Cập nhật đến ngày 30/07/2026.
Hồ sơ kiểm tra, giám sát của chi bộ không chỉ gồm kế hoạch và một biên bản làm việc. Một bộ hồ sơ có thể phải phản ánh đủ quá trình từ xác định nội dung, đối tượng, ban hành văn bản triển khai, thu thập báo cáo và tài liệu, thẩm tra, họp chi bộ, ban hành kết luận đến theo dõi việc khắc phục. Thành phần cụ thể phụ thuộc loại nhiệm vụ: kiểm tra theo kế hoạch, giám sát thường xuyên, giám sát chuyên đề, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm, giải quyết tố cáo hoặc xem xét kỷ luật.
Hồ sơ kiểm tra, giám sát của chi bộ là tập hợp văn bản và tài liệu được hình thành trong quá trình chi bộ thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát đối với đảng viên thuộc phạm vi quản lý. Không có một danh mục duy nhất dùng cho mọi cuộc kiểm tra, giám sát. Bộ hồ sơ phải được lập theo đúng thẩm quyền, loại nhiệm vụ, quy trình và biểu mẫu do cấp ủy hoặc ủy ban kiểm tra cấp trên hướng dẫn.
Từ ngày 11/04/2026, căn cứ trung tâm là Quy định số 21-QĐ/TW của Ban Chấp hành Trung ương về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng. Quy định này đã thay thế Quy định số 296-QĐ/TW năm 2025.
1. Hồ sơ kiểm tra, giám sát của chi bộ là gì?
Đây là hồ sơ công việc được hình thành trong quá trình chi bộ thực hiện một nhiệm vụ kiểm tra hoặc giám sát. Hồ sơ phải thể hiện được bốn vấn đề cốt lõi: ai thực hiện, kiểm tra hoặc giám sát ai, về nội dung gì và kết quả xử lý/theo dõi ra sao.
Không nên hiểu đây là một “hồ sơ cá nhân” cố định được lập sẵn cho mọi đảng viên. Chi bộ có chương trình, kế hoạch kiểm tra, giám sát; khi triển khai từng nội dung cụ thể, tài liệu phát sinh được tập hợp thành hồ sơ theo vụ việc, chuyên đề, đối tượng hoặc kỳ công tác theo hướng dẫn của tổ chức đảng cấp trên.

2. Chi bộ kiểm tra, giám sát ai và nội dung nào?
Theo Điều 6 Quy định 21-QĐ/TW, chi bộ xây dựng kế hoạch và tiến hành kiểm tra, giám sát đảng viên trong chi bộ về thực hiện nhiệm vụ đảng viên. Nội dung kiểm tra tập trung vào việc thực hiện nghị quyết của chi bộ, nhiệm vụ do chi bộ phân công, trách nhiệm nêu gương và những điều đảng viên không được làm. Chi bộ thực hiện giám sát thường xuyên, giám sát chuyên đề đối với đảng viên trong việc thực hiện nhiệm vụ đảng viên và nhiệm vụ chuyên môn được giao.
Chi bộ còn có nhiệm vụ giải quyết tố cáo và kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm đối với đảng viên trong chi bộ về các nội dung thuộc phạm vi được giao, như phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”, sinh hoạt đảng, nhiệm vụ do chi bộ giao và nhiệm vụ đảng viên; không bao gồm nhiệm vụ do cấp trên giao. Có thể tra cứu văn bản tại Quy định 21-QĐ/TW trên Cổng thông tin Ủy ban Kiểm tra Trung ương.
2.1. Không có “tổ chức đảng trực thuộc chi bộ” là đối tượng của chi bộ
Chi bộ trực tiếp quản lý đảng viên; không nên ghi trong kế hoạch rằng chi bộ kiểm tra “tổ chức đảng trực thuộc chi bộ”. Nếu vụ việc liên quan tổ chức đảng khác, cán bộ thuộc diện cấp trên quản lý hoặc nhiệm vụ do cấp trên giao, chi bộ phải xác định đúng thẩm quyền và báo cáo, chuyển hoặc đề nghị tổ chức đảng có thẩm quyền xem xét.
2.2. Không phải mọi đảng viên đều phải có một cuộc kiểm tra chuyên đề mỗi năm
Chi bộ có trách nhiệm xây dựng và thực hiện kế hoạch, đồng thời giám sát thường xuyên đảng viên. Việc lựa chọn đối tượng, nội dung và thời điểm kiểm tra hoặc giám sát chuyên đề cần căn cứ nhiệm vụ chính trị, yêu cầu quản lý, lĩnh vực dễ phát sinh rủi ro, kết quả giám sát và hướng dẫn của cấp trên. Không nên tự đặt một tỷ lệ hoặc yêu cầu “kiểm tra toàn bộ đảng viên hằng năm” nếu không có căn cứ áp dụng tại đơn vị.
2.3. Kiểm tra và giám sát không phải một thủ tục giống nhau
| Tiêu chí | Kiểm tra | Giám sát |
|---|---|---|
| Mục tiêu chính | Xem xét, đánh giá, kết luận ưu điểm, khuyết điểm hoặc vi phạm đối với nội dung được kiểm tra. | Theo dõi, nắm tình hình, nhận xét, cảnh báo, nhắc nhở và phòng ngừa vi phạm. |
| Hình thức | Thực hiện theo chương trình, kế hoạch hoặc kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm. | Giám sát thường xuyên hoặc giám sát chuyên đề. |
| Mức độ hồ sơ | Thường cần tài liệu chặt chẽ về căn cứ, thẩm tra, ý kiến của đối tượng, kết luận và xử lý sau kiểm tra. | Giám sát chuyên đề thường lập hồ sơ riêng; giám sát thường xuyên có thể được ghi nhận qua sổ theo dõi, báo cáo, biên bản và tài liệu phát sinh theo hướng dẫn. |
| Khi phát hiện dấu hiệu vi phạm | Thực hiện đúng thẩm quyền và quy trình xử lý tương ứng. | Không tự chuyển kết quả giám sát thành kết luận vi phạm; phải xem xét chuyển sang kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm theo đúng trình tự. |
3. Năm nhóm hồ sơ chi bộ cần phân biệt
3.1. Hồ sơ chương trình, kế hoạch năm
Phản ánh việc lãnh đạo, tổ chức công tác kiểm tra, giám sát trong năm: căn cứ xây dựng, chương trình hoặc kế hoạch, phân công, điều chỉnh, báo cáo định kỳ và tổng kết. Hồ sơ này không thay thế hồ sơ riêng của từng cuộc kiểm tra hoặc giám sát chuyên đề.
3.2. Hồ sơ kiểm tra theo kế hoạch
Lập theo từng đối tượng hoặc nội dung kiểm tra. Hồ sơ phải cho thấy căn cứ lựa chọn, phạm vi kiểm tra, quá trình làm việc, tài liệu được xem xét, nhận xét, kết luận và việc khắc phục sau kiểm tra.
3.3. Hồ sơ giám sát chuyên đề
Được lập khi chi bộ lựa chọn một chuyên đề, đối tượng và thời gian cụ thể. Cần tránh dùng biểu mẫu kiểm tra thay cho giám sát hoặc ghi kết luận vượt quá tính chất của hoạt động giám sát.
3.4. Tài liệu giám sát thường xuyên
Có thể gồm sổ theo dõi, báo cáo, biên bản sinh hoạt, phản ánh, kết quả nắm tình hình, nội dung nhắc nhở và tài liệu về việc khắc phục. Cách tập hợp theo tháng, quý, đối tượng hoặc nội dung do chi bộ thực hiện theo hướng dẫn cấp trên.
3.5. Hồ sơ vụ việc đặc thù
Kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm, giải quyết tố cáo, xem xét hoặc đề nghị thi hành kỷ luật cần lập riêng, quản lý chặt chẽ, bảo đảm thẩm quyền, quyền trình bày của đảng viên, bảo mật thông tin và quy trình tương ứng.
3.6. Hồ sơ theo dõi sau kết luận
Gồm kế hoạch khắc phục, báo cáo thực hiện, tài liệu chứng minh, văn bản đôn đốc và kết quả xác nhận. Có thể đưa vào hồ sơ cuộc kiểm tra hoặc lập tập theo dõi riêng tùy chế độ hồ sơ của cấp trên.
4. Thành phần hồ sơ kiểm tra, giám sát của chi bộ
Danh mục dưới đây là khung rà soát thực tế. Tài liệu nào phải có còn phụ thuộc loại nhiệm vụ, quy trình và mẫu do cấp ủy, ủy ban kiểm tra cấp trên ban hành. Không nên tạo văn bản không cần thiết chỉ để “đủ bộ”, nhưng cũng không được bỏ thiếu tài liệu thể hiện căn cứ, quá trình xem xét và kết luận.
| Giai đoạn | Tài liệu cốt lõi thường có | Tài liệu phát sinh tùy trường hợp |
|---|---|---|
| 1. Chuẩn bị | Chương trình/kế hoạch năm; căn cứ lựa chọn nội dung và đối tượng; văn bản phân công hoặc quyết định triển khai; kế hoạch cuộc kiểm tra, giám sát; đề cương yêu cầu báo cáo. | Phiếu đề xuất, báo cáo nắm tình hình, tài liệu phản ánh, đơn tố cáo, văn bản xin ý kiến cấp trên, văn bản điều chỉnh thành viên hoặc thời gian. |
| 2. Công bố và tiếp nhận | Biên bản công bố hoặc làm việc; báo cáo tự kiểm tra/tự giám sát của đảng viên; danh mục tài liệu đảng viên cung cấp. | Giấy mời, lịch làm việc, văn bản đề nghị bổ sung, biên nhận tài liệu, ý kiến người hoặc đơn vị liên quan. |
| 3. Thẩm tra, xác minh | Biên bản làm việc; phiếu nghiên cứu tài liệu; tài liệu chứng minh được thu thập hợp lệ; bản tổng hợp vấn đề cần làm rõ. | Văn bản xác minh, bản giải trình bổ sung, ý kiến chuyên môn, tài liệu đối chiếu, biên bản xác nhận hiện trạng hoặc dữ liệu điện tử. |
| 4. Xem xét kết quả | Báo cáo kết quả; dự thảo thông báo kết luận; tài liệu ghi nhận ý kiến của đảng viên; biên bản hội nghị chi bộ hoặc chi ủy theo thẩm quyền. | Ý kiến bảo lưu, văn bản tiếp thu/giải trình, phiếu biểu quyết, biên bản kiểm phiếu, văn bản xin ý kiến hoặc báo cáo cấp trên. |
| 5. Ban hành kết luận | Thông báo hoặc kết luận được ban hành đúng thẩm quyền; biên bản công bố/giao nhận; yêu cầu và thời hạn khắc phục. | Văn bản chuyển cơ quan có thẩm quyền; báo cáo đề nghị xem xét kỷ luật; quyết định kỷ luật nếu thuộc thẩm quyền và đủ điều kiện. |
| 6. Theo dõi sau kết luận | Báo cáo khắc phục; tài liệu chứng minh; ghi nhận kết quả theo dõi; văn bản hoàn tất hoặc tiếp tục đôn đốc. | Biên bản kiểm tra lại, văn bản nhắc nhở, đề nghị xử lý do không chấp hành, báo cáo cấp ủy/ủy ban kiểm tra cấp trên. |
| 7. Kết thúc hồ sơ | Mục lục văn bản, tờ kết thúc hồ sơ, bìa hồ sơ, xác định thời hạn bảo quản và biên bản giao nhận/nộp lưu theo chế độ của đơn vị. | Danh mục dữ liệu điện tử, bản sao lưu, phiếu chỉnh lý, tài liệu giải mật/giảm mật khi có quyết định của cấp có thẩm quyền. |

4.1. Hồ sơ kiểm tra theo kế hoạch
Một bộ hồ sơ kiểm tra theo kế hoạch thường bắt đầu từ chương trình công tác năm và văn bản triển khai cuộc kiểm tra. Kế hoạch cần xác định rõ mục đích, yêu cầu, đối tượng, nội dung, mốc thời gian, người thực hiện, phương pháp và tài liệu cần cung cấp. Kết luận phải bám đúng phạm vi đã công bố; nếu phát sinh nội dung mới, phải xử lý theo thẩm quyền và quy trình phù hợp, không tùy tiện mở rộng.
4.2. Hồ sơ giám sát chuyên đề
Hồ sơ giám sát chuyên đề có cấu trúc gần với một cuộc kiểm tra nhưng mục tiêu và ngôn ngữ kết quả khác nhau. Nội dung giám sát tập trung vào theo dõi, nhận xét, cảnh báo, nhắc nhở và kiến nghị. Khi tài liệu cho thấy có dấu hiệu vi phạm, chi bộ cần xem xét việc chuyển sang kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm; không dùng thông báo kết quả giám sát để thay thế kết luận kiểm tra.
4.3. Giám sát thường xuyên có cần hồ sơ riêng?
Giám sát thường xuyên vẫn phải có dấu vết công việc đủ để chứng minh chi bộ đã nắm tình hình và xử lý thông tin. Tuy nhiên, không phải mỗi lần trao đổi hoặc nhắc nhở đều cần lập một bộ hồ sơ như giám sát chuyên đề. Chi bộ có thể sử dụng sổ theo dõi, báo cáo định kỳ, biên bản sinh hoạt và tài liệu liên quan theo chế độ do cấp trên hướng dẫn; vụ việc quan trọng hoặc có dấu hiệu vi phạm cần tách riêng.
4.4. Hồ sơ kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm
Đây là hồ sơ nhạy cảm, cần đặc biệt kiểm soát thẩm quyền, căn cứ hình thành dấu hiệu, phạm vi kiểm tra, phương pháp thẩm tra, tài liệu chứng minh, quyền trình bày của đảng viên và bảo mật. Nếu nội dung thuộc nhiệm vụ do cấp trên giao hoặc vượt phạm vi của chi bộ, cần báo cáo tổ chức đảng có thẩm quyền thay vì tự tiếp tục xử lý.
4.5. Hồ sơ giải quyết tố cáo và xem xét kỷ luật
Không được gộp đơn tố cáo, hồ sơ kiểm tra và hồ sơ kỷ luật thành một quy trình tùy ý. Mỗi nhiệm vụ có căn cứ, thẩm quyền và trình tự riêng. Hồ sơ phải phản ánh việc phân loại nội dung, xác định thẩm quyền, thẩm tra, làm việc với người liên quan, kết luận, thông báo kết quả và chuyển/xử lý theo quy định. Khi có nội dung đồng thời thuộc pháp luật của Nhà nước, cần phân biệt thủ tục trong Đảng với thủ tục khiếu nại, tố cáo, điều tra hoặc xử lý cán bộ, công chức, viên chức.
5. Quy trình lập hồ sơ kiểm tra, giám sát của chi bộ
- Xác định đúng loại nhiệm vụ. Phân biệt kiểm tra theo kế hoạch, giám sát chuyên đề, giám sát thường xuyên, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm, giải quyết tố cáo hoặc xem xét kỷ luật.
- Kiểm tra thẩm quyền của chi bộ. Đối tượng phải là đảng viên trong chi bộ; nội dung phải thuộc phạm vi chi bộ được giao. Vụ việc vượt thẩm quyền cần báo cáo, chuyển hoặc xin hướng dẫn.
- Ban hành văn bản chuẩn bị. Sử dụng đúng tên loại, người ký, số/ký hiệu, thể thức, kế hoạch và đề cương theo mẫu hiện hành của cấp trên.
- Công bố và tiếp nhận báo cáo. Ghi nhận ngày công bố/làm việc, ý kiến của đảng viên, danh mục tài liệu đã giao nhận và yêu cầu bổ sung nếu có.
- Thẩm tra, đối chiếu tài liệu. Làm rõ nguồn, tính xác thực, thời điểm, mối liên hệ giữa các tài liệu; không kết luận chỉ từ phản ánh một chiều hoặc bản chụp không rõ nguồn.
- Báo cáo và xem xét tại chi bộ. Báo cáo kết quả phải tách rõ sự việc, căn cứ, đánh giá, ưu điểm, hạn chế, dấu hiệu hoặc vi phạm; ghi nhận đầy đủ ý kiến thảo luận và biểu quyết khi quy trình yêu cầu.
- Ban hành, công bố kết luận. Kết luận đúng phạm vi, thẩm quyền và chứng cứ; chỉ rõ nội dung cần khắc phục, người thực hiện, thời hạn và cách báo cáo kết quả.
- Theo dõi và kết thúc hồ sơ. Thu báo cáo khắc phục, kiểm tra việc chấp hành, lập mục lục, đánh số tờ, xác định thời hạn bảo quản và nộp lưu theo chế độ của tổ chức đảng.
6. Checklist kiểm tra chất lượng trước khi đóng hồ sơ
- Đã xác định đúng loại nhiệm vụ kiểm tra hoặc giám sát chưa?
- Đối tượng có phải đảng viên thuộc phạm vi quản lý của chi bộ không?
- Nội dung có thuộc nhiệm vụ chi bộ được kiểm tra, giám sát hoặc giải quyết không?
- Văn bản triển khai có đúng thẩm quyền ký, số, ký hiệu, ngày tháng và thể thức không?
- Phạm vi trong báo cáo, biên bản và kết luận có thống nhất với kế hoạch đã công bố không?
- Đã lưu báo cáo/giải trình và ghi nhận ý kiến của đảng viên chưa?
- Mỗi tài liệu chứng minh có xác định được nguồn, thời điểm và người cung cấp không?
- Biên bản có ghi rõ thành phần, thời gian, nội dung, ý kiến khác nhau và chữ ký theo yêu cầu không?
- Kết luận có tách rõ ưu điểm, hạn chế, khuyết điểm, dấu hiệu/vi phạm và yêu cầu khắc phục không?
- Đã xác định người chịu trách nhiệm, thời hạn và cách báo cáo kết quả khắc phục chưa?
- Hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử có cùng phiên bản cuối, đủ phụ lục và không trùng lặp không?
- Đã lập mục lục, đánh số tờ, xác định mức độ tiếp cận và bàn giao/nộp lưu chưa?
7. Cách sắp xếp và lưu trữ hồ sơ khoa học
7.1. Sắp xếp theo trình tự hình thành
Cách dễ tra cứu nhất là sắp tài liệu theo năm giai đoạn: chuẩn bị; công bố và thu nhận tài liệu; thẩm tra/xác minh; xem xét và ban hành kết luận; theo dõi thực hiện. Trong từng giai đoạn, sắp theo thời gian ban hành hoặc thời gian tiếp nhận, trừ khi quy định nghiệp vụ yêu cầu thứ tự khác.
7.2. Lập mục lục và đánh số tờ
Mục lục nên ghi số thứ tự, số/ký hiệu, ngày văn bản, tên tài liệu, tác giả hoặc cơ quan ban hành, số tờ và ghi chú về bản chính/bản sao. Đánh số tờ liên tục sau khi đã loại bản nháp, bản trùng không cần lưu; tài liệu khổ lớn, vật mang tin hoặc tệp điện tử cần được mô tả tại vị trí tương ứng trong mục lục.
7.3. Bảo quản bản điện tử
- Đặt tên tệp thống nhất, có ngày tháng, số/ký hiệu và tên tài liệu;
- Phân biệt rõ bản dự thảo, bản đã ký, bản công bố và bản sao;
- Quản lý quyền xem, tải, sửa và chia sẻ theo nhiệm vụ;
- Lưu trên hệ thống, thiết bị hoặc kho dữ liệu được cấp có thẩm quyền cho phép;
- Không đưa tài liệu có nội dung hạn chế tiếp cận lên dịch vụ lưu trữ, email hoặc ứng dụng cá nhân khi chưa được phép;
- Ghi nhận việc bàn giao khi người phụ trách thay đổi.
7.4. Không tự ấn định thời hạn bảo quản
Thời hạn bảo quản không nên áp dụng một con số chung cho mọi hồ sơ. Chi bộ cần căn cứ danh mục hồ sơ, bảng thời hạn bảo quản, quy định lưu trữ của Đảng và hướng dẫn của cấp ủy cấp trên. Hồ sơ liên quan kỷ luật, tố cáo, nhân sự hoặc vụ việc có giá trị lâu dài có thể có chế độ bảo quản và khai thác khác hồ sơ theo dõi thông thường.
8. Văn bản cần cập nhật khi lập hồ sơ năm 2026
- Điều lệ Đảng và Quy định 208-QĐ/TW ngày 26/07/2026 về thi hành Điều lệ Đảng;
- Quy định 21-QĐ/TW ngày 11/04/2026 về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng, thay thế Quy định 296-QĐ/TW;
- Quy định 207-QĐ/TW ngày 26/07/2026 về những điều đảng viên không được làm, thay thế Quy định 37-QĐ/TW;
- Quyết định 89-QĐ/TW ngày 01/12/2022 về quy trình kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật, giải quyết tố cáo và khiếu nại kỷ luật đảng của cấp ủy từ cấp tỉnh và tương đương đến cơ sở, trong phạm vi còn áp dụng;
- Quyết định 2051-QĐ/UBKTTW ngày 29/08/2025 về hệ thống mẫu văn bản nghiệp vụ của ủy ban kiểm tra các cấp;
- Hướng dẫn 05-HD/VPTW ngày 27/05/2026 về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản của Đảng;
- Quy chế làm việc, chương trình kiểm tra, giám sát và hướng dẫn nghiệp vụ của cấp ủy, ủy ban kiểm tra cấp trên trực tiếp;
- Quy định pháp luật của Nhà nước tương ứng nếu nội dung được kiểm tra, giám sát liên quan tài chính, tài sản, lao động, cán bộ, công chức, viên chức, đất đai, đầu tư, tố cáo hoặc trách nhiệm pháp lý khác.
Văn bản mới ban hành cuối tháng 7/2026 cần được phổ biến và chuyển hóa vào chương trình, đề cương, tiêu chí kiểm tra của chi bộ theo hướng dẫn của cấp trên; không chỉ thay số hiệu ở phần căn cứ.
9. Những sai sót thường khiến hồ sơ bị đánh giá chưa đạt
Sai đối tượng hoặc vượt thẩm quyền
Chi bộ kiểm tra nội dung do cấp trên giao, xử lý người không thuộc phạm vi quản lý hoặc kết luận vấn đề thuộc thẩm quyền của tổ chức đảng khác.
Gộp kiểm tra và giám sát
Kế hoạch ghi giám sát nhưng biên bản và kết luận lại dùng ngôn ngữ xử lý của kiểm tra, hoặc phát hiện dấu hiệu vi phạm nhưng không chuyển đúng quy trình.
Căn cứ đã bị thay thế
Tiếp tục viện dẫn Quy định 296-QĐ/TW, Quy định 37-QĐ/TW hoặc Hướng dẫn 36-HD/VPTW như văn bản đang áp dụng sau khi đã có văn bản mới năm 2026.
Thiếu dấu vết thẩm tra
Kết luận có nhận định nhưng hồ sơ không cho thấy tài liệu nào được kiểm tra, nguồn thông tin, nội dung đối chiếu và ý kiến của đảng viên.
Biên bản thiếu thông tin
Không ghi rõ thành phần, thời gian, ý kiến khác nhau, tài liệu giao nhận hoặc chữ ký cần thiết; sửa biên bản nhưng không có xác nhận.
Không theo dõi sau kết luận
Hồ sơ dừng ở thông báo kết luận, không có thời hạn khắc phục, báo cáo thực hiện hoặc tài liệu chứng minh kết quả.
9.1. Sao chép nguyên bộ mẫu trên mạng
Mẫu tải trên mạng có thể được soạn theo quy định đã hết hiệu lực, dành cho ủy ban kiểm tra chứ không phải chi bộ hoặc gắn với cơ cấu tổ chức của địa phương khác. Chi bộ cần kiểm tra số hiệu căn cứ, chủ thể ban hành, tên cơ quan, thẩm quyền ký, loại nhiệm vụ và mẫu do cấp trên trực tiếp hướng dẫn trước khi sử dụng.
9.2. Dùng bản kiểm điểm thay cho báo cáo kiểm tra
Bản kiểm điểm cá nhân, báo cáo tự kiểm tra và bản giải trình có mục đích khác nhau. Khi đề cương yêu cầu báo cáo theo nội dung kiểm tra, đảng viên cần trả lời đúng từng vấn đề, kèm tài liệu chứng minh; không nên chỉ nộp một bản kiểm điểm chung cuối năm. Có thể tham khảo cách trình bày bản kiểm điểm cá nhân đảng viên, nhưng phải sử dụng đúng mẫu và yêu cầu của từng thủ tục.
9.3. Không cập nhật sự việc phát sinh trong năm
Nội dung giám sát có thể liên quan việc chấp hành quy định khi đảng viên đi nước ngoài, giữ mối liên hệ với tổ chức đảng nơi cư trú hoặc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn. Khi lập hồ sơ, chi bộ cần dùng tài liệu đúng mục đích, không thu thập vượt phạm vi. Tham khảo thêm hướng dẫn về quản lý đảng viên đi nước ngoài và trách nhiệm của đảng viên đang công tác với tổ chức đảng nơi cư trú.
10. Câu hỏi thường gặp
Hồ sơ kiểm tra, giám sát của chi bộ có danh mục bắt buộc thống nhất toàn quốc không?
Không có một danh mục duy nhất dùng cho mọi nhiệm vụ. Thành phần phụ thuộc kiểm tra, giám sát thường xuyên, giám sát chuyên đề, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm, giải quyết tố cáo hay kỷ luật. Chi bộ phải theo Quy định 21-QĐ/TW, quy trình liên quan và mẫu của cấp ủy/ủy ban kiểm tra cấp trên.
Quy định 296-QĐ/TW còn được dùng trong năm 2026 không?
Quy định 21-QĐ/TW có hiệu lực từ ngày 11/04/2026 và thay thế Quy định 296-QĐ/TW. Hồ sơ lập sau thời điểm này phải cập nhật căn cứ và nội dung theo Quy định 21-QĐ/TW cùng hướng dẫn hiện hành.
Chi bộ có phải kiểm tra tất cả đảng viên trong một năm không?
Quy định 21-QĐ/TW yêu cầu chi bộ xây dựng kế hoạch và tiến hành kiểm tra, giám sát đảng viên, đồng thời giám sát thường xuyên. Việc lựa chọn đối tượng kiểm tra hoặc giám sát chuyên đề cần theo trọng tâm, yêu cầu quản lý và hướng dẫn cấp trên; không nên tự suy ra mọi đảng viên đều phải có một cuộc kiểm tra chuyên đề riêng mỗi năm.
Giám sát thường xuyên có cần quyết định thành lập tổ giám sát không?
Không nên áp dụng máy móc quy trình giám sát chuyên đề cho mọi hoạt động giám sát thường xuyên. Hình thức phân công, ghi nhận và tập hợp tài liệu thực hiện theo quy chế làm việc, kế hoạch và hướng dẫn nghiệp vụ của cấp trên. Vụ việc phức tạp hoặc có dấu hiệu vi phạm cần xử lý theo quy trình tương ứng.
Chi bộ có được dùng mẫu tại Quyết định 2051-QĐ/UBKTTW không?
Quyết định 2051 ban hành hệ thống mẫu nghiệp vụ của ủy ban kiểm tra các cấp. Chi bộ không nên sao chép nguyên trạng nếu chưa có hướng dẫn áp dụng. Cần ưu tiên bộ mẫu do cấp ủy hoặc ủy ban kiểm tra cấp trên trực tiếp cung cấp.
Biên bản có bắt buộc đảng viên được kiểm tra ký không?
Yêu cầu chữ ký phụ thuộc loại biên bản và quy trình áp dụng. Văn bản phải phản ánh đúng thành phần làm việc, ý kiến của các bên và việc giao nhận tài liệu. Nếu người tham gia không ký hoặc có ý kiến khác, cần ghi nhận và xử lý theo hướng dẫn, không tự bỏ biên bản hoặc tự ký thay.
Hồ sơ điện tử có thay thế hồ sơ giấy không?
Việc dùng văn bản điện tử, chữ ký, số hóa và nộp lưu phụ thuộc hệ thống và quy định của cơ quan Đảng có thẩm quyền. Không nên tự tiêu hủy bản giấy hoặc coi bản scan là bản chính khi chưa đáp ứng yêu cầu về giá trị, quản lý và lưu trữ.
Khiếu nại kỷ luật Đảng có giống khiếu nại quyết định hành chính không?
Không. Khiếu nại kỷ luật Đảng thực hiện theo quy định và thẩm quyền trong Đảng. Nếu cùng vụ việc còn có quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính ảnh hưởng quyền, lợi ích hợp pháp, thủ tục đó được xem xét riêng theo pháp luật về khiếu nại. Có thể đọc thêm nội dung tổng quan về Luật Khiếu nại để tránh nhầm hai cơ chế.
Luật sư có thể thay chi bộ hướng dẫn quy trình nghiệp vụ Đảng không?
Quy trình nghiệp vụ Đảng phải ưu tiên hướng dẫn của cấp ủy và ủy ban kiểm tra cấp trên. Luật sư có thể tư vấn phần pháp luật của Nhà nước liên quan đến vụ việc, như lao động, cán bộ, công chức, viên chức, tố cáo, tài chính, tài sản hoặc trách nhiệm pháp lý; không thay thế thẩm quyền hướng dẫn nghiệp vụ của tổ chức Đảng.
Kết luận
Một bộ hồ sơ kiểm tra, giám sát của chi bộ đạt yêu cầu phải đúng ngay từ ba điểm: đúng loại nhiệm vụ, đúng thẩm quyền và đủ tài liệu chứng minh toàn bộ quá trình. Trong năm 2026, chi bộ cần đặc biệt cập nhật Quy định 21-QĐ/TW, Quy định 207-QĐ/TW, Quy định 208-QĐ/TW và Hướng dẫn 05-HD/VPTW; đồng thời sử dụng đúng mẫu, quy trình do cấp ủy hoặc ủy ban kiểm tra cấp trên trực tiếp hướng dẫn.
Cần đối chiếu khía cạnh pháp luật của vụ việc?
Luật Dương Trí hỗ trợ rà soát các vấn đề pháp luật của Nhà nước có liên quan đến hồ sơ như lao động, cán bộ, công chức, viên chức, đơn thư, tài chính, tài sản và trách nhiệm pháp lý. Đối với quy trình nghiệp vụ Đảng, chi bộ cần làm việc với cấp ủy hoặc ủy ban kiểm tra cấp trên có thẩm quyền.
Lưu ý: Bài viết cung cấp thông tin tham khảo tại thời điểm cập nhật. Quy trình, biểu mẫu, chế độ bảo mật và lưu trữ cụ thể phải tuân theo văn bản hiện hành, quy chế của tổ chức đảng và hướng dẫn của cấp ủy, ủy ban kiểm tra cấp trên có thẩm quyền.