tài sản là cách gọi phổ biến nhưng dễ gây hiểu nhầm. Trong quan hệ thừa kế, văn bản đúng phải lập là Văn bản từ chối nhận di sản. Người thừa kế phải tự mình thể hiện ý chí từ chối và trực tiếp ký hoặc điểm chỉ khi công chứng, chứng thực; không nên ủy quyền cho người khác quyết định và ký thay nội dung từ chối.
Người thừa kế có thể ủy quyền cho người khác thực hiện một số công việc hành chính sau khi văn bản từ chối đã được lập hợp lệ, chẳng hạn giao văn bản cho người quản lý di sản, gửi bản sao cho các đồng thừa kế hoặc nhận tài liệu theo phạm vi được chấp nhận. Việc ủy quyền này không biến người được ủy quyền thành người có quyền quyết định nhận hay từ chối di sản.

Giấy ủy quyền từ chối tài sản 2026: câu trả lời nhanh
Tên văn bản đúng: Văn bản từ chối nhận di sản.
Ai ký: chính người thừa kế tự nguyện từ chối phải ký hoặc điểm chỉ.
Thời điểm: trước thời điểm phân chia di sản; Bộ luật Dân sự 2015 không quy định thời hạn 06 tháng.
Điều kiện: việc từ chối không nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản của chính người thừa kế đối với người khác.
Nơi thực hiện: tổ chức hành nghề công chứng hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực văn bản từ chối nhận di sản.
Sau khi lập: gửi văn bản cho người quản lý di sản, những người thừa kế khác và người được giao phân chia di sản để biết.
Giấy ủy quyền từ chối tài sản có phải tên văn bản đúng không?
Không. Pháp luật dân sự sử dụng thuật ngữ Văn bản từ chối nhận di sản. Văn bản này ghi nhận tuyên bố của người đang có quyền thừa kế rằng họ không nhận phần di sản được hưởng theo di chúc hoặc theo pháp luật.
Cụm “giấy ủy quyền từ chối tài sản” có thể khiến người đọc hiểu rằng người thừa kế chỉ cần ký giấy ủy quyền để người khác thay mình từ chối. Cách hiểu này không phù hợp với bản chất của thủ tục, bởi quyết định từ chối có thể làm thay đổi quyền lợi của toàn bộ những người thừa kế còn lại.
Chỉ lập sau khi thừa kế được mở
Quyền từ chối chỉ phát sinh khi người có tài sản đã chết hoặc được Tòa án tuyên bố đã chết. Khi người có tài sản vẫn còn sống, người dự kiến được hưởng không thể lập trước văn bản từ chối đối với khối tài sản có thể được để lại trong tương lai.
Không áp dụng cho tài sản đã thuộc sở hữu của mình
Nếu tài sản đã được sang tên hoặc thuộc quyền sở hữu riêng, chủ sở hữu không dùng văn bản từ chối nhận di sản. Tùy mục tiêu, họ phải bán, tặng cho, chuyển nhượng hoặc thực hiện giao dịch định đoạt khác.
Có được lập giấy ủy quyền từ chối tài sản để người khác ký thay không?
Về nguyên tắc an toàn pháp lý, không nên ủy quyền cho người khác quyết định và ký thay việc từ chối nhận di sản. Bộ luật Dân sự trao quyền từ chối cho người thừa kế. Luật Công chứng và thủ tục chứng thực đều yêu cầu xác nhận trực tiếp ý chí, năng lực và chữ ký hoặc điểm chỉ của người từ chối.
Người thừa kế nên trực tiếp xác nhận mình có quyền hưởng, đọc và đồng ý nội dung, cam kết không trốn tránh nghĩa vụ tài sản rồi ký hoặc điểm chỉ trước công chứng viên hoặc người chứng thực.
Công việc có thể ủy quyền sau khi văn bản đã hợp lệ
Giao hoặc gửi văn bản
Chuyển bản đã công chứng, chứng thực cho người quản lý di sản, đồng thừa kế hoặc người phân chia.
