26/11/2025 | Chia sẻ

Nghị định 43 về tem nhãn 2026: 8 quy định cần kiểm tra

Ngày đăng: Tác giả: Cập nhật:

Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa vẫn là văn bản nền tảng áp dụng trong năm 2026, nhưng phải đọc cùng Nghị định 111/2021/NĐ-CP đã sửa đổi nhiều nội dung quan trọng. Doanh nghiệp không nên chỉ lấy một mẫu tem nhãn có sẵn rồi thay tên sản phẩm, vì nội dung bắt buộc còn phụ thuộc vào nhóm hàng, công dụng, nguồn gốc và quy định chuyên ngành.

Với hàng lưu thông tại Việt Nam, ba thông tin cốt lõi phải có trên nhãn là tên hàng hóa; tên và địa chỉ tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa; xuất xứ hàng hóa. Sau đó mới bổ sung các nội dung riêng của từng nhóm như định lượng, thành phần, ngày sản xuất, hạn sử dụng, cảnh báo, hướng dẫn sử dụng hoặc thông số kỹ thuật.

Thông tin pháp lý được đối chiếu đến ngày 17/08/2026. Nghị định 43/2017/NĐ-CP hiện ở trạng thái hết hiệu lực một phần do đã được Nghị định 111/2021/NĐ-CP sửa đổi; Nghị định 43/2026/NĐ-CP là văn bản về bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, không phải nghị định thay thế quy định về nhãn hàng hóa.

Trước khi in hoặc dán nhãn, doanh nghiệp cần kiểm tra 5 điểm nào?

1. Đúng nhóm hàng: thực phẩm, mỹ phẩm, hóa chất, thiết bị, đồ điện, hàng tiêu dùng… có thể có nội dung bắt buộc khác nhau.

2. Đủ 3 thông tin nền: tên hàng hóa; đơn vị chịu trách nhiệm; xuất xứ hoặc nơi thực hiện công đoạn cuối cùng khi không xác định được xuất xứ theo quy định.

3. Đủ nội dung riêng theo loại hàng: đối chiếu Phụ lục I của Nghị định 111/2021/NĐ-CP và văn bản chuyên ngành.

4. Hàng nhập khẩu: phân biệt yêu cầu của nhãn gốc khi làm thủ tục nhập khẩu với nhãn tiếng Việt trước khi đưa hàng ra lưu thông.

5. Nhãn phải khớp hồ sơ: xuất xứ, thành phần, công dụng, nhà sản xuất, cảnh báo và thông tin kỹ thuật không được mâu thuẫn với tài liệu sản phẩm.

Nghị định 43 về nhãn hàng hóa còn áp dụng trong năm 2026 không?

Có, nhưng không áp dụng nguyên văn bản năm 2017. Nghị định 43/2017/NĐ-CP đã được Nghị định 111/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung từ ngày 15/02/2022. Vì vậy, khi doanh nghiệp tra cứu “Nghị định 43 tem nhãn”, cần sử dụng nội dung sau sửa đổi thay vì sao chép quy định cũ.

Văn bản Tình trạng năm 2026 Ý nghĩa khi rà nhãn
Nghị định 43/2017/NĐ-CP Còn áp dụng nhưng đã hết hiệu lực một phần. Là khung nền về nội dung, cách ghi và quản lý nhãn hàng hóa.
Nghị định 111/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực. Sửa phạm vi, ngôn ngữ, trách nhiệm, nội dung bắt buộc, xuất xứ và thay các phụ lục quan trọng.
Thông tư 18/2022/TT-BKHCN Còn hiệu lực. Cho phép một số nội dung bắt buộc của một số nhóm hàng được thể hiện bằng phương thức điện tử theo điều kiện quy định.
Nghị định 43/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực nhưng không điều chỉnh nhãn hàng hóa. Không phải văn bản thay thế Nghị định 43/2017/NĐ-CP về tem nhãn.

Nếu chỉ tìm theo số “43” mà không kiểm tra năm ban hành, doanh nghiệp có thể nhầm Nghị định 43/2026/NĐ-CP với Nghị định 43/2017/NĐ-CP. Hai văn bản điều chỉnh hai lĩnh vực hoàn toàn khác nhau.

