10/07/2026 | Chia sẻ

Luật Thương mại mới nhất 2026: Văn bản hiện hành và 8 quy định cần biết

Ngày đăng: Tác giả: Cập nhật:

Luật Thương mại mới nhất năm 2026 vẫn là Luật Thương mại số 36/2005/QH11. Văn bản thuận tiện nhất để doanh nghiệp tra cứu là Văn bản hợp nhất số 113/VBHN-VPQH ngày 27/08/2025, đã cập nhật các nội dung sửa đổi liên quan. Chưa có đạo luật nào thay thế toàn bộ Luật Thương mại 2005.

Tuy nhiên, việc áp dụng pháp luật thương mại trong năm 2026 không chỉ dừng ở Luật Thương mại. Từ ngày 01/07/2026, giao dịch trên website, ứng dụng và nền tảng số còn chịu sự điều chỉnh trực tiếp của Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 và Nghị định 248/2026/NĐ-CP. Hoạt động khuyến mại, bảo vệ người tiêu dùng, giao dịch điện tử, phân phối, logistics, nhượng quyền và giải quyết tranh chấp tiếp tục phải đối chiếu với các luật chuyên ngành tương ứng.

Câu trả lời nhanh về Luật Thương mại mới nhất

Luật đang áp dụng: Luật Thương mại số 36/2005/QH11, có hiệu lực từ ngày 01/01/2006.

Bản nên dùng để tra cứu: Văn bản hợp nhất 113/VBHN-VPQH ngày 27/08/2025.

Cập nhật lớn năm 2026: Luật Thương mại điện tử 2025 và Nghị định 248/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026; Nghị định 239/2026/NĐ-CP sửa đổi quy định về xúc tiến thương mại.

Dự án sửa luật: Nghị quyết 141/NQ-CP mới thông qua chính sách xây dựng luật sửa đổi, chưa làm thay đổi ngay quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp.

Nguyên tắc áp dụng: kiểm tra luật chuyên ngành trước, sau đó áp dụng Luật Thương mại và Bộ luật Dân sự đối với vấn đề chưa được quy định.

Luật Thương mại mới nhất năm 2026 là văn bản nào?

Luật Thương mại số 36/2005/QH11 được Quốc hội thông qua ngày 14/06/2005 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2006. Đến năm 2026, đây vẫn là đạo luật nền tảng điều chỉnh hoạt động thương mại tại Việt Nam.

Luật điều chỉnh các nhóm hoạt động chính như:

  • Mua bán hàng hóa trong nước và quốc tế.
  • Cung ứng dịch vụ.
  • Khuyến mại, quảng cáo thương mại, trưng bày, hội chợ và triển lãm thương mại.
  • Đại diện, môi giới, ủy thác và đại lý thương mại.
  • Gia công, đấu giá, đấu thầu hàng hóa và logistics.
  • Cho thuê hàng hóa, giám định, nhượng quyền thương mại và các hoạt động sinh lợi khác.
  • Chế tài vi phạm hợp đồng và phương thức giải quyết tranh chấp.

Văn bản hợp nhất 113/VBHN-VPQH không phải một luật mới. Đây là tài liệu hệ thống hóa Luật Thương mại 2005 cùng các nội dung đã được sửa đổi, giúp doanh nghiệp hạn chế việc tra cứu rời rạc nhiều văn bản.

Những cập nhật pháp lý thương mại đáng chú ý năm 2026

Luật Thương mại điện tử có hiệu lực

Luật số 122/2025/QH15 và Nghị định 248/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, tạo khung pháp lý riêng cho giao dịch trên nền tảng số, website, ứng dụng và dịch vụ thương mại điện tử xuyên biên giới.

Xúc tiến thương mại tiếp tục được sửa đổi

Nghị định 239/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 26/06/2026, sửa đổi Nghị định 81/2018/NĐ-CP sau lần sửa đổi tại Nghị định 128/2024/NĐ-CP.

Hợp đồng với người tiêu dùng chịu lớp quy định riêng

Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 và Nghị định 55/2024/NĐ-CP điều chỉnh nghĩa vụ cung cấp thông tin, hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung và trách nhiệm trên không gian mạng.