Nhận bản sao, tài liệu
Nhận bản sao hoặc kết quả hành chính khi cơ quan, tổ chức tiếp nhận cho phép.
Liên hệ bổ sung giấy tờ
Trao đổi về tài liệu còn thiếu nhưng không thay người thừa kế xác lập ý chí từ chối.
Thực hiện thủ tục tiếp theo
Gửi thông báo, cung cấp tài liệu hoặc làm việc với các bên trong phạm vi được ủy quyền.
Phạm vi ủy quyền nên ghi cụ thể và loại trừ việc “thay mặt quyết định, ký Văn bản từ chối nhận di sản”. Nếu người thừa kế không thể đi lại vì sức khỏe, có thể đề nghị công chứng ngoài trụ sở.
Điều kiện từ chối nhận di sản hợp pháp
Điều 620 Bộ luật Dân sự hiện hành được công bố tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật. Các điều kiện trọng tâm gồm:
Người lập có quyền thừa kế
Người từ chối phải thuộc diện hưởng theo di chúc hoặc pháp luật. Hồ sơ cần chứng minh bằng di chúc hoặc giấy tờ quan hệ với người để lại di sản.
Hoàn toàn tự nguyện và có năng lực phù hợp
Người lập phải minh mẫn, nhận thức và làm chủ hành vi, không bị lừa dối, ép buộc hoặc đe dọa.
Không nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản
Không được từ chối để né tránh trả nợ, thi hành án, bồi thường hoặc nghĩa vụ tài sản của chính mình đối với người khác.
Phải lập thành văn bản
Tuyên bố miệng, tin nhắn hoặc việc không tham dự họp gia đình không thay thế Văn bản từ chối nhận di sản.
Phải thể hiện trước khi phân chia di sản
Khi di sản đã được chia và người thừa kế đã nhận phần của mình, cơ chế từ chối tại Điều 620 không còn phù hợp.
Phải gửi cho các chủ thể liên quan
Văn bản cần gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác và người được giao nhiệm vụ phân chia di sản. Nên lưu bằng chứng giao nhận.
Từ chối nhận di sản có thời hạn 06 tháng không?
Không. Bộ luật Dân sự 2015 không quy định thời hạn 06 tháng kể từ ngày mở thừa kế. Điều kiện hiện hành là việc từ chối phải được thể hiện trước thời điểm phân chia di sản.
Mốc 06 tháng xuất hiện trong quy định cũ và vẫn bị sao chép trong nhiều biểu mẫu. Khi đánh giá hồ sơ hiện nay cần kiểm tra các bên đã ký phân chia hay khai nhận chưa, tài sản đã sang tên chưa, người thừa kế đã nhận tiền hoặc định đoạt phần của mình chưa và đã có bản án phân chia có hiệu lực hay chưa.
Dù không có mốc 06 tháng, người muốn từ chối nên thực hiện sớm để tránh tranh chấp về việc đã nhận hoặc đã tham gia phân chia.

Hậu quả pháp lý của việc từ chối nhận di sản
Khi từ chối hợp lệ, người từ chối không nhận phần di sản theo căn cứ thừa kế đang được xác định. Phần này được xử lý theo di chúc và quy định về thừa kế; không mặc nhiên chuyển cho người mà người từ chối chỉ định.
Không chỉ định người hưởng thay
Văn bản từ chối không phải hợp đồng tặng cho. Nội dung “tôi từ chối để toàn bộ phần của tôi cho ông A” có thể làm sai bản chất và gây tranh luận về hình thức giao dịch.
Không tự động làm phát sinh thừa kế thế vị
Việc cha hoặc mẹ từ chối không đồng nghĩa con của họ tự động hưởng thế vị. Thừa kế thế vị có điều kiện riêng và cần xác định lại hàng thừa kế.