Nghị định 43/2017/NĐ-CP và quy định nhãn hàng hóa năm 2026
Năm 2026 cần áp dụng Nghị định 43/2017/NĐ-CP cùng các nội dung đã được Nghị định 111/2021/NĐ-CP sửa đổi.

Những hàng hóa nào phải tuân thủ quy định về nhãn?

Nghị định 43 sau sửa đổi điều chỉnh nhãn đối với hàng hóa lưu thông tại Việt Nam, hàng hóa xuất khẩu và hàng hóa nhập khẩu. Tuy nhiên, không phải mọi vật phẩm đi qua thị trường đều được xử lý giống nhau; một số nhóm hàng nằm ngoài phạm vi hoặc có quy định chuyên ngành riêng.

Đối với doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu và phân phối hàng tiêu dùng thông thường, cách kiểm tra thực tế nên bắt đầu từ ba câu hỏi:

Hàng có được bán tại Việt Nam không?

Nếu hàng được đưa ra lưu thông nội địa, nhãn phải đáp ứng các nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt theo quy định.

Hàng thuộc ngành quản lý chuyên biệt không?

Thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm, hóa chất, thiết bị y tế, phân bón, đồ điện… có thể có yêu cầu thêm ngoài Nghị định 43.

Hàng chỉ quá cảnh, tạm nhập tái xuất hay dùng cho mục đích đặc biệt?

Cần kiểm tra trường hợp loại trừ hoặc quy định riêng thay vì áp dụng máy móc yêu cầu nhãn của hàng bán nội địa.

Hàng xuất khẩu có quay lại thị trường Việt Nam không?

Nếu hàng xuất khẩu không được xuất hoặc bị trả lại rồi đưa ra lưu thông trong nước, phải rà lại nhãn theo quy định áp dụng tại Việt Nam.

Ba nội dung bắt buộc phải kiểm tra trên mọi nhãn hàng hóa lưu thông tại Việt Nam

Điều 10 sau khi được Nghị định 111/2021/NĐ-CP sửa đổi xác định ba thông tin nền bắt buộc bằng tiếng Việt:

Tên hàng hóa – phải phản ánh đúng bản chất của sản phẩm.
Tên và địa chỉ tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm – xác định đúng chủ thể theo nguồn gốc và cách đưa hàng ra thị trường.
Xuất xứ hàng hóa – hoặc ghi nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện nếu không xác định được xuất xứ theo quy định.

Ba nội dung này không thay thế các nội dung chuyên biệt. Một sản phẩm thực phẩm, mỹ phẩm, hóa chất hoặc thiết bị điện có thể phải ghi thêm nhiều thông tin khác theo Phụ lục I và văn bản quản lý ngành.

Ngoài ba nội dung nền, từng nhóm hàng phải ghi thêm gì?

Không có một danh sách duy nhất áp dụng nguyên xi cho tất cả sản phẩm. Nội dung bắt buộc phải được xác định theo tính chất và công dụng chính của hàng hóa.

Nhóm thông tin Khi nào thường phát sinh? Ví dụ cần kiểm tra
Định lượng Nhiều loại hàng đóng gói, thực phẩm, đồ uống, mỹ phẩm, hàng tiêu dùng. Khối lượng, thể tích, số lượng hoặc đại lượng đo phù hợp.
Ngày sản xuất/hạn sử dụng Nhóm hàng mà Phụ lục I hoặc pháp luật chuyên ngành yêu cầu. Cách thể hiện ngày, tháng, năm và thông tin chỉ dẫn khi ghi ở vị trí khác.
Thành phần/thành phần định lượng Thực phẩm, mỹ phẩm, hóa chất và nhiều sản phẩm có công thức. Tên thành phần, tỷ lệ hoặc cách ghi theo quy định chuyên ngành.
Hướng dẫn sử dụng/bảo quản Sản phẩm cần thông tin để sử dụng an toàn hoặc duy trì chất lượng. Điều kiện nhiệt độ, cách dùng, đối tượng sử dụng, thời gian sau mở nắp.
Cảnh báo an toàn Hóa chất, thiết bị điện, thực phẩm đặc thù, sản phẩm có nguy cơ. Nguy hiểm cháy nổ, kích ứng, điện áp, đối tượng không sử dụng hoặc cảnh báo khác.
Thông số kỹ thuật Máy móc, thiết bị, đồ điện, linh kiện và nhóm hàng kỹ thuật. Công suất, điện áp, model, thông số vận hành hoặc thông tin theo quy chuẩn.

Với sản phẩm thuộc nhóm phải công bố, đăng ký lưu hành hoặc quản lý chuyên ngành, nhãn nên được kiểm tra đồng thời với hồ sơ sản phẩm. Có thể tham khảo công bố và lưu hành sản phẩm theo từng nhóm hàng để xác định thủ tục trước khi chốt bao bì.

Hàng nhập khẩu: nhãn khi thông quan và nhãn trước khi bán không phải một việc

Đây là điểm nhiều doanh nghiệp dễ nhầm. Nghị định 111/2021/NĐ-CP đã quy định riêng nội dung tối thiểu trên nhãn gốc khi làm thủ tục nhập khẩunội dung phải hoàn thiện trước khi hàng được đưa ra lưu thông tại Việt Nam.

Nhãn gốc của hàng nhập khẩu khi làm thủ tục thông quan phải có các thông tin tối thiểu theo quy định, trong đó có tên hàng hóa và xuất xứ hàng hóa. Khi hàng được đưa ra thị trường Việt Nam, doanh nghiệp nhập khẩu phải bảo đảm nhãn đáp ứng các nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt; nếu nhãn gốc chưa đủ thì thực hiện nhãn phụ và giữ nguyên nhãn gốc.

Không nên hiểu rằng “hàng nhập khẩu phải dán đầy đủ nhãn phụ tiếng Việt từ trước khi mở tờ khai” trong mọi trường hợp. Cần tách yêu cầu của nhãn gốc tại thời điểm thông quan và nghĩa vụ hoàn thiện nhãn trước khi đưa hàng ra lưu thông.

Nội dung về bố cục, cách dịch và mẫu thực hành đã có tại mẫu nhãn phụ hàng hóa nhập khẩu. Các lỗi đặc thù khi nhập khẩu được trình bày tại quy định nhãn hàng hóa nhập khẩu.

Ghi xuất xứ hàng hóa thế nào để tránh sai?

Nghị định 111/2021/NĐ-CP yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu tự xác định và ghi xuất xứ trung thực, chính xác, phù hợp với pháp luật về xuất xứ và cam kết quốc tế có liên quan.

Xuất xứ có thể được thể hiện bằng các cụm như:

  • “Sản xuất tại…”;
  • “Chế tạo tại…”;
  • “Nước sản xuất…”;
  • “Xuất xứ…”;
  • “Sản xuất bởi…”;
  • “Sản phẩm của…”.

Nếu không xác định được xuất xứ theo quy định, nhãn phải thể hiện nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa, chẳng hạn “lắp ráp tại”, “đóng chai tại”, “phối trộn tại”, “hoàn tất tại”, “đóng gói tại” hoặc “dán nhãn tại” kèm tên nước hoặc vùng lãnh thổ.

“Đóng gói tại Việt Nam” không đồng nghĩa với “xuất xứ Việt Nam”. Doanh nghiệp cần phân biệt nơi hoàn thiện, nơi sản xuất và xuất xứ theo quy tắc pháp luật; không dùng cách ghi có thể khiến người mua hiểu nhầm nguồn gốc thực tế.

Ngôn ngữ, vị trí và kích thước nhãn phải đáp ứng gì?

Nội dung bắt buộc phải có tiếng Việt

Đối với hàng hóa lưu thông tại Việt Nam, các nội dung bắt buộc phải thể hiện bằng tiếng Việt, trừ các trường hợp pháp luật cho phép sử dụng ngôn ngữ khác. Doanh nghiệp có thể ghi thêm tiếng nước ngoài nhưng thông tin không được làm sai lệch hoặc gây hiểu nhầm nội dung tiếng Việt.

Nhãn phải ở vị trí có thể nhận biết

Nhãn cần được gắn trên hàng hóa hoặc bao bì thương phẩm ở vị trí có thể quan sát và nhận biết nội dung mà không phải tháo rời các bộ phận của hàng hóa. Nội dung bắt buộc có thể nằm ở nhiều vị trí khác nhau nếu vẫn dễ xác định và được coi là một phần của nhãn.

Không có một cỡ chữ chung cho mọi hàng hóa

Doanh nghiệp tự xác định kích thước nhãn và chữ sao cho thể hiện đầy đủ, rõ ràng và có thể nhận biết bằng mắt thường, trừ khi pháp luật chuyên ngành đặt ra yêu cầu cụ thể. Vì vậy không nên áp dụng một con số kích thước chữ duy nhất cho mọi sản phẩm.

Cách ghi nhãn hàng hóa theo Nghị định 43 và Nghị định 111
Nhãn cần đủ nội dung, dễ đọc và phù hợp với tính chất thực tế của từng nhóm hàng.

Hàng hóa có bao bì nhỏ hoặc muốn dùng nhãn điện tử thì xử lý thế nào?

Bao bì không đủ diện tích

Nếu kích thước hàng hóa không đủ để ghi toàn bộ nội dung bắt buộc, nhãn vẫn phải thể hiện tên hàng hóa; tên và địa chỉ đơn vị chịu trách nhiệm; xuất xứ. Các nội dung bắt buộc khác có thể được ghi trong tài liệu kèm theo và trên nhãn phải chỉ ra nơi cung cấp thông tin đó.

Một số nội dung có thể thể hiện điện tử

Thông tư 18/2022/TT-BKHCN cho phép một số nội dung bắt buộc của một số nhóm hàng được thể hiện bằng phương thức điện tử. Tuy nhiên, đây không phải cơ chế cho phép doanh nghiệp bỏ toàn bộ thông tin trên nhãn rồi thay bằng QR code.

Trước khi chuyển thông tin sang QR hoặc phương thức điện tử, cần kiểm tra sản phẩm có nằm trong nhóm được áp dụng và nội dung nào vẫn phải xuất hiện trực tiếp trên nhãn.

Những lỗi nhãn hàng hóa thường phát sinh trước và sau khi sản phẩm ra thị trường

1. Dùng mẫu nhãn của sản phẩm khác

Hai sản phẩm cùng thương hiệu nhưng khác thành phần, công dụng hoặc nhóm quản lý có thể có nội dung bắt buộc khác nhau.

2. Nhãn không khớp hồ sơ công bố

Tên, thành phần, nhà sản xuất, công dụng hoặc cảnh báo trên bao bì khác với hồ sơ kỹ thuật hoặc hồ sơ lưu hành.

3. Ghi sai chủ thể chịu trách nhiệm

Chỉ ghi nhà phân phối, chỉ ghi nhà sản xuất nước ngoài hoặc dùng địa chỉ thương mại không phù hợp với trường hợp pháp luật yêu cầu.

4. Ghi xuất xứ theo nơi đóng gói

Đóng gói, dán nhãn hoặc lắp ráp tại một nước chưa chắc làm thay đổi xuất xứ của hàng hóa.

5. Nhãn phụ dịch khác nhãn gốc

Dịch công dụng theo hướng mạnh hơn, bỏ cảnh báo hoặc thay đổi thông tin kỹ thuật có thể dẫn tới sai lệch bản chất sản phẩm.

6. Dùng claim marketing như nội dung pháp lý

Các từ như “100% an toàn”, “điều trị”, “diệt khuẩn tuyệt đối” hoặc claim chuyên ngành phải có căn cứ phù hợp và có thể làm thay đổi cách quản lý sản phẩm.

7. In bao bì trước khi chốt thủ tục

Nếu sản phẩm sau đó phải thay tên, công dụng hoặc đơn vị chịu trách nhiệm, toàn bộ bao bì đã in có thể phải sửa.

8. Nhầm nhãn hiệu với nhãn hàng hóa

Đăng ký nhãn hiệu bảo hộ dấu hiệu thương hiệu; không thay thế nghĩa vụ ghi nhãn sản phẩm theo Nghị định 43.

Nếu doanh nghiệp cần bảo hộ tên hoặc logo trên bao bì, xem đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam. Đây là thủ tục sở hữu trí tuệ riêng, không phải thủ tục phê duyệt nhãn hàng hóa.

5 bước rà nhãn trước khi in bao bì hoặc nhập lô hàng lớn

Chốt bản chất sản phẩm

Xác định công dụng, nhóm hàng, thành phần, nguồn gốc, nhà sản xuất và cách sản phẩm được đưa ra thị trường.

Đối chiếu Nghị định 43 và Phụ lục I hiện hành

Kiểm tra ba nội dung nền và danh mục nội dung bắt buộc theo nhóm hàng sau khi Nghị định 111/2021/NĐ-CP sửa đổi.

Rà văn bản chuyên ngành

Thực phẩm, mỹ phẩm, thiết bị y tế, hóa chất, hàng điện và nhiều nhóm khác có thể phải ghi thêm thông tin riêng.

So chéo với hồ sơ kỹ thuật

Đối chiếu catalogue, công thức, kiểm nghiệm, công bố, CFS, giấy ủy quyền, chứng từ nhập khẩu và tài liệu nhà sản xuất.

Duyệt bản in cuối cùng

Kiểm tra chính tả, ngôn ngữ, đơn vị đo, địa chỉ, xuất xứ, cảnh báo, QR/mã vạch, vị trí và khả năng đọc trước khi sản xuất bao bì hàng loạt.

Vi phạm nhãn hàng hóa có thể bị xử lý thế nào?

Vi phạm về nhãn không có một mức phạt cố định cho mọi trường hợp. Mức xử lý phụ thuộc vào hành vi, giá trị hàng hóa vi phạm, nhóm sản phẩm và quy định xử phạt chuyên ngành có liên quan.

Nghị định 119/2017/NĐ-CP về xử phạt trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa đã được Nghị định 126/2021/NĐ-CP sửa đổi. Tùy vụ việc, doanh nghiệp có thể đối mặt với:

  • phạt tiền theo hành vi và giá trị hàng hóa;
  • buộc ghi lại nhãn đúng quy định;
  • buộc thu hồi hoặc khắc phục hàng hóa vi phạm trong trường hợp áp dụng;
  • các biện pháp xử lý khác theo quy định chuyên ngành nếu thông tin sai còn liên quan đến chất lượng, an toàn, quảng cáo, xuất xứ hoặc quyền sở hữu trí tuệ.

Không nên kết luận rằng “sai nhãn chắc chắn phải tiêu hủy hàng hóa”. Biện pháp xử lý phải căn cứ đúng hành vi, nhóm hàng và quy định xử phạt áp dụng cho trường hợp cụ thể.

Rủi ro vi phạm quy định nhãn hàng hóa theo Nghị định 43
Rà nhãn trước khi in và lưu thông giúp giảm chi phí sửa bao bì, thu hồi hoặc xử lý vi phạm sau này.

Luật Dương Trí hỗ trợ rà soát nhãn hàng hóa như thế nào?

Khi doanh nghiệp chuẩn bị sản xuất bao bì, nhập một lô hàng mới hoặc thay đổi nhà sản xuất, công thức, công dụng, Luật Dương Trí có thể hỗ trợ rà soát nhãn trên cơ sở tài liệu của sản phẩm và quy định áp dụng.

Xác định nhóm hàng và văn bản chuyên ngành cần đối chiếu.
Rà ba nội dung nền và các nội dung bắt buộc theo tính chất hàng hóa.
Đối chiếu nhãn với công bố, tài liệu kỹ thuật và hồ sơ nhà sản xuất.
Rà nhãn gốc và nhãn phụ đối với hàng nhập khẩu.
Kiểm tra xuất xứ, địa chỉ đơn vị chịu trách nhiệm và cách thể hiện thông tin.
Đề xuất điểm cần sửa trước khi doanh nghiệp chốt file in.

Với sản phẩm chưa xác định rõ thủ tục lưu hành, nên rà song song tại nhóm dịch vụ công bố và lưu hành sản phẩm trước khi in số lượng lớn.

Căn cứ pháp lý về nhãn hàng hóa áp dụng năm 2026

  • Nghị định 43/2017/NĐ-CP ngày 14/04/2017 về nhãn hàng hóa – hiện hết hiệu lực một phần do đã được sửa đổi.
  • Nghị định 111/2021/NĐ-CP ngày 09/12/2021 – sửa đổi, bổ sung Nghị định 43/2017/NĐ-CP và có hiệu lực từ 15/02/2022. Xem toàn văn trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật.
  • Thông tư 05/2019/TT-BKHCN – quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định 43/2017/NĐ-CP trong phạm vi còn hiệu lực.
  • Thông tư 18/2022/TT-BKHCN – quy định việc thể hiện một số nội dung bắt buộc trên nhãn bằng phương thức điện tử.
  • Nghị định 119/2017/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 126/2021/NĐ-CP – khung xử phạt liên quan đến tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

Câu hỏi thường gặp về Nghị định 43 và nhãn hàng hóa

1. Nghị định 43/2017/NĐ-CP đã hết hiệu lực chưa?

Chưa hết hiệu lực toàn bộ. Văn bản hiện ở trạng thái hết hiệu lực một phần vì nhiều nội dung đã được Nghị định 111/2021/NĐ-CP sửa đổi. Khi áp dụng phải đọc theo nội dung sau sửa đổi.

2. Nghị định 43/2026/NĐ-CP có thay Nghị định 43 về tem nhãn không?

Không. Nghị định 43/2026/NĐ-CP sửa đổi các nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, không phải văn bản về nhãn hàng hóa.

3. Nhãn hàng hóa có bắt buộc phải ghi ngày sản xuất và hạn sử dụng không?

Không thể kết luận cho mọi hàng hóa. Ba nội dung nền là tên hàng hóa, đơn vị chịu trách nhiệm và xuất xứ. Ngày sản xuất, hạn sử dụng và các thông tin khác phụ thuộc nhóm hàng và quy định chuyên ngành.

4. Hàng nhập khẩu có phải dán nhãn phụ trước khi thông quan không?

Không nên hiểu như vậy cho mọi trường hợp. Nghị định 111 quy định nội dung tối thiểu trên nhãn gốc khi làm thủ tục nhập khẩu; trước khi hàng được đưa ra lưu thông tại Việt Nam, doanh nghiệp phải bảo đảm đầy đủ nội dung tiếng Việt và thực hiện nhãn phụ nếu nhãn gốc chưa đáp ứng.

5. Có được dùng QR code thay toàn bộ nội dung nhãn không?

Không. Thông tư 18/2022/TT-BKHCN chỉ cho phép một số nội dung của một số nhóm hàng được thể hiện bằng phương thức điện tử theo điều kiện quy định. Các thông tin phải thể hiện trực tiếp trên nhãn vẫn phải giữ lại.

6. Ghi “Made in Vietnam” khi chỉ đóng gói tại Việt Nam có được không?

Không nên tự suy luận từ nơi đóng gói. Xuất xứ phải được xác định theo quy tắc pháp luật. Nếu không xác định được xuất xứ, có thể phải ghi nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện bằng cách diễn đạt phù hợp như “đóng gói tại Việt Nam”, thay vì khẳng định xuất xứ Việt Nam.

7. Nhãn hàng hóa và nhãn hiệu có phải cùng một thủ tục không?

Không. Nhãn hàng hóa là thông tin pháp lý và thương mại trên sản phẩm; nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ và có thể đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ.

8. Có thể gửi file thiết kế bao bì để rà trước khi in không?

Có thể. Để rà chính xác, nên gửi thêm thành phần, công dụng, tài liệu kỹ thuật, nhà sản xuất, xuất xứ, hồ sơ công bố/lưu hành nếu có và nhãn gốc đối với hàng nhập khẩu.

Nội dung liên quan

Cần rà file nhãn trước khi in hoặc nhập hàng?

Bạn có thể gửi file thiết kế nhãn, nhãn gốc, thành phần, công dụng, catalogue, thông tin nhà sản xuất, xuất xứ và hồ sơ sản phẩm đang có. Luật Dương Trí sẽ đối chiếu nội dung nhãn với nhóm hàng và quy định áp dụng để xác định các điểm cần chỉnh sửa.

Zalo Luật Sư Hotline WhatsApp