Hợp đồng điện tử và chứng cứ số

Luật Giao dịch điện tử 2023 là căn cứ quan trọng để đánh giá chữ ký điện tử, thông điệp dữ liệu, thời điểm gửi nhận và khả năng lưu trữ chứng cứ.

Nghị quyết 141/NQ-CP có làm Luật Thương mại thay đổi ngay không?

Không. Nghị quyết 141/NQ-CP ngày 01/06/2026 thông qua chính sách của dự án luật sửa đổi Luật Thương mại, Luật Cạnh tranh, Luật Quản lý ngoại thương và Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Đây là bước xây dựng chính sách, chưa phải luật sửa đổi đã có hiệu lực.

Doanh nghiệp vẫn áp dụng Luật Thương mại hiện hành và các luật chuyên ngành đã có hiệu lực. Khi dự thảo được Quốc hội thông qua trong tương lai, cần tiếp tục rà soát ngày hiệu lực và quy định chuyển tiếp trước khi thay đổi hợp đồng hoặc quy trình tuân thủ.

Luật Thương mại mới nhất áp dụng cho giao dịch nào?

Luật Thương mại chủ yếu áp dụng đối với hoạt động nhằm mục đích sinh lợi của thương nhân, hoạt động của tổ chức hoặc cá nhân khác có liên quan đến thương mại và một số giao dịch mà bên không nhằm mục đích sinh lợi lựa chọn áp dụng Luật này.

Khi áp dụng Luật Thương mại mới nhất, doanh nghiệp cần xác định đúng tính chất thương mại, chủ thể, mục đích sinh lợi và luật chuyên ngành của giao dịch trước khi sử dụng các quy định chung về hợp đồng và chế tài.

Thứ tự xác định pháp luật áp dụng

  1. Kiểm tra luật chuyên ngành: ngân hàng, bảo hiểm, xây dựng, bất động sản, vận tải, logistics, thương mại điện tử hoặc hàng hóa có điều kiện có thể có quy định riêng.
  2. Áp dụng Luật Thương mại: đối với nội dung nằm trong phạm vi điều chỉnh của Luật.
  3. Áp dụng Bộ luật Dân sự: đối với vấn đề không được Luật Thương mại và luật chuyên ngành quy định.
  4. Đối với giao dịch quốc tế: kiểm tra điều ước quốc tế, thỏa thuận luật áp dụng và tập quán thương mại quốc tế.
Một giao dịch có thể chịu nhiều lớp pháp luật. Hợp đồng bán hàng trên website có thể đồng thời chịu Luật Thương mại, Bộ luật Dân sự, Luật Thương mại điện tử, Luật Giao dịch điện tử, Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, pháp luật dữ liệu và quy định chuyên ngành của hàng hóa.

Hình thức hợp đồng theo Luật Thương mại mới nhất

Luật Thương mại không bắt buộc mọi hợp đồng phải được lập thành văn bản. Hợp đồng mua bán hàng hóa có thể được xác lập bằng lời nói, văn bản hoặc hành vi cụ thể, trừ trường hợp pháp luật yêu cầu một hình thức nhất định.

Đối với mua bán hàng hóa quốc tế, hợp đồng phải được lập bằng văn bản hoặc hình thức có giá trị pháp lý tương đương. Thông điệp dữ liệu đáp ứng điều kiện của pháp luật có thể được công nhận tương đương văn bản.

Email, tin nhắn và xác nhận trên hệ thống có thể tạo thành hợp đồng không?

Có thể. Giá trị pháp lý phụ thuộc vào khả năng xác định chủ thể, nội dung thể hiện ý chí giao kết, tính toàn vẹn của dữ liệu, thời điểm gửi nhận và cách lưu trữ. Một chuỗi email có thể chứng minh thỏa thuận về giá nhưng chưa chắc đã giải quyết đầy đủ điều kiện giao hàng, nghiệm thu, phạt vi phạm hoặc thẩm quyền ký.

