02 ảnh 4×6 rời
Hồ sơ hiện hành yêu cầu ảnh chân dung trong Mẫu số 02. Chỉ chuẩn bị ảnh rời nếu thủ tục/địa phương yêu cầu thêm theo hình thức tiếp nhận cụ thể.
Hồ sơ làm Chứng chỉ hành nghề dược năm 2026 theo hình thức xét hồ sơ được chuẩn bị theo Luật Dược đã sửa đổi và Nghị định 163/2025/NĐ-CP. Bộ hồ sơ không nên được lập theo checklist cũ kiểu “02 ảnh 4×6 + CCCD + 18 tháng thực hành cho mọi dược sĩ”, vì mẫu đơn đã đổi, thành phần hồ sơ đã được cập nhật và thời gian thực hành phụ thuộc đúng vị trí/phạm vi hành nghề bạn xin cấp.
Nếu mục tiêu của bạn là đứng tên chuyên môn cho nhà thuốc, quầy thuốc, cơ sở bán buôn, xuất nhập khẩu, sản xuất hoặc một phạm vi dược khác, bước đầu tiên không phải in mẫu đơn mà là chốt chính xác phạm vi trên Chứng chỉ hành nghề dược. Sau đó mới đối chiếu văn bằng, cơ sở thực hành và thời gian thực hành tương ứng.
Mẫu đơn: Mẫu số 02 Phụ lục I Nghị định 163/2025/NĐ-CP, có ảnh chân dung chụp không quá 06 tháng.
Văn bằng: văn bằng chuyên môn phù hợp với phạm vi/vị trí hành nghề; bằng nước ngoài phải có giấy công nhận tương đương theo trường hợp áp dụng.
Thực hành: Giấy xác nhận theo Mẫu số 03; có thể cộng thời gian tại nhiều cơ sở nếu từng cơ sở đều xác nhận hợp lệ.
Sức khỏe: có Giấy chứng nhận đủ sức khỏe để hành nghề dược do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp.
Lý lịch tư pháp: xử lý theo cơ chế chia sẻ dữ liệu hiện hành; không nên mặc định lúc nào cũng phải tự xin bản giấy trước khi kiểm tra thủ tục đang công bố.
Nơi nộp theo hình thức xét hồ sơ: Sở Y tế; có thể nộp trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Thời hạn nếu hồ sơ không phải bổ sung: 20 ngày kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ.
Phí đang công bố: 500.000 đồng/hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề dược.
Bài viết tập trung vào cấp mới Chứng chỉ hành nghề dược theo hình thức xét hồ sơ – route phổ biến do Sở Y tế giải quyết. Pháp luật còn có hình thức cấp theo thi thuộc thẩm quyền Bộ Y tế, với trình tự tổ chức thi và cơ quan tiếp nhận khác.
Nếu bạn đang xin cấp lại hoặc điều chỉnh phạm vi hoạt động chuyên môn trên Chứng chỉ đã có, bộ hồ sơ sẽ dùng mẫu và thành phần khác; không nên tái sử dụng nguyên bộ hồ sơ cấp mới.
Điểm thực tế: trước khi gom giấy tờ, hãy viết một dòng thật rõ mục tiêu: “Tôi cần CCHN để đứng tên nhà thuốc”, “quầy thuốc”, “bán buôn”, “xuất nhập khẩu”, “sản xuất”, “dược lâm sàng”… Đây là dữ liệu quyết định văn bằng và thời gian thực hành phải chứng minh.
Điều kiện cấp Chứng chỉ hành nghề dược không vận hành theo công thức “có bằng Dược + đủ một số tháng là được cấp mọi phạm vi”. Luật Dược quy định từng vị trí chuyên môn có yêu cầu riêng về loại văn bằng, cơ sở thực hành phù hợp và thời gian thực hành.
Ví dụ:
Vì vậy, cách chuẩn bị “bằng đại học thì 18 tháng, cao đẳng/trung cấp thì 12 tháng” như bản hướng dẫn cũ là không phù hợp với cấu trúc điều kiện hiện hành.
| Thành phần | Khi nào cần? | Cách chuẩn bị trọng tâm |
|---|---|---|
| Đơn đề nghị cấp CCHN dược | Mọi hồ sơ cấp mới. | Dùng Mẫu số 02 Phụ lục I Nghị định 163/2025/NĐ-CP; ảnh chân dung chụp không quá 06 tháng. |
| Văn bằng chuyên môn | Mọi hồ sơ thông thường. | Văn bằng phải phù hợp vị trí/phạm vi xin cấp. |
| Giấy công nhận tương đương | Văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp. | Do cơ quan có thẩm quyền về công nhận tương đương cấp theo trường hợp áp dụng. |
| Giấy chứng nhận đủ sức khỏe | Mọi hồ sơ thông thường. | Do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp và còn giá trị sử dụng theo quy định áp dụng. |
| Giấy xác nhận thời gian thực hành | Trường hợp vị trí/phạm vi yêu cầu thực hành. | Dùng Mẫu số 03; nội dung và thời gian phải phù hợp phạm vi xin cấp. |
| Giấy xác nhận cập nhật kiến thức chuyên môn | Trường hợp xin cấp sau khi CCHN bị thu hồi theo khoản 9 Điều 28. | Dùng tài liệu theo quy định hiện hành; trường hợp này không yêu cầu lại thời gian thực hành nhưng phải cập nhật kiến thức. |
| Phiếu lý lịch tư pháp / dữ liệu lý lịch tư pháp | Theo trạng thái chia sẻ dữ liệu và trường hợp người Việt Nam/người nước ngoài. | Kiểm tra thủ tục hiện hành tại thời điểm nộp; Nghị định 163 quy định không yêu cầu nộp khi dữ liệu được chia sẻ theo cơ chế luật định. |

Từ ngày 01/07/2025, hồ sơ theo Nghị định 163/2025/NĐ-CP sử dụng Mẫu số 02 tại Phụ lục I. Đây là thay đổi cần đặc biệt lưu ý nếu bạn đang tải mẫu cũ của Nghị định 54/2017/NĐ-CP từ các website hoặc file đã lưu trước đây.
Trước khi ký đơn, hãy kiểm tra:
Ảnh chân dung: quy định hiện hành đặt ảnh ngay trong Đơn đề nghị. Không nên mặc định phải chuẩn bị “02 ảnh 4×6 rời” chỉ vì checklist cũ nếu thủ tục đang công bố không yêu cầu thành phần đó riêng biệt.
Điều 13 Luật Dược liệt kê nhiều nhóm văn bằng chuyên môn có thể được sử dụng tùy vị trí/phạm vi hành nghề, gồm bằng dược sĩ đại học, y đa khoa, y học cổ truyền/dược cổ truyền, sinh học, hóa học, cao đẳng dược, trung cấp dược và một số văn bằng/chứng nhận khác.
Điều quan trọng là không phải văn bằng nào cũng cho phép xin mọi phạm vi. Ví dụ:
Nếu mục tiêu cuối cùng của bạn là mở nhà thuốc, có thể tham khảo thêm bằng dược sĩ mở hiệu thuốc được không để phân biệt bằng cấp với Chứng chỉ hành nghề và giấy phép của cơ sở.
Giấy xác nhận thực hành không chỉ xác nhận bạn “đã làm ở nhà thuốc X từ ngày A đến ngày B”. Mẫu hiện hành cần phản ánh cơ sở thực hành, thời gian và nội dung thực hành chuyên môn đủ để cơ quan cấp đối chiếu với phạm vi xin cấp.
Trước khi đề nghị cơ sở xác nhận, hãy kiểm tra:
Bảng dưới đây là các trường hợp phổ biến giúp bạn nhìn đúng logic pháp lý:
| Vị trí/phạm vi phổ biến | Văn bằng chính | Thời gian thực hành tối thiểu điển hình | Lưu ý |
|---|---|---|---|
| Người chịu trách nhiệm chuyên môn nhà thuốc | Đại học ngành Dược. | 02 năm tại cơ sở dược phù hợp. | Khác hoàn toàn công thức “đại học = 18 tháng”. |
| Người chịu trách nhiệm chuyên môn quầy thuốc | Đại học Dược, cao đẳng Dược hoặc trung cấp Dược. | 18 tháng tại cơ sở dược phù hợp. | Không phải 12 tháng như checklist cũ. |
| Cơ sở bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc | Thông thường đại học ngành Dược. | 02 năm tại cơ sở dược phù hợp. | Vắc xin/sinh phẩm và dược liệu có quy định văn bằng riêng. |
| Cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu thuốc | Thông thường đại học ngành Dược. | 02 năm tại cơ sở dược phù hợp. | Có quy định riêng với vắc xin/sinh phẩm và thuốc cổ truyền. |
| Cơ sở sản xuất thuốc | Đại học ngành Dược theo trường hợp thông thường. | 05 năm tại cơ sở dược phù hợp. | Một số nhóm nguyên liệu/sản phẩm có yêu cầu khác. |
| Kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm | Theo loại thuốc/nguyên liệu. | 03 năm trong các trường hợp phổ biến. | Phải đúng cơ sở thực hành chuyên môn phù hợp. |
| Người phụ trách công tác dược lâm sàng | Đại học ngành Dược theo trường hợp thông thường. | 02 năm tại cơ sở phù hợp. | Y học cổ truyền có quy định riêng. |
Bảng này không thay thế việc mapping đúng Điều 15–22 Luật Dược. Nếu bạn xin phạm vi ít gặp hoặc có văn bằng đặc thù, cần rà riêng. Người có trình độ chuyên khoa sau đại học phù hợp còn có thể được giảm thời gian thực hành theo quy định.
Có. Nghị định 163/2025/NĐ-CP quy định nếu thực hành tại nhiều cơ sở, thời gian có thể tính bằng tổng thời gian thực hành, nhưng mỗi cơ sở phải cấp Giấy xác nhận thời gian thực hành tương ứng.
Ví dụ:
Nếu xin nhiều phạm vi hoạt động chuyên môn có yêu cầu cơ sở hoặc nội dung thực hành khác nhau, hồ sơ phải có xác nhận phù hợp cho từng phạm vi. Nếu các phạm vi có cùng yêu cầu về thời gian và cơ sở thực hành, không bắt buộc tách một giấy xác nhận riêng cho từng phạm vi.
Điều 24 Luật Dược yêu cầu Giấy chứng nhận đủ sức khỏe để hành nghề dược do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp. Đây là thành phần pháp lý của hồ sơ, không nên thay bằng giấy khám bệnh thông thường hoặc phiếu xét nghiệm rời.
Khi chuẩn bị, hãy kiểm tra:
Không nên ghi cứng một mốc hiệu lực trong bài nếu không đối chiếu quy định khám sức khỏe và yêu cầu TTHC tại thời điểm nộp; cách an toàn là dùng giấy còn giá trị và kiểm tra yêu cầu của Sở Y tế.
Điều 24 Luật Dược vẫn có nội dung về lý lịch tư pháp, nhưng Nghị định 163/2025/NĐ-CP quy định không yêu cầu người nộp hồ sơ nộp Phiếu lý lịch tư pháp kể từ ngày dữ liệu lý lịch tư pháp được chia sẻ theo cơ chế quy định.
Vì vậy, cách chuẩn bị phù hợp là:
Xem thành phần hồ sơ điện tử hiện tại có yêu cầu người nộp tải Phiếu lý lịch tư pháp hay cơ quan tự khai thác dữ liệu.
Chuẩn bị Phiếu lý lịch tư pháp đúng trường hợp và đúng hình thức tài liệu.
Phải đặc biệt rà tài liệu lý lịch tư pháp hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài, cùng yêu cầu hợp pháp hóa – dịch thuật.
Không nên xin Phiếu lý lịch tư pháp “cho chắc” trước khi kiểm tra. Mục tiêu của cơ chế chia sẻ dữ liệu là giảm giấy tờ người dân phải tự nộp; checklist nội bộ nên cập nhật theo TTHC tại ngày nộp.
Đối với văn bằng chuyên môn do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp, hồ sơ còn cần Giấy công nhận tương đương của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Nghị định 163/2025/NĐ-CP.
Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp phải:
Người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài còn phải đáp ứng yêu cầu về sử dụng ngôn ngữ trong hành nghề dược theo quy định chuyên ngành.
Hồ sơ hiện hành yêu cầu ảnh chân dung trong Mẫu số 02. Chỉ chuẩn bị ảnh rời nếu thủ tục/địa phương yêu cầu thêm theo hình thức tiếp nhận cụ thể.
Điều 24 sau sửa đổi không còn liệt kê bản sao CCCD/CMND/hộ chiếu như checklist cũ. Thông tin định danh vẫn được kê khai/xác thực theo quy trình hành chính hiện hành.
Nghị định 163 đã thiết kế cơ chế không yêu cầu nộp khi dữ liệu được chia sẻ. Cần kiểm tra trạng thái TTHC thay vì mặc định xin bản giấy.
Nghị định 163/2025/NĐ-CP cho phép các tài liệu thuộc nhóm văn bằng, giấy sức khỏe, giấy xác nhận thực hành, giấy cập nhật kiến thức và lý lịch tư pháp theo Điều 24 được nộp dưới dạng:
Nếu nộp trực tuyến, tài liệu điện tử phải đáp ứng yêu cầu về bản chụp/bản sao điện tử theo thủ tục hành chính điện tử; người nộp vẫn phải lưu bản gốc hoặc bản sao chứng thực để phục vụ hậu kiểm khi cần.

Người đề nghị cấp theo hình thức xét hồ sơ nộp hồ sơ về Sở Y tế. Nghị định 163/2025/NĐ-CP cho phép ba hình thức:
Phù hợp khi địa phương đã triển khai đầy đủ dịch vụ công; cần chuẩn hóa file scan và chữ ký/xác thực theo hệ thống.
Phù hợp khi cần xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc cần xử lý hồ sơ giấy.
Phù hợp khi không thuận tiện đi lại; cần chọn đúng hình thức bản sao để tránh hồ sơ không thể đối chiếu.
Thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề dược theo hình thức xét hồ sơ hiện được công bố với mã 1.014092. Bạn có thể kiểm tra thành phần và trạng thái thủ tục trực tiếp tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia trước ngày nộp.
| Tình huống | Mốc thời gian | Điểm cần làm |
|---|---|---|
| Hồ sơ không cần sửa đổi/bổ sung | 20 ngày kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận. | Sở Y tế cấp và trả 01 bản CCHN dược. |
| Cơ quan yêu cầu bổ sung hồ sơ cấp mới | Thông báo trong 07 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận. | Đọc đúng từng mục cần sửa, không chỉ gửi thêm tài liệu mới. |
| Thời gian để nộp hồ sơ sửa đổi/bổ sung | Tối đa 06 tháng kể từ ngày Sở Y tế có văn bản yêu cầu. | Quá thời hạn mà không nộp, hồ sơ đã nộp không còn giá trị. |
| Phí cấp CCHN | 500.000 đồng theo thủ tục đang công bố. | Kiểm tra lại trên DVC tại ngày nộp nếu biểu phí có thay đổi. |
Không nên gọi 20 ngày là “20 ngày làm việc” nếu văn bản/thủ tục chỉ ghi 20 ngày. Bản cũ ghi 20–30 ngày làm việc khiến người đọc khó dự toán và không phản ánh đúng thủ tục hiện hành.
Mỗi cá nhân chỉ được cấp một Chứng chỉ hành nghề dược, trên đó ghi các phạm vi hoạt động chuyên môn mà người hành nghề đáp ứng điều kiện. Chứng chỉ có giá trị trên phạm vi cả nước và không ấn định một ngày hết hạn cố định theo cách giấy phép có thời hạn thông thường.
Tuy nhiên, người hành nghề phải duy trì nghĩa vụ cập nhật kiến thức chuyên môn. Luật hiện hành quy định CCHN có thể hết hiệu lực nếu người hành nghề không có giấy xác nhận hoàn thành đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn về dược trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp hoặc từ lần cập nhật gần nhất.
Nếu bạn dùng CCHN để đứng tên nhà thuốc, việc được cấp chứng chỉ mới chỉ giải quyết điều kiện của cá nhân. Cơ sở vẫn phải thực hiện các thủ tục kinh doanh và điều kiện GPP/đủ điều kiện kinh doanh dược. Xem thêm mở nhà thuốc cần những gì hoặc quy trình mở nhà thuốc tư nhân.
Nếu bạn đang dùng bộ hồ sơ tải từ trước 01/07/2025, nên rà lại toàn bộ mẫu đơn và logic thời gian thực hành trước khi nộp.
Đơn cấp mới dùng Mẫu số 02 và Giấy xác nhận thời gian thực hành dùng Mẫu số 03 tại Phụ lục I Nghị định 163/2025/NĐ-CP.
Không thể kết luận chung như vậy. Nếu đứng tên nhà thuốc, người chịu trách nhiệm chuyên môn cần bằng dược sĩ đại học và 02 năm thực hành tại cơ sở dược phù hợp. Thời gian phụ thuộc vị trí/phạm vi hành nghề.
Người chịu trách nhiệm chuyên môn quầy thuốc có thể có bằng đại học Dược, cao đẳng Dược hoặc trung cấp Dược và cần 18 tháng thực hành tại cơ sở dược phù hợp.
Có thể cộng dồn nếu từng cơ sở thực hành phù hợp và mỗi cơ sở đều cấp Giấy xác nhận thực hành. Cơ quan cấp còn đối chiếu nội dung thực hành chứ không chỉ cộng số tháng.
Mẫu hiện hành yêu cầu ảnh chân dung trong Đơn đề nghị, chụp không quá 06 tháng. Không nên mặc định 02 ảnh rời là thành phần bắt buộc nếu thủ tục đang công bố không yêu cầu riêng.
Checklist hiện hành của Điều 24 sau sửa đổi không còn liệt kê bản sao CCCD/CMND/hộ chiếu như một thành phần riêng theo cách hồ sơ cũ. Việc xác thực định danh thực hiện theo quy trình hành chính và hệ thống dữ liệu hiện hành.
Không nên mặc định. Nghị định 163 quy định không yêu cầu nộp Phiếu lý lịch tư pháp kể từ khi dữ liệu được chia sẻ theo cơ chế quy định. Hãy kiểm tra thành phần hồ sơ trên Cổng DVC/Sở Y tế tại thời điểm nộp.
Có. Theo Nghị định 163, hồ sơ theo hình thức xét có thể nộp trực tuyến, trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính về Sở Y tế.
Nếu hồ sơ không cần sửa đổi/bổ sung, Sở Y tế cấp và trả CCHN trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ.
Người nộp có tối đa 06 tháng kể từ ngày Sở Y tế có văn bản yêu cầu sửa đổi/bổ sung. Sau thời hạn này, hồ sơ cũ không còn giá trị.
Không. CCHN dược không ấn định thời hạn hiệu lực theo số năm và có giá trị toàn quốc, nhưng người hành nghề phải cập nhật kiến thức chuyên môn theo chu kỳ luật định để duy trì hiệu lực.
Chưa. Chứng chỉ là điều kiện của cá nhân phụ trách chuyên môn. Cơ sở nhà thuốc còn phải đáp ứng điều kiện kinh doanh, GPP và các thủ tục pháp lý của cơ sở trước khi hoạt động.
Bạn có thể gửi cho Luật Dương Trí loại bằng, năm tốt nghiệp, mục tiêu hành nghề (nhà thuốc, quầy thuốc, bán buôn, xuất nhập khẩu…), danh sách cơ sở đã thực hành và thời gian tại từng nơi. Chúng tôi sẽ hỗ trợ mapping điều kiện, rà Mẫu 02 – Mẫu 03 và chỉ ra tài liệu còn thiếu trước khi bạn nộp hồ sơ.