Không làm biến mất nghĩa vụ của khối di sản
Nghĩa vụ tài sản của người chết vẫn được thanh toán từ di sản theo thứ tự luật định trước khi chia.
Nên từ chối nhận di sản hay nhường phần cho người khác?
| Mục tiêu | Cơ chế thường phù hợp | Lưu ý |
|---|---|---|
| Không muốn nhận bất kỳ phần nào | Văn bản từ chối nhận di sản. | Không chỉ định người nhận thay; phải lập trước khi chia. |
| Muốn một đồng thừa kế cụ thể nhận phần | Thỏa thuận phân chia hoặc tặng cho/chuyển nhượng phù hợp. | Cần kiểm tra hình thức, thuế, lệ phí và quyền của các đồng thừa kế. |
| Muốn giữ một phần, giao phần còn lại | Thỏa thuận phân chia hoặc giao dịch sau khi xác lập quyền. | Không nên dùng văn bản từ chối có điều kiện. |
| Di sản đã sang tên | Tặng cho, chuyển nhượng hoặc giao dịch định đoạt. | Không còn là thủ tục từ chối nhận di sản. |
| Không thể tham dự nhưng vẫn muốn nhận | Ủy quyền tham gia thủ tục nếu được chấp nhận. | Khác hoàn toàn với ủy quyền từ chối. |
Hồ sơ công chứng hoặc chứng thực
Luật Công chứng 2024 cho phép tổ chức hành nghề công chứng khai thác dữ liệu dân cư và cơ sở dữ liệu khác. Khi dữ liệu đã kết nối, người yêu cầu có thể không phải nộp lại một số giấy tờ nhưng có thể phải thanh toán phí khai thác dữ liệu.
Công chứng hoặc chứng thực ở đâu?
Tổ chức hành nghề công chứng
Có thể yêu cầu tại Phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng. Văn bản từ chối nhận di sản là trường hợp được loại trừ khỏi giới hạn địa hạt công chứng giao dịch bất động sản.
UBND cấp xã, phường
Người thừa kế có thể lựa chọn chứng thực tại cơ quan cấp xã, phường có thẩm quyền. Người từ chối phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực.
Công chứng ngoài trụ sở
Người không thể đi lại vì sức khỏe, đang điều trị nội trú, bị cách ly, đang bị tạm giữ, tạm giam, thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác có thể đề nghị công chứng ngoài trụ sở.
Người đang ở nước ngoài
Có thể liên hệ cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự Việt Nam có thẩm quyền công chứng văn bản từ chối nhận di sản.
Quy trình xử lý giấy ủy quyền từ chối tài sản đúng pháp luật
Xác định quyền thừa kế
Kiểm tra di chúc, quan hệ gia đình và tình trạng của những người thừa kế khác.
Xác định di sản
Làm rõ tài sản riêng của người chết, phần trong tài sản chung và việc đã chia hay chưa.
Đánh giá mục tiêu
Xác định muốn từ chối hoàn toàn hay muốn giao phần cho một người cụ thể.
Chuẩn bị hồ sơ
Tập hợp giấy tờ nhân thân, giấy chứng tử, di chúc hoặc giấy tờ quan hệ, tài liệu về tài sản.
Soạn văn bản
Thể hiện căn cứ thừa kế, di sản, tuyên bố tự nguyện và cam kết không trốn tránh nghĩa vụ.
Ký hoặc điểm chỉ
Người thừa kế trực tiếp ký hoặc điểm chỉ trước người có thẩm quyền.
Nhận và kiểm tra kết quả
Đối chiếu thông tin người chết, người từ chối, căn cứ thừa kế và ngày lập.
Gửi các bên liên quan
Gửi cho người quản lý di sản, đồng thừa kế và người phân chia; lưu bằng chứng giao nhận.

Thời gian và chi phí
Công chứng: thời hạn thông thường không quá 02 ngày làm việc; giao dịch phức tạp có thể kéo dài nhưng không quá 10 ngày làm việc, không tính thời gian xác minh, giám định và các trường hợp luật định.
Chứng thực: không quá 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, trừ trường hợp có thỏa thuận kéo dài bằng văn bản.
Chi phí: lệ phí chứng thực đang được công bố là 50.000 đồng/văn bản. Tại tổ chức hành nghề công chứng, ngoài phí công chứng có thể có giá dịch vụ soạn thảo, sao chụp, dịch thuật, công chứng ngoài trụ sở hoặc khai thác dữ liệu theo niêm yết, thỏa thuận.
Mẫu Văn bản từ chối nhận di sản tham khảo
Mẫu dưới đây chỉ thể hiện cấu trúc. Không nên tiếp tục sử dụng mẫu có tên “giấy ủy quyền từ chối tài sản” nếu nội dung cho phép người khác thay người thừa kế quyết định từ chối.
VĂN BẢN TỪ CHỐI NHẬN DI SẢN
Người từ chối: Họ tên; ngày sinh; số căn cước/hộ chiếu; địa chỉ.
Người để lại di sản: Họ tên; ngày mất; nơi cư trú cuối cùng; thông tin giấy chứng tử.
Căn cứ hưởng di sản: Theo di chúc ngày… hoặc theo quan hệ thừa kế…
Di sản: Mô tả tài sản, giấy tờ sở hữu hoặc phần di sản dự kiến được hưởng.
Tuyên bố: Tôi tự nguyện từ chối nhận phần di sản được hưởng; việc từ chối không nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản; văn bản được lập trước thời điểm phân chia.
Gửi đến: Người quản lý di sản, các đồng thừa kế và người được giao phân chia.
Người từ chối ký/điểm chỉ trước công chứng viên hoặc người thực hiện chứng thực.
Trường hợp cần xử lý riêng
Người chưa thành niên
Việc từ chối có thể làm giảm quyền tài sản của người chưa thành niên. Người đại diện không nên tự ý lập văn bản khi có xung đột lợi ích hoặc không chứng minh được lợi ích của người được đại diện.
Người mất hoặc hạn chế năng lực hành vi
Phải xác định người đại diện, phạm vi đại diện và quyết định của Tòa án. Không sử dụng mẫu hoặc giấy ủy quyền chung.
Di sản đang tranh chấp
Văn bản từ chối không giải quyết tranh chấp về chủ sở hữu, hiệu lực di chúc hoặc hàng thừa kế. Cần làm rõ quyền hưởng trước.
Người thừa kế đang có nghĩa vụ với chủ nợ
Nếu có dấu hiệu từ chối nhằm làm giảm tài sản dùng để thực hiện nghĩa vụ, mục đích từ chối có thể bị xem xét.
Những lỗi thường gặp với giấy ủy quyền từ chối tài sản
Dùng sai tên văn bản
Lập hợp đồng ủy quyền trong khi mục tiêu là tuyên bố không nhận di sản.
Cho người khác ký thay
Không bảo đảm việc xác nhận trực tiếp ý chí của người từ chối.
Áp dụng mốc 06 tháng
Dùng quy định cũ thay vì mốc trước thời điểm phân chia.
Chỉ định người hưởng thay
Biến văn bản từ chối thành giao dịch chuyển quyền nhưng không đúng hình thức.
Không gửi cho đồng thừa kế
Chỉ giữ bản công chứng mà không thông báo cho người quản lý và các bên.
Không kiểm tra di sản đã chia
Lập văn bản sau khi đã ký phân chia, nhận tiền hoặc sang tên.
Từ chối để né nghĩa vụ
Không rà soát nợ, thi hành án hoặc trách nhiệm tài sản.
Dùng mẫu tải về máy móc
Sao chép căn cứ và nội dung mà không kiểm tra hồ sơ thực tế.
Luật Dương Trí hỗ trợ hồ sơ như thế nào?
Luật Dương Trí rà soát mục tiêu trước khi chọn văn bản. Trong nhiều trường hợp, khách hàng không thực sự muốn từ chối mà muốn phần của mình được giao cho một người cụ thể; khi đó cần đánh giá thỏa thuận phân chia hoặc giao dịch chuyển quyền.
Xác định hàng thừa kế
Kiểm tra di chúc, quan hệ gia đình, người thừa kế bắt buộc và trường hợp thế vị.
Rà soát tình trạng di sản
Xác định tài sản của người chết, phần trong tài sản chung, nghĩa vụ và tình trạng phân chia.
Soạn văn bản phù hợp
Phân biệt văn bản từ chối, thỏa thuận phân chia, tặng cho và ủy quyền thủ tục.
Hỗ trợ khi tranh chấp
Đánh giá chứng cứ, hiệu lực di chúc, mục đích từ chối và phương án giải quyết.
Căn cứ pháp lý áp dụng năm 2026
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13, đặc biệt Điều 611, Điều 615 và Điều 620.
- Luật Công chứng số 46/2024/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.
- Nghị định 104/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Công chứng.
- Nghị định 23/2015/NĐ-CP về chứng thực, được sửa đổi bởi Nghị định 07/2025/NĐ-CP và Nghị định 280/2025/NĐ-CP.
Câu hỏi thường gặp về giấy ủy quyền từ chối tài sản
1. Giấy ủy quyền từ chối tài sản có hợp pháp không?
Không nên dùng giấy ủy quyền để người khác quyết định và ký thay việc từ chối. Văn bản phù hợp là Văn bản từ chối nhận di sản do chính người thừa kế ký hoặc điểm chỉ.
2. Có thể ủy quyền nộp văn bản đã ký không?
Có thể cân nhắc ủy quyền công việc hành chính như giao, gửi hoặc nhận tài liệu sau khi văn bản đã được lập hợp lệ, tùy yêu cầu nơi tiếp nhận.
3. Từ chối nhận di sản có bắt buộc công chứng không?
Bộ luật Dân sự yêu cầu lập thành văn bản. Để bảo đảm chứng cứ và sử dụng trong phân chia, người thừa kế thường lựa chọn công chứng hoặc chứng thực.
4. Có thể chứng thực tại UBND xã, phường không?
Có. UBND cấp xã, phường có thẩm quyền chứng thực văn bản từ chối theo quy định hiện hành.
5. Có phải từ chối trong 06 tháng không?
Không. Điều kiện hiện hành là trước thời điểm phân chia di sản.
6. Có thể từ chối để phần của mình chuyển cho một người cụ thể không?
Không dùng văn bản từ chối để chỉ định người hưởng thay. Cần xem xét thỏa thuận phân chia hoặc giao dịch tặng cho, chuyển nhượng.
7. Đã sang tên di sản rồi có từ chối được không?
Không. Khi quyền đã được xác lập, người sở hữu phải thực hiện giao dịch định đoạt tài sản.
8. Người ở nước ngoài lập văn bản ở đâu?
Có thể liên hệ cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự Việt Nam có thẩm quyền công chứng văn bản từ chối.
9. Từ chối nhận di sản có phải nộp thuế không?
Tuyên bố từ chối trước khi nhận không phải giao dịch chuyển quyền cho người cụ thể. Nếu dùng thỏa thuận phân chia, tặng cho hoặc chuyển nhượng thì cần đánh giá thuế và lệ phí riêng.
10. Văn bản từ chối có thể hủy bỏ không?
Khả năng thay đổi phụ thuộc thời điểm, tình trạng phân chia và hiệu lực văn bản. Không nên mặc định có thể rút lại.
Thủ tục và nội dung liên quan
Rà soát mục tiêu trước khi lập văn bản
Khách hàng có thể gửi giấy chứng tử, di chúc nếu có, giấy tờ chứng minh quan hệ, danh sách người thừa kế và thông tin tài sản. Luật Dương Trí sẽ giúp xác định nên lập văn bản từ chối, thỏa thuận phân chia hay giao dịch chuyển quyền khác.