Những giao dịch nên ưu tiên hợp đồng bằng văn bản

  • Giao dịch có giá trị lớn hoặc thực hiện trong thời gian dài.
  • Giao dịch có nhiều lần giao hàng, nghiệm thu hoặc thanh toán.
  • Giao dịch có yếu tố nước ngoài.
  • Hợp đồng có dữ liệu, sở hữu trí tuệ, độc quyền hoặc bảo mật.
  • Giao dịch cần thế chấp, bảo lãnh hoặc bảo đảm thực hiện.
  • Trường hợp pháp luật chuyên ngành yêu cầu hình thức cụ thể.

Điều khoản hợp đồng theo Luật Thương mại mới nhất

Chủ thể, người đại diện và phạm vi ủy quyền.
Đối tượng hàng hóa hoặc dịch vụ.
Số lượng, chất lượng và tiêu chuẩn.
Giá, thuế, hóa đơn và đồng tiền thanh toán.
Thời điểm, điều kiện và hồ sơ thanh toán.
Giao hàng, chuyển rủi ro và quyền sở hữu.
Nghiệm thu, kiểm tra và thời hạn khiếu nại.
Bảo hành, sửa chữa và đổi trả.
Bảo mật, dữ liệu và sở hữu trí tuệ.
Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại.
Tạm ngừng, đình chỉ và hủy bỏ.
Bất khả kháng và thay đổi hoàn cảnh.
Luật áp dụng và ngôn ngữ hợp đồng.
Thương lượng, Trọng tài hoặc Tòa án.

Chủ thể và thẩm quyền ký

Cần kiểm tra tên pháp lý, mã số doanh nghiệp, giấy phép, người đại diện, phạm vi ủy quyền và điều kiện có hiệu lực của giao dịch. Người ký là nhân viên có chức vụ nhưng không có quyền đại diện phù hợp vẫn có thể làm phát sinh tranh chấp về hiệu lực hoặc trách nhiệm thực hiện.

Đối tượng và tiêu chí hoàn thành

Hàng hóa, dịch vụ, thông số kỹ thuật, mẫu đối chiếu, đầu ra, tài liệu bàn giao và tiêu chí nghiệm thu cần đủ rõ để xác định bên nào đã hoàn thành nghĩa vụ. Cụm từ như “đạt chất lượng tốt” hoặc “hoàn thành theo yêu cầu” thường chưa đủ nếu không có tiêu chuẩn kiểm chứng.

Giá, thuế và thanh toán

Hợp đồng nên xác định giá đã bao gồm hay chưa bao gồm thuế, điều kiện xuất hóa đơn, hồ sơ thanh toán, thời hạn, đồng tiền, tỷ giá, khấu trừ, giữ lại và lãi chậm trả. Việc gắn thanh toán với một bộ chứng từ cụ thể giúp giảm tranh chấp về thời điểm nghĩa vụ đến hạn.

Chế tài theo Luật Thương mại mới nhất

Chế tài Điều kiện cơ bản Phạm vi áp dụng
Buộc thực hiện đúng hợp đồng Nghĩa vụ còn có thể thực hiện và bên bị vi phạm yêu cầu khắc phục. Giao đủ hàng, thay thế, sửa chữa, cung cấp lại dịch vụ hoặc thực hiện nghĩa vụ đã cam kết.
Phạt vi phạm Phải có thỏa thuận phạt trong hợp đồng hoặc tài liệu có giá trị ràng buộc. Theo nguyên tắc chung, tối đa 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm, trừ trường hợp luật có quy định khác.
Bồi thường thiệt hại Có hành vi vi phạm, thiệt hại thực tế và quan hệ nhân quả trực tiếp. Tổn thất thực tế, trực tiếp và khoản lợi trực tiếp đáng lẽ được hưởng.
Lãi chậm thanh toán Khoản tiền hàng, thù lao hoặc chi phí hợp lý đã đến hạn nhưng chưa được thanh toán. Theo thỏa thuận; nếu không có thỏa thuận thì xác định theo Luật Thương mại và chứng cứ về lãi suất áp dụng.
Tạm ngừng thực hiện Có điều kiện đã thỏa thuận hoặc vi phạm cơ bản. Hợp đồng vẫn còn hiệu lực nhưng một bên tạm thời ngừng thực hiện nghĩa vụ.
Đình chỉ hoặc hủy bỏ Có căn cứ theo thỏa thuận hoặc vi phạm cơ bản. Hậu quả pháp lý khác nhau; cần lựa chọn đúng chế tài và gửi thông báo phù hợp.

Phạt vi phạm và bồi thường có thể yêu cầu đồng thời không?

Có thể. Khi hợp đồng có thỏa thuận phạt và yêu cầu bồi thường đáp ứng đủ điều kiện, bên bị vi phạm có thể áp dụng cả hai chế tài, trừ trường hợp luật hoặc hợp đồng có quy định khác.

Bên yêu cầu bồi thường phải chứng minh gì?

Bên yêu cầu phải chứng minh hành vi vi phạm, tổn thất, mức độ tổn thất, khoản lợi trực tiếp bị mất và mối liên hệ giữa vi phạm với thiệt hại. Đồng thời, bên bị vi phạm có nghĩa vụ áp dụng biện pháp hợp lý để hạn chế tổn thất.

Mua bán hàng hóa theo Luật Thương mại mới nhất

Giao hàng đúng đối tượng, số lượng và chất lượng

Bên bán phải giao hàng, chứng từ và chuyển quyền sở hữu theo thỏa thuận. Hàng hóa thiếu số lượng, sai chủng loại, không phù hợp tiêu chuẩn hoặc giao sai thời hạn có thể làm phát sinh quyền yêu cầu khắc phục, phạt, bồi thường hoặc áp dụng chế tài khác.

Kiểm tra hàng hóa và thông báo khiếm khuyết

Hợp đồng nên quy định thời gian kiểm tra, tiêu chí chấp nhận, phương pháp lấy mẫu, bên giám định, cách lập biên bản và thời hạn thông báo. Việc nhận hàng hoặc thanh toán không phải lúc nào cũng đồng nghĩa bên mua mất toàn bộ quyền khiếu nại, nhưng quyền yêu cầu sẽ phụ thuộc thỏa thuận và chứng cứ.

Thời hạn khiếu nại khi hợp đồng không quy định

Nội dung khiếu nại Thời hạn theo nguyên tắc chung Mốc bắt đầu
Số lượng hàng hóa 03 tháng. Kể từ ngày giao hàng.
Chất lượng hàng hóa 06 tháng; nếu có bảo hành thì 03 tháng kể từ ngày hết bảo hành. Kể từ ngày giao hàng hoặc ngày hết bảo hành.
Các vi phạm khác 09 tháng. Kể từ ngày phải hoàn thành nghĩa vụ hoặc ngày hết bảo hành.

Chuyển rủi ro và chuyển quyền sở hữu

Thời điểm chuyển rủi ro không phải lúc nào cũng trùng với thời điểm chuyển quyền sở hữu. Doanh nghiệp cần gắn các mốc này với giao hàng, bàn giao cho người vận chuyển, nghiệm thu, thanh toán hoặc điều kiện Incoterms trong giao dịch quốc tế.

Quy định mua bán hàng hóa theo Luật Thương mại mới nhất năm 2026
Quyền yêu cầu thường phụ thuộc vào hợp đồng, chứng từ giao nhận, tiêu chí kiểm tra và việc thông báo vi phạm đúng thời điểm.

Luật Thương mại điện tử thay đổi gì từ ngày 01/07/2026?

Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 không thay thế Luật Thương mại 2005. Đây là luật chuyên ngành điều chỉnh hoạt động thương mại trên môi trường số. Doanh nghiệp cần xác định vai trò của mình là người bán, chủ nền tảng, đơn vị cung cấp dịch vụ hỗ trợ, nền tảng trung gian hoặc chủ thể nước ngoài cung cấp dịch vụ vào Việt Nam.

Các nhóm vấn đề cần rà soát gồm:

  • Thông tin của chủ thể, hàng hóa, dịch vụ và điều kiện giao dịch.
  • Cơ chế xác lập, sửa đổi và chấm dứt hợp đồng điện tử.
  • Lưu trữ và cung cấp chứng cứ giao dịch.
  • Trách nhiệm của chủ nền tảng đối với người bán và người mua.
  • Cơ chế tiếp nhận phản ánh, khiếu nại và xử lý hàng hóa vi phạm.
  • Bảo vệ người tiêu dùng, dữ liệu cá nhân và an toàn giao dịch.
  • Nghĩa vụ của chủ thể nước ngoài cung cấp dịch vụ vào Việt Nam.
Không nên sao chép điều khoản website từ hợp đồng giấy. Điều kiện giao dịch trực tuyến cần phản ánh đúng quy trình đặt hàng, xác nhận, thanh toán, giao hàng, đổi trả, lưu trữ dữ liệu và giải quyết khiếu nại trên hệ thống.

Hợp đồng thương mại có yếu tố nước ngoài cần kiểm tra gì?

Luật áp dụng

Thỏa thuận cần đủ rõ và không trái nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam. Không nên chỉ ghi chung “áp dụng pháp luật quốc tế”.

Điều kiện giao hàng

Incoterms cần ghi đúng phiên bản, địa điểm chỉ định và phân bổ chi phí, rủi ro, bảo hiểm, thông quan.

Thanh toán và ngoại hối

Kiểm tra đồng tiền, tài khoản, phương thức thanh toán, chứng từ ngân hàng, khấu trừ thuế và hạn chế ngoại hối.

Giải quyết tranh chấp

Xác định Trọng tài hay Tòa án, tổ chức trọng tài, địa điểm, ngôn ngữ, số lượng trọng tài viên và khả năng thi hành.

Đối với mua bán hàng hóa quốc tế, cần kiểm tra điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và khả năng áp dụng Công ước Viên 1980 về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế. Việc chọn luật Việt Nam không phải lúc nào cũng tự động loại trừ toàn bộ điều ước quốc tế có liên quan.

Giải quyết tranh chấp thương mại và thời hiệu khởi kiện

Thương lượng

Phù hợp khi các bên còn khả năng hợp tác và cần xử lý nhanh công nợ, giao hàng hoặc tiến độ. Kết quả thương lượng nên được lập thành văn bản, ghi rõ nghĩa vụ mới, thời hạn và hậu quả khi tiếp tục vi phạm.

Hòa giải thương mại

Một hòa giải viên hoặc tổ chức hòa giải hỗ trợ các bên xây dựng phương án. Phương thức này phù hợp với vụ việc cần bảo mật và duy trì quan hệ nhưng cần sự tham gia của bên trung lập.

Trọng tài thương mại

Chỉ áp dụng khi có thỏa thuận trọng tài hợp lệ. Phán quyết có tính chung thẩm, nhưng doanh nghiệp cần kiểm tra phạm vi thỏa thuận, tổ chức trọng tài, địa điểm, ngôn ngữ, luật áp dụng và khả năng thi hành.

Tòa án

Được lựa chọn khi không có thỏa thuận trọng tài hoặc thỏa thuận không thể thực hiện. Cần xác định đúng thẩm quyền, yêu cầu khởi kiện, chứng cứ và biện pháp khẩn cấp tạm thời.

Thời hiệu khởi kiện

Thời hiệu khởi kiện tranh chấp thương mại theo nguyên tắc chung là 02 năm kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, trừ trường hợp pháp luật quy định khác. Doanh nghiệp cần phân biệt thời hiệu khởi kiện với thời hạn khiếu nại và thời hạn thực hiện quyền theo hợp đồng.

Checklist áp dụng Luật Thương mại mới nhất

Đúng luật chuyên ngành và giấy phép kinh doanh.
Đúng chủ thể và người có thẩm quyền ký.
Đối tượng giao dịch không bị cấm hoặc hạn chế.
Hình thức hợp đồng đáp ứng yêu cầu pháp luật.
Tiêu chuẩn hàng hóa, dịch vụ có thể kiểm chứng.
Giá, thuế và điều kiện thanh toán rõ ràng.
Thời điểm giao hàng, nghiệm thu và chuyển rủi ro rõ.
Thời hạn kiểm tra và khiếu nại được quy định.
Mức phạt tính trên đúng phần nghĩa vụ vi phạm.
Thiệt hại và chứng từ bồi thường có thể chứng minh.
Điều kiện chấm dứt và hậu quả được phân biệt.
Dữ liệu, bảo mật và sở hữu trí tuệ được kiểm soát.
Luật áp dụng và cơ quan giải quyết phù hợp.
Chứng từ giao dịch được lưu theo một hệ thống thống nhất.
Các văn bản cần đối chiếu cùng Luật Thương mại mới nhất năm 2026
Không có một nghị định duy nhất hướng dẫn toàn bộ Luật Thương mại; văn bản áp dụng phụ thuộc từng mô hình và loại giao dịch.

Câu hỏi thường gặp về Luật Thương mại mới nhất năm 2026

1. Luật Thương mại 2005 còn hiệu lực trong năm 2026 không?

Có. Luật số 36/2005/QH11 vẫn là luật nền tảng đang áp dụng. Văn bản hợp nhất 113/VBHN-VPQH năm 2025 là bản thuận tiện để tra cứu.

2. Luật Thương mại điện tử 2025 có thay thế Luật Thương mại 2005 không?

Không. Luật Thương mại điện tử là luật chuyên ngành cho giao dịch trên môi trường số. Luật Thương mại 2005 vẫn điều chỉnh các hoạt động thuộc phạm vi của mình.

3. Hợp đồng thương mại có bắt buộc phải đóng dấu không?

Không phải mọi hợp đồng bắt buộc đóng dấu. Giá trị hợp đồng phụ thuộc thẩm quyền đại diện, ý chí giao kết, hình thức bắt buộc và điều kiện có hiệu lực; con dấu được sử dụng theo quy định và quy chế của doanh nghiệp.

4. Mức phạt vi phạm hợp đồng thương mại tối đa là bao nhiêu?

Theo nguyên tắc chung, mức phạt không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm. Một số lĩnh vực chuyên ngành có thể áp dụng quy định khác.

5. Không có điều khoản phạt thì có được yêu cầu phạt không?

Thông thường không. Phạt vi phạm phải dựa trên thỏa thuận. Bồi thường là chế tài khác và có thể được yêu cầu nếu đủ căn cứ pháp lý.

6. Email và tin nhắn có được dùng làm chứng cứ không?

Có thể. Giá trị chứng minh phụ thuộc khả năng xác định nguồn, tính toàn vẹn, cách lưu trữ, bối cảnh trao đổi và sự liên kết với các chứng cứ khác.

7. Thời hạn khiếu nại và thời hiệu khởi kiện có giống nhau không?

Không. Thời hạn khiếu nại theo Luật Thương mại có thể là 03, 06 hoặc 09 tháng khi các bên không thỏa thuận; thời hiệu khởi kiện theo nguyên tắc chung là 02 năm.

8. Luật nào áp dụng cho hợp đồng với người tiêu dùng?

Ngoài Luật Thương mại và Bộ luật Dân sự, cần áp dụng Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, Nghị định 55/2024/NĐ-CP và pháp luật chuyên ngành của hàng hóa hoặc dịch vụ.

Căn cứ của Luật Thương mại mới nhất năm 2026

  • Luật Thương mại số 36/2005/QH11 và Văn bản hợp nhất 113/VBHN-VPQH ngày 27/08/2025.
  • Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 và Nghị định 248/2026/NĐ-CP.
  • Nghị định 81/2018/NĐ-CP, Nghị định 128/2024/NĐ-CP và Nghị định 239/2026/NĐ-CP về xúc tiến thương mại.
  • Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 và Nghị định 55/2024/NĐ-CP.
  • Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15.
  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13.
  • Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 và Nghị định 22/2017/NĐ-CP về hòa giải thương mại.
  • Nghị quyết 141/NQ-CP ngày 01/06/2026 về chính sách xây dựng luật sửa đổi một số luật trong lĩnh vực thương mại.

Giải pháp pháp lý theo từng nhu cầu thương mại

Rà soát giao dịch trước khi ký hoặc khi đã phát sinh vi phạm

Doanh nghiệp có thể gửi dự thảo hợp đồng, phụ lục, báo giá, email trao đổi và tài liệu thực hiện. Luật Dương Trí sẽ xác định luật áp dụng, điều khoản còn thiếu, rủi ro về phạt – bồi thường và phương án xử lý phù hợp với tình trạng giao dịch.

Zalo Luật Sư Hotline WhatsApp