Luật Đất đai 2024 hiện đang thu hút sự quan tâm đặc biệt không chỉ từ người dân mà cả các doanh nghiệp và tổ chức. Với kinh nghiệm hành nghề, tôi nhận thấy những thay đổi trong luật lần này mang ý nghĩa thực tiễn rất lớn. Trong bài viết này, tôi sẽ phân tích những điểm mới đáng chú ý và tác động của luật trong thực tiễn, giúp bạn có cái nhìn rõ ràng hơn về văn bản pháp luật quan trọng này.
1. Tổng quan về Luật Đất đai 2024
1.1. Cơ sở xây dựng Luật Đất đai 2024
Luật Đất đai giữ vai trò trung tâm trong hệ thống pháp luật, tác động sâu rộng đến kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh và môi trường. Trên cơ sở tổng kết việc thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW, tổng kết thi hành Luật Đất đai năm 2013, nhiều thành tựu quan trọng đã được ghi nhận, như tạo hành lang pháp lý đồng bộ, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, phát triển cơ sở hạ tầng và tăng nguồn thu ngân sách. Tuy nhiên, công tác quản lý đất đai vẫn tồn tại nhiều bất cập: quy hoạch thiếu đồng bộ, sử dụng đất chưa hiệu quả, khó khăn trong tiếp cận đất đai, vấn đề bồi thường và tái định cư chưa hài hòa lợi ích, cùng các bất cập về tài chính và giá đất. Ngoài ra, đất đai còn đối mặt với tình trạng thoái hóa, ô nhiễm, tranh chấp và vi phạm pháp luật.
Nguyên nhân chủ yếu là do tính phức tạp lịch sử của đất đai, chính sách chưa đồng bộ, pháp luật chưa kịp thời điều chỉnh các vấn đề mới phát sinh, và việc thực thi chưa nghiêm ở một số nơi. Đặc biệt, Nghị quyết số 18-NQ/TW năm 2022 đã đề ra các mục tiêu và giải pháp lớn nhằm đổi mới thể chế, nâng cao hiệu quả quản lý đất đai, tạo động lực phát triển đất nước.
Do đó, việc xây dựng Luật Đất đai 2024 là yêu cầu cấp thiết để hoàn thiện chính sách, khắc phục những hạn chế hiện tại, và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội trong giai đoạn mới.
1.2. Luật Đất đai 2024 có hiệu lực khi nào?
Ngày 18/01/2024, tại Kỳ họp bất thường lần thứ 5, Quốc hội khóa XV đã thông qua Luật Đất đai 2024, thay thế Luật Đất đai 2013. Đến ngày 29/6/2024, Quốc hội tiếp tục thông qua Luật sửa đổi Luật Đất đai 2024, Luật Nhà ở 2023, Luật Kinh doanh bất động sản 2023 và Luật Các tổ chức tín dụng 2024.
Trong lần sửa đổi này, điều khoản về hiệu lực thi hành của Luật Đất đai 2024 tại khoản 1 Điều 252 đã được điều chỉnh. Cụ thể, Luật Đất đai 2024 sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 01/8/2024, thay vì ngày 01/01/2025 như quy định trước đó. Trừ trường hợp được quy định riêng tại khoản 2 và khoản 3 Điều 252 Luật Đất đai 2024, đó là:
Điều 190, Điều 248 có hiệu lực thi hành kể từ 01/4/2024.
Việc lập, phê duyệt quy hoạch sử dụng đất được tiếp tục thực hiện theo quy định của Nghị quyết 61/2022/QH15 về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và một số giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021 – 2030.
Khoản 9 Điều 60 Luật Đất đai 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày Nghị quyết 61/2022/QH15 hết hiệu lực.
Những sửa đổi này nhằm đảm bảo tính kịp thời, đồng bộ và hiệu quả trong việc triển khai các quy định pháp luật về đất đai, cho thấy sự chủ động của Quốc hội nhằm đáp ứng nhu cầu cấp bách của thực tiễn. Theo tôi, đây là một tín hiệu rất tích cực, vì càng rút ngắn khoảng trống pháp lý, càng hạn chế rủi ro cho người dân và doanh nghiệp.

2. 15 điểm mới đáng chú ý trong Luật Đất đai 2024
2.1. Bỏ khung giá đất, áp dụng Bảng giá đất mới từ 01/01/2026
Một trong những thay đổi đáng chú ý của Luật Đất đai 2024 là việc bãi bỏ khung giá đất. Thay vào đó, theo Điều 159 của Luật này, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sẽ công bố và áp dụng Bảng giá đất mới từ ngày 01/01/2026. Đặc biệt, hằng năm Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh phải trình Hội đồng nhân dân (HĐND) cấp tỉnh quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất để công bố và áp dụng từ ngày 01/01 năm sau. Điều này đồng nghĩa với việc sẽ có Bảng giá đất mới từ ngày 01/01/2026 và Bảng giá đất sẽ được ban hành theo từng năm (nếu có điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung) thay vì định kỳ 05 năm/lần như quy định hiện hành tại Điều 114 Luật Đất đai năm 2013.
Bảng giá đất hiện hành sẽ tiếp tục áp dụng đến ngày 31/12/2025. Trong trường hợp cần thiết, các tỉnh, thành phố có thể điều chỉnh Bảng giá đất theo quy định mới để phù hợp với biến động giá đất thực tế tại địa phương. Ngoài ra, Luật mới quy định giá đất phải được xác định dựa trên nguyên tắc thị trường, thay vì dựa vào mức giá tối thiểu – tối đa của khung giá đất do Chính phủ ban hành như trước đây.
Bảng giá đất mới sẽ được sử dụng trong các trường hợp sau:
- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở hoặc chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;
- Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền hằng năm, trừ trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất;
- Tính thuế sử dụng đất và thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;
- Tính lệ phí quản lý, sử dụng đất đai;
- Xác định mức tiền xử phạt vi phạm hành chính hoặc bồi thường thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất;
- Làm căn cứ tính giá trị quyền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền hoặc đất thuê trả tiền một lần;
- Xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất;
- Tính tiền sử dụng đất khi giao đất không qua đấu giá hoặc khi bán nhà ở thuộc tài sản công.
Bảng giá đất mới sẽ được xây dựng trên cơ sở từng thửa đất, vùng giá trị và thửa đất chuẩn tại các khu vực đã có bản đồ địa chính số và cơ sở dữ liệu giá đất.
Theo chia sẻ từ Luật sư Lê Vũ Lâm (Đoàn luật sư Thành phố Hà Nội), nhiều khách hàng của ông đã gặp khó khăn khi giá đất trong khung thấp hơn thị trường nhiều lần, khiến họ chịu thiệt trong bồi thường và giao dịch. Nay với cơ chế bảng giá đất hàng năm, giá sát với thị trường hơn, quyền lợi của cả người dân lẫn doanh nghiệp sẽ được bảo đảm tốt hơn. Luật sư đánh giá đây là bước ngoặt quan trọng.
Tuy nhiên, tôi cho rằng cần xây dựng đội ngũ thẩm định giá thật sự độc lập để bảng giá đất phản ánh đúng thực tế, tránh việc giá nhà nước lại bị điều chỉnh theo lợi ích cục bộ.
2.2. Mở rộng thời hạn đất không giấy tờ trước ngày 01/7/2014 được cấp Sổ đỏ
Theo Khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai 2024, các hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2014 không có giấy tờ về quyền sử dụng đất sẽ được cấp Sổ đỏ, nếu đáp ứng các điều kiện sau:
- Không vi phạm pháp luật về đất đai;
- Không thuộc trường hợp giao đất không đúng thẩm quyền;
- Được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp.
Như vậy, Luật Đất đai 2024 đã mở rộng thêm 10 năm cho mốc thời gian sử dụng đất không giấy tờ được cấp Sổ đỏ, từ ngày 01/7/2004 lên 01/7/2014.
Quy định này thể hiện tính nhân văn cao, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người dân hợp pháp hóa quyền sử dụng đất của mình, bởi thực tế nhiều hộ gia đình sử dụng đất ổn định hàng chục năm nhưng không có giấy tờ, phần lớn do lịch sử để lại. Tôi hoàn toàn đồng tình vì nó giúp hợp thức hóa quyền lợi chính đáng của người dân.
2.3. Đất cấp sai thẩm quyền sau năm 2014 sẽ được cấp Sổ đỏ
Theo khoản 4 Điều 140 Luật Đất đai 2024, đất đã giao, cho thuê không đúng thẩm quyền từ 01/7/2014 trở về sau sẽ không được cấp Sổ, trừ trường hợp được giao từ 01/7/2014 – trước 01/8/2024 mà có đủ những điều kiện sau sẽ được cấp Sổ:
- UBND cấp xã xác nhận không có tranh chấp đất đai;
- Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất;
- Có giấy tờ chứng minh người sử dụng đất đã nộp tiền để được sử dụng đất.
Quy định này góp phần tháo gỡ khó khăn cho người dân, đảm bảo quyền lợi hợp pháp trong sử dụng đất.
2.4. Quy định 32 trường hợp thu hồi đất phục vụ phát triển kinh tế – xã hội
Điều 79 Luật Đất đai 2024 có quy định về 32 trường hợp thu hồi đất để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng. Một số trường hợp tiêu biểu bao gồm:
- Xây dựng công trình giao thông: Các loại đường bộ (đường ô tô cao tốc, đường trong đô thị, đường nông thôn, đường tránh, đường cứu nạn), các công trình hỗ trợ như điểm dừng xe, bến xe, cảng cạn, bến phà, trạm thu phí; các loại đường sắt, nhà ga; cầu, hầm giao thông; công trình hàng hải, đường thủy nội địa, sân bay; tuyến cáp treo, nhà ga cáp treo…
- Xây dựng công trình thủy lợi: Đê điều, kè, cống, đập, tràn xả lũ, hồ chứa nước, đường hầm thủy công, hệ thống cấp nước, thoát nước, tưới nước, tiêu nước kể cả hành lang bảo vệ công trình thủy lợi mà phải sử dụng đất; Công trình thủy lợi đầu mối kể cả nhà làm việc, nhà kho, cơ sở sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng công trình thủy lợi thuộc phạm vi công trình thủy lợi.
- Xây dựng công trình cấp nước, thoát nước: Nhà máy nước; trạm bơm nước; tuyến ống cấp nước, thoát nước; hồ điều hòa; công trình xử lý nước, bùn, bùn cặn kể cả nhà làm việc, nhà kho, cơ sở sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng công trình cấp nước, thoát nước.
- Xây dựng công trình xử lý chất thải rắn: Trạm trung chuyển; bãi chôn lấp rác; khu liên hợp xử lý, khu xử lý, cơ sở xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại kể cả nhà làm việc, nhà kho, cơ sở sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng công trình xử lý chất thải rắn.
- Xây dựng chợ: Chợ dân sinh, chợ đầu mối.
- Xây dựng công trình tín ngưỡng: Đình, đền, miếu, am và các công trình tín ngưỡng hợp pháp khác.
2.5. Thêm các trường hợp miễn, giảm tiền sử dụng đất
Từ ngày 01/8/2024, Luật Đất đai 2024 bổ sung nhiều trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất, bao gồm:
- Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở phải di chuyển chỗ ở mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở mà không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi.
- Đất sử dụng làm mặt bằng xây dựng nhà xưởng sản xuất.
- Đất sử dụng để xây dựng công trình cấp nước sạch, thoát nước, xử lý nước thải ở khu vực đô thị, nông thôn.
- Đất để làm bãi đỗ xe, xưởng bảo dưỡng phục vụ hoạt động vận tải hành khách công cộng; đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm…

2.6. Đa dạng hóa hình thức bồi thường khi thu hồi đất
Bên cạnh hình thức giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi hoặc bằng tiền (trong trường hợp không có đất để bồi thường), Luật Đất đai năm 2024 đã bổ sung thêm hình thức bồi thường bằng đất khác mục đích sử dụng với loại đất bị thu hồi; Nhà ở.
Đặc biệt, ưu tiên người dân được bồi thường bằng đất, bằng nhà ở được lựa chọn bồi thường bằng tiền nếu có nhu cầu.
Theo tôi, đây là một cải tiến lớn trong việc bảo đảm quyền lợi thực chất cho người dân trong các dự án thu hồi đất. Nhiều vụ việc tôi tham gia, người dân nhận tiền nhưng không thể mua lại đất ở gần đó do giá thị trường cao, dẫn tới bức xúc. Bổ sung hình thức bồi thường bằng đất, nhà ở sẽ giúp giải quyết căn bản bài toán “an cư” cho người bị thu hồi đất.
2.7. Chỉ thu hồi đất sau khi bàn giao nhà tái định cư
Đây là một trong những điểm mới của Luật Đất đai 2024 liên quan đến bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Theo đó, khoản 6 Điều 91 Luật Đất đai 2024 nêu rõ:
“…Việc phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và việc bố trí tái định cư phải được hoàn thành trước khi có quyết định thu hồi đất.”
Khoản 5 Điều này cũng quy định, khu tái định cư phải hoàn thiện các điều kiện về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ theo quy hoạch chi tiết được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Đồng thời phải phù hợp với truyền thống văn hóa, phong tục tập quán của cộng đồng dân cư nơi có đất thu hồi. Một khu tái định cư có thể bố trí cho một/nhiều dự án.
Như vậy, từ ngày 01/8/2024, về nguyên tắc, việc tái định cư phải thực hiện trước mới được thu hồi đất.
Chuyên viên pháp lý Trần Trà My (Công ty Luật TNHH Dương Trí và Cộng Sự) cho rằng điểm mới này sẽ khắc phục bất cập kéo dài nhiều năm qua. Người dân thường lo lắng “bị lấy đất nhưng chưa biết ở đâu”. Quy định mới giúp tạo niềm tin, bảo đảm quyền lợi thiết thực. Vấn đề còn lại là chất lượng khu tái định cư – nếu không đảm bảo hạ tầng, văn hóa, sinh kế, thì quy định này chỉ mới giải quyết một nửa.
2.8. Bổ sung các khoản hỗ trợ mới khi thu hồi đất
Luật Đất đai 2024 mở rộng các khoản hỗ trợ cho người dân bị thu hồi đất, bao gồm:
- Hỗ trợ di dời vật nuôi;
- Hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời đối với tài sản gắn liền với đất là phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn theo pháp luật về xây dựng mà đến thời điểm thu hồi đất giấy phép đã hết thời hạn.
2.9. Tiền thuê đất hàng năm ổn định trong chu kỳ 5 năm
Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 153 Luật Đất đai năm 2024, tiền thuê đất hằng năm được áp dụng ổn định cho chu kỳ 05 năm tính từ thời điểm Nhà nước quyết định cho thuê đất. Tiền thuê đất cho chu kỳ tiếp theo được tính căn cứ vào Bảng giá đất của năm xác định tiền thuê đất tiếp theo.
Nếu tiền thuê đất tăng so với chu kỳ trước thì tiền thuê đất phải nộp được điều chỉnh nhưng không được vượt quá tỷ lệ do Chính phủ quy định cho từng giai đoạn. Tỷ lệ này sẽ do Chính phủ quy định cho từng giai đoạn không quá tổng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) hằng năm cả nước của giai đoạn 05 năm trước đó.
2.10. Chuyển đổi từ trả tiền thuê đất một lần sang trả hàng năm
Theo khoản 2 Điều 30 Luật đất đai 2024, tổ chức kinh tế, cá nhân, người gốc Việt định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đang được Nhà nước cho thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê được lựa chọn chuyển sang trả tiền hàng năm. Phần tiền thuê đất đã nộp trước đó sẽ được khấu trừ vào tiền thuê đất hàng theo quy định của Chính phủ.
Luật Đất đai năm 2013 chỉ quy định việc doanh nghiệp, cá nhân được phép chuyển từ trả tiền thuê đất hằng năm sang trả tiền một lần cho cả thời gian thuê và không quy định quyền ngược lại.
2.11. Cho phép người không trực tiếp sản xuất nông nghiệp, doanh nghiệp được nhận chuyển nhượng đất trồng lúa
Theo khoản 3 Điều 191 Luật Đất đai 2013, hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa. Tuy nhiên, tại khoản 8 Điều 45 Luật Đất đai 2024 không còn quy định trường hợp này.
Như vậy, từ ngày 01/8/2024, người không trực tiếp sản xuất nông nghiệp được phép nhận chuyển nhượng, tặng cho đất trồng lúa.
Lưu ý: Trường hợp người không trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhận chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa quá hạn mức (trên 03 ha đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long; trên 02 ha đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác) phải:
- Thành lập tổ chức kinh tế;
- Có phương án sử dụng đất trồng lúa được UBND cấp huyện phê duyệt.
Ngoài ra, doanh nghiệp cũng có thể nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa thay vì bị cấm như hiện nay.

2.12. Thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất ở để làm dự án nhà ở thương mại
Điều 127 Luật Đất đai 2024 có quy định, đối với trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án nhà ở thương mại thì chỉ được thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất ở. Theo đó, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất chưa được cấp Sổ đỏ, Sổ hồng thì được thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện thỏa thuận quyền sử dụng đất thực hiện dự án.
Nếu nhà đầu tư đã nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án, đến thời điểm hết hạn sử dụng đất đối với đất đã nhận chuyển quyền nhưng vẫn chưa hoàn thành thủ tục về đất đai để thực hiện dự án thì được tiếp tục thực hiện các thủ tục để triển khai dự án mà không phải gia hạn.
2.13. Bỏ đối tượng hộ gia đình sử dụng đất từ ngày 01/8/2024
Luật Đất đai 2024 đã bỏ đối tượng hộ gia đình sử dụng đất, quy định tại khoản 25 Điều 3 như sau:
Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
Đồng thời, trong các đối tượng sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai 2024 không còn hộ gia đình.
Như vậy, chỉ công nhận đối tượng hộ gia đình sử dụng đất trước ngày Luật Đất đai 2024 có hiệu lực. Đồng nghĩa với việc, từ ngày 01/8/2024, hộ gia đình sử dụng đất sẽ không được giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất với tư cách hộ gia đình sử dụng đất. Quy định chuyển tiếp đối với quyền sử dụng đất hộ gia đình tại Điều 259.
Ngoài ra, khoản 4 Điều 256 Luật Đất đai 2024 quy định hộ gia đình sử dụng đất có Sổ trước ngày Luật này có hiệu lực thì sẽ được cấp đổi ghi tên tất cả các thành viên hộ vào sổ nếu có nhu cầu.
Quy định này có thể gây tranh luận, bởi hộ gia đình lâu nay là một chủ thể quen thuộc trong pháp luật đất đai. Tuy nhiên, theo tôi, việc bỏ là hợp lý vì khái niệm “hộ” gây nhiều tranh chấp nội bộ (ai là thành viên hộ, quyền của từng người ra sao). Chuyển sang ghi nhận cá nhân hoặc nhóm cá nhân cụ thể sẽ minh bạch và giảm rủi ro tranh chấp.
2.14. Tăng hạn mức nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp
Khoản 1 Điều 177 Luật Đất đai 2024 cho phép nâng hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân là không quá 15 lần hạn mức giao đất nông nghiệp của cá nhân đối với mỗi loại đất thay vì 10 lần như Luật Đất đai năm 2013.
2.15. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mở rộng quyền sử dụng đất
Khoản 3 Điều 4 Luật Đất đai 2024 có quy định, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có quốc tịch Việt Nam là công dân Việt Nam và được gọi chung là cá nhân.
Như vậy, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam được thực hiện đầy đủ các quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất như cá nhân trong nước. Điển hình trong đó quy định về nhận quyền sử dụng đất, tạo điều kiện cho họ trực tiếp tham gia vào giao dịch bất động sản trong nước… không phải nhờ người thân trong nước đứng tên thực hiện giao dịch chuyển nhượng.
3. Ý nghĩa của Luật Đất đai 2024 đối với cá nhân và doanh nghiệp
Luật Đất đai 2024 với những thay đổi và bổ sung quan trọng sẽ tạo ra ảnh hưởng lớn đối với cả cá nhân và doanh nghiệp trong việc quản lý, sử dụng và chuyển nhượng đất đai.

3.1. Đối với cá nhân
Luật Đất đai 2024 mang lại nhiều ý nghĩa quan trọng đối với cá nhân, đặc biệt là những thay đổi trong việc quản lý và sử dụng đất.
Việc bỏ khung giá đất và áp dụng Bảng giá đất mới từ ngày 01/01/2026 giúp việc xác định giá đất minh bạch và sát với thực tế thị trường. Điều này tạo điều kiện thuận lợi hơn trong các giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất như chuyển mục đích sử dụng đất, tính thuế sử dụng đất, hoặc xác định giá trị quyền sử dụng đất. Ngoài ra, việc mở rộng mốc thời gian sử dụng đất không có giấy tờ được cấp Sổ đỏ đến trước ngày 01/7/2014 giúp gia tăng cơ hội cho nhiều cá nhân hợp pháp hóa quyền sử dụng đất, đảm bảo quyền lợi cho những người sử dụng đất lâu năm nhưng chưa có giấy tờ hợp pháp.
Quy định mới cũng cho phép người không trực tiếp sản xuất nông nghiệp được nhận chuyển nhượng đất trồng lúa, mở ra cơ hội tiếp cận nguồn đất đai cho nhiều người, góp phần đa dạng hóa mục đích sử dụng đất trong xã hội.
3.2. Đối với doanh nghiệp
Đối với doanh nghiệp, Luật Đất đai 2024 mang đến nhiều thay đổi nhằm thúc đẩy tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý đất đai.
Việc áp dụng Bảng giá đất mới và điều chỉnh giá đất hàng năm giúp các doanh nghiệp hoạch định kế hoạch kinh doanh dễ dàng hơn, tránh những rủi ro do chênh lệch giá đất quá lớn giữa thị trường và quy định. Doanh nghiệp cũng được phép nhận chuyển nhượng đất trồng lúa, điều này tạo điều kiện mở rộng quỹ đất cho các dự án sản xuất hoặc kinh doanh, đặc biệt là ở khu vực nông thôn.
Ngoài ra, quy định cho phép tổ chức kinh tế chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền một lần sang trả tiền hằng năm giúp doanh nghiệp linh hoạt hơn về tài chính, giảm áp lực vốn đầu tư ban đầu. Những thay đổi này không chỉ hỗ trợ doanh nghiệp ổn định hoạt động mà còn khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực bất động sản và phát triển hạ tầng, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Tôi tin rằng Luật Đất đai 2024 không chỉ mang ý nghĩa hoàn thiện khung pháp lý mà còn là công cụ thiết thực để bảo đảm công bằng và ổn định xã hội. Người dân được bảo vệ tốt hơn trong bồi thường, doanh nghiệp minh bạch hơn trong kế hoạch đầu tư. Tuy nhiên, theo tôi, để luật thực sự đi vào cuộc sống, yếu tố quyết định vẫn nằm ở khâu thực thi: đào tạo đội ngũ cán bộ, minh bạch quy trình và tăng cường giám sát cộng đồng.
Trên đây là những thông tin cơ bản về Luật Đất đai 2024, bao gồm cơ sở xây dựng, hiệu lực thi hành và các thay đổi quan trọng. Việc nắm rõ nội dung của bộ luật này sẽ giúp bạn có sự chuẩn bị tốt hơn trong quản lý, sử dụng và bảo vệ quyền lợi về đất đai.
Nếu bạn đang quan tâm đến những thay đổi trong Luật Đất đai 2024 và cần hỗ trợ giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan đến đất đai, dịch vụ tư vấn Luật Đất đai tại Luật Dương Trí sẽ là giải pháp tối ưu. Sử dụng dịch vụ, chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các quy định mới, cách áp dụng vào thực tế và giải quyết các vướng mắc pháp lý một cách hiệu quả. Hãy liên hệ ngay với Luật Dương Trí để đảm bảo quyền lợi và sự an tâm trong quá trình sử dụng đất.
? Số điện thoại/Zalo: 0961.353.606
? Email: contact@luatduongtri